ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN NINH THÀNH
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI
HUYỆN BẮC BÌNH, TỈNH BÌNH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN NINH THÀNH
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TẠI
HUYỆN BẮC BÌNH, TỈNH BÌNH THUẬN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Phan Đình Binh
biết ơn sâu sắc PGS.TS. Phan Đình Binh đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công
sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Ban Quản lý đào
tạo, các Thầy Cô giáo, các nhà khoa học thuộc Khoa Quản lý Tài nguyên thiên
nhiên thuộc trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ tôi trong
quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Ủy ban nhân
dân thành huyện Bắc Bình đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình
thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn
thành luận văn./.
Thái Nguyên, ngày... tháng... năm 2019
Học viên
Trần Ninh Thành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ vii
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu .....................................................................................37
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................37
2.2. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................37
2.2.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và biến đổi khí hậu tại huyện
Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận .......................................................................................37
2.2.2. Hiện trạng và biến động sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2017 ....37
2.2.3. Dự báo ảnh hưởng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp trong điều kiện
biến đổi khí hậu .........................................................................................................37
2.2.4. Đánh giá tác động của hoang mạc hóa đến sử dụng đất nông nghiệp tại
huyện Bắc Bình trong điều kiện biến đổi khí hậu ....................................................37
2.2.5. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp trong điều kiện biến đổi khí hậu tại
huyện Bắc Bình .........................................................................................................38
2.2.6. Giải pháp sử dụng đất nông nghiệp để thích ứng với biến đổi khí hậu .........38
2.3. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................38
2.3.1. Phương pháp tiếp cận hệ thống ......................................................................38
2.3.2. Phương pháp điều tra, thu thập thông tin .......................................................38
2.3.3. Phương pháp kế thừa chọn lọc .......................................................................39
2.3.4. Phương pháp chồng ghép bản đồ....................................................................39
2.3.5. Phương pháp thống kê, so sánh ......................................................................40
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................................41
3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại huyện Bắc Bình, tỉnh
Bình Thuận ...............................................................................................................41
3.1.1. Điều kiện tự nhiên...........................................................................................41
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...............................................................................49
3.1.3. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp ........51
3.2. Hiện trạng và biến động sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2017 ........54
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2017 của huyện Bắc Bình .................................54
3.2.2. Biến động đất nông nghiệp huyện Bắc Bình giai đoạn 2010 - 2017 .............55
3.2.3. Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp huyện Bắc Bình ........................56
3.6.2. Giải pháp về cải tạo, nâng cấp các công trình thủy lợi phục vụ sản xuất nông
nghiệp trong điều kiện biến đổi khí hậu ...................................................................85
3.6.3. Giải pháp cơ bản ngăn ngừa thoái hóa đất và hoang mạc hoá .......................86
3.6.4. Giải pháp kỹ thuật - công trình sử dụng nước tiết kiệm ................................87
3.6.5. Giải pháp chống xói mòn, rửa trôi, gió cát, giảm độ nung nóng đất .............87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................89
1. Kết luận .................................................................................................................89
2. Kiến nghị ...............................................................................................................90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................91
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
BĐKH
: Biến đổi khí hậu
ĐBSCL
: Đồng bằng sông Cửu Long
SDĐ
: Sử dụng đất
SXNN
: Sản xuất nông nghiệp
TDMNPB
: Trung du miền núi phía Bắc
UNCCD
: United Nations Convention to Combat Desertification
Hiệp hội các nước chống lại quá trình HMH
UNEP
: United Nations Enviroment Programme
Chương trình môi trường Liên hợp quốc
UNFCCC
: United Nations Framework Convention on Climate Change
Công ước khung của Liên hiệp quốc về biến đổi khí hậu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
Bảng 3.13. Dự báo diện tích các loại hoang mạc hóa ở huyện Bắc Bình theo
các địa phương (ha) .................................................................................. 76
Bảng 3.14. Khảo sát thực trạng canh tác tại các trọng điểm hoang mạc hóa ........... 77
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Sự gia tăng phát thải khí nhà kính trong thời gian gần đây ........................ 9
Hình 1.2. Mối quan hệ giữa BĐKH, hạn hán HMH với các nhân tố tự nhiên
của sản xuất nông nghiệp ........................................................................... 11
Hình 1.3: Biến đổi của nhiệt độ bề mặt Trái đất theo thời gian ................................ 17
Hình 1.4: Biến đổi mực nước biển theo thời gian ..................................................... 19
Hình 3.1: Sơ đồ hạn khí tượng trung bình năm giai đoạn 1980 - 2015 .................... 61
Hình 3.2: Sơ đồ hạn nông nghiệp trung bình năm giai đoạn 1980 - 2015 ................ 61
Hình 3.3: Tiềm năng thoái hóa đất tại huyện Bắc Bình ............................................ 67
Hình 3.4: Sơ đồ hiện trạng hoang mạc tại huyện Bắc Bình ...................................... 72
Hình 3.5: Sơ đồ dự báo hoang mạc hóa tại huyện Bắc Bình .................................... 75
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
1
MỞ ĐẦU
2
trên 10% diện tích vùng đồng bằng sông Hồng và Quảng Ninh, trên 2,5% diện tích
thuộc các tỉnh ven biển miền Trung và trên 20% diện tích Thành phố Hồ Chí Minh
có nguy cơ bị ngập; gần 35% dân số thuộc các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long,
trên 9% dân số vùng đồng bằng sông Hồng và Quảng Ninh, gần 9% dân số các tỉnh
ven biển miền Trung và khoảng 7% dân số Thành phố Hồ Chí Minh bị ảnh hưởng
trực tiếp; trên 4% hệ thống đường sắt, trên 9% hệ thống quốc lộ và khoảng 12% hệ
thống tỉnh lộ của Việt Nam sẽ bị ảnh hưởng. Vì vậy, Việt Nam coi ứng phó với biến
đổi khí hậu là vấn đề có ý nghĩa sống còn [4]. Do đó, Misurin đã nói: “Chúng ta
không thể ngồi chờ đợi sự ban ơn của thiên nhiên mà phải nghiên cứu hiểu biết để
tận dụng, né tránh và thích nghi, đó là nhiệm vụ của chúng ta”.
Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2030 đã xác định: Mục tiêu cơ bản đến năm 2020 là giảm về cơ bản các nguồn gây
ô nhiễm môi trường. Khắc phục, cải tạo môi trường các khu vực đã bị ô nhiễm, suy
thoái; cải thiện điều kiện sống của người dân. Giảm nhẹ mức độ suy thoái, cạn kiệt
tài nguyên thiên nhiên; kiềm chế tốc độ suy giảm đa dạng sinh học. Tăng cường khả
năng chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ mức độ gia tăng phát thải
khí nhà kính. Mục tiêu đến năm 2030 là ngăn chặn, đẩy lùi xu hướng gia tăng ô
nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên và suy giảm đa dạng sinh học; cải thiện chất
lượng môi trường sống; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; hình thành các điều
kiện cơ bản cho nền kinh tế xanh, ít chất thải, các - bon thấp vì sự thịnh vượng và
phát triển bền vững đất nước [29].
Cũng như tình hình chung của cả nước và tỉnh Bình Thuận, đối với huyện
Bắc Bình, biến đổi khí hậu đã phần nào tác động đến tất cả các khu vực, các lĩnh
vực kinh tế, xã hội (tài nguyên nước; tài nguyên đất, nông nghiệp; y tế - sức khoẻ;
cơ sở hạ tầng, đời sống dân sinh…). Một trong những hậu quả của biến đổi khí hậu
là sự gia tăng về cường độ, số lượng và độ bất thường của thiên tai. Như một quy
luật, sau thiên tai môi trường bị xáo trộn lớn, nguồn nước bị ô nhiễm từ các nguồn
Trung Bộ.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Xác định các ảnh hưởng chính do biến đổi khí hậu đến sử dụng đất nông
nghiệp tại huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận giúp cho các nhà khoa học, nhà quản lý
và người sử dụng đất lựa chọn các giải pháp nhằm giảm thiểu những rủi ro khi sử
dụng đất để giải quyết các mục tiêu phát triển bền vững trong tương lai.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận nghiên cứu ảnh hưởng của hạn hán và hoang mạc hóa đến sử
dụng đất nông nghiệp
1.1.1. Những khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm hạn hán
Hạn là một hiện tượng khí hậu mang tính quy luật. Hạn là một dị thường tạm
thời, khác với sự khô cằn ở vùng ít mưa và là đặc tính thường xuyên của khí hậu.
Từ những năm 1980 đã có hơn 150 khái niệm khác nhau về hạn, nhưng nhìn chung
hạn là tình trạng thiếu hụt mưa trong một thời gian tương đối dài. Khi đó, quá trình
bốc hơi từ bề mặt đất được đẩy mạnh và tạo nên những điều kiện bất lợi cho sử
dụng đất nông nghiệp. Hạn có thể được xác định thông qua các chỉ số hạn [23].
Hạn khí tượng được định nghĩa dựa trên mức độ khô hạn so với trung bình
trong một khoảng thời gian xác định. Hạn khí tượng là sự thiếu hụt nước trong cán
cân mưa - bốc hơi. Lượng bốc hơi đặc trưng cho phần chi và lượng mưa đặc trưng
cho phần thu của cán cân nước. Lượng bốc hơi đồng biến với cường độ bức xạ,
nhiệt độ, tốc độ gió và nghịch biến với độ ẩm không khí nên khi nắng nhiều, nhiệt
độ cao, gió mạnh, thời tiết khô thì hạn tăng [20].
Hạn thuỷ văn xảy ra cùng pha với hạn khí tượng và hạn nông nghiệp. Cũng
là sự thiếu hụt giáng thuỷ trong một thời gian dài làm cạn kiệt nước trên các sông
khô), xảy ra mặn hóa từ phía biển vào nội đồng; (4) các hoạt động khai thác rừng và
sử dụng đất canh tác nông nghiệp, chăn thả gia súc không hợp lý; (5) đất thoái hóa
rõ rệt, nghèo mùn, thiếu dinh dưỡng và (6) xuất hiện thực vật tự nhiên chỉ thị khô
hạn [15].
Theo cách phân loại của Nguyễn Văn Cư và cộng sự [6], hoang mạc ở khu
vực Nam Trung Bộ của Việt Nam được phân chia thành 4 loại chính: (1) hoang mạc
cát - khu vực đất cát kèm theo các hiện tượng cát bay, cát nhảy, cát trượt lở; (2)
hoang mạc đất cằn - khu vực đất có độ phì kém, đất bị bạc màu, thoái hóa mạnh mẽ;
(3) hoang mạc muối - khu vực đất bị mặn hóa do thoái hóa đất, suy giảm độ phì
kèm theo quá trình bốc hơi nước ngầm nhiễm mặn; (4) hoang mạc đá - khu vực xuất
hiện đá lộ, đá lăn, nơi diễn ra quá trình xói mòn mạnh mẽ.
Từ những phân tích ở trên cho thấy, hạn hán là nguyên nhân tự nhiên và là
biểu hiện trực tiếp của HMH. Để giải quyết vấn đề HMH, các nhà nghiên cứu và
quản lý cần phải giải quyết biểu hiện của nó - vấn đề hạn hán. Vì vậy, trong đề tài
nghiên cứu HMH luôn được gắn liền với nghiên cứu hạn hán.
6
1.1.1.3. Một số thuật ngữ về biến đổi khí hậu
a. Các khái niệm cơ bản
Biến đổi khí hậu, là sự thay đổi của khí hậu được quy định trực tiếp hay gián
tiếp là do hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu
và đóng góp thêm vào sự biến động khí hậu tự nhiên trong các thời gian có thể so
sánh được. Biến đổi khí hậu xác định sự khác biệt giữa giá trị trung bình dài hạn của
một tham số hay thống kê khí hậu; trong đó, trung bình được thực hiện trong
khoảng thời gian xác định, thường là vài thập kỷ [4].
Kịch bản biến đổi khí hậu, là giả định cơ sở khoa học và tính tin cậy về sự
tiến triển trong tương lai của các mối quan hệ giữa kinh tế - xã hội, phát thải khí nhà
kính, BĐKH và mực nước biển dâng [4].
Nông nghiệp trong tiếng Anh là agriculture có gốc latinh từ chữ Agri (đất
đai) và Culture (canh tác trồng trọt) hợp lại. Nông nghiệp trong tiếng Đức là
Landwirtschaft, do hai chữ Land (đất đai) và Wirtschaft (kinh doanh) hợp lại với ý
là canh tác trên đất đai. Theo quan điểm hiện đại về nông nghiệp, đất canh tác trồng
ngũ cốc chẳng qua là nói về thực vật trực tiếp hấp thụ mầu mỡ của đất để sinh
trưởng, còn dùng thực vật để làm thức ăn cho động vật thì sử dụng đất vào sản xuất
một cách gián tiếp. Cho nên, nói theo nghĩa rộng, nông nghiệp là một ngành sản
xuất mà loài người sử dụng đất để có sản phẩm động vật và thực vật. Đó là hành vi
tạo ra lợi ích từ sản xuất nông nghiệp thông qua việc sử dụng đất đai, lao động và
vốn, đó là việc sử dụng đất nông nghiệp. Khi nói đến nông nghiệp là đề cập cả 4
lĩnh vực: nông, lâm, ngư và chăn nuôi. Sử dụng đất nông nghiệp là hành vi lấy đất
kết hợp với sức lao động, vốn, để sản xuất nông nghiệp tạo ra lợi ích, tuỳ vào mức
độ phát triển kinh tế, xã hội, ý thức của loài người về môi trường sinh thái được
nâng cao, phạm vi sử dụng đất nông nghiệp được mở rộng ra các mặt sản xuất, sinh
hoạt, sinh thái.
1.1.2. Nguyên nhân của biến đổi khí hậu
1.2.2.1. Nguyên nhân gây ra BDKH do tự nhiên
Nguyên nhân gây ra BĐKH do tự nhiên bao gồm thay đổi cường độ sáng của
Mặt trời, xuất hiện các điểm đen Mặt trời (Sunspots), các hoạt động núi lửa, thay
đổi đại dương, thay đổi quỹ đạo quay của trái đất. Với sự xuất hiện các Sunspots
làm cho cường độ tia bức xạ mặt trời chiếu xuống trái đất thay đổi, nghĩa là năng
lượng chiếu xuống mặt đất thay đổi làm thay đổi nhiệt độ bề mặt trái đất. Sự thay
đổi cường độ sáng của Mặt trời cũng gây ra sự thay đổi năng lượng chiếu xuống
8
mặt đất thay đổi làm thay đổi nhiệt độ bề mặt trái đất. Cụ thể là từ khi tạo thành Mặt
trời đến nay gần 4,5 tỷ năm cường độ sáng của Mặt trời đã tăng lên hơn 30%. Như
vậy có thể thấy khoảng thời gian khá dài như vậy thì sự thay đổi cường độ sáng mặt
Các khám phá liên quan đến nguyên nhân gây ra BĐKH do hoạt động của
con người do IPCC công bố đã cải thiện qua các năm như sau: Trong báo cáo của
IPCC năm 1995 thì cho rằng hoạt động con người chỉ đóng góp vào 50% nguyên
nhân gây ra BĐKH. Đến báo cáo của IPCC năm 2001, sau khi các nhà nghiên cứu
thực hiện các nghiên cứu khoa học thì kết quả chỉ ra rằng hoạt động con người đóng
góp vào 67% nguyên nhân gây ra BĐKH. Tiếp đến là báo cáo của IPCC năm 2007
đã khẳng định hoạt động con người đóng góp vào 90% nguyên nhân gây ra BĐKH.
Trong khi đó tổ chức Liên hợp quốc còn xác định BĐKH được quy trực tiếp hoặc
gián tiếp cho hoạt động của con người làm thay đổi nồng độ khí nhà kính trong khí
quyển, làm tăng hiệu ứng nhà kính gây ra biến đổi hệ thống khí hậu trái đất.
Hình 1.1: Sự gia tăng phát thải khí nhà kính trong thời gian gần đây
(Nguồn: [4])
Theo báo cáo của IPCC (2007) nếu nồng độ CO2 trong khí quyển tăng gấp
đôi thì nhiệt độ bề mặt trái đất tăng khoảng 30C. Các số liệu nghiên cứu cho thấy
nhiệt độ trái đất đã tăng 0,50C trong khoảng thời gian từ năm 1885 đến năm 1940 do
thay đổi của nồng độ CO2 trong khí quyển từ 0,027% đến 0,035%. Dự báo nếu
không có biện pháp khắc phục hiệu ứng nhà kính thì nhiệt độ trái đất sẽ tăng lên 1,5
đến 4,50C vào năm 2050.
Hiện nay BĐKH được biết đến như là một nguy cơ lớn nhất mà loài người
phải đối mặt trong lịch sử phát triển của nhân loại. BĐKH có thể gây ra một loạt các
hậu quả ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự sống của con người và các sinh vật trên trái
đất. BĐKH có thể làm: Bầu khí quyển trái đất bị hâm nóng, làm thay đổi thành
phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống của con người và các sinh
10
11
1.1.4. Sử dụng đất nông nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu
Nhiều kết quả nghiên cứu khoa học cho thấy, BĐKH có tác động mạnh mẽ
đến các yếu tố tự nhiên của sản xuất nông nghiệp
Hình 1.2: Mối quan hệ giữa BĐKH, hạn hán HMH với các nhân tố tự nhiên
của sản xuất nông nghiệp
BĐKH làm gia tăng nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất. Lượng khí thải nhà kính
trên toàn cầu của con người gây ra tăng khoảng 70% so với thời kỳ trước cách mạng
công nghiệp (trong thời gian từ 1970 đến 2004). Vào giữa thế kỉ nhiệt độ trung bình
năm có thể tăng từ 0,8 đến 2,60 C trên toàn thế giới (IPCC, 2001) và tăng từ 1,2 1,60 C trên toàn lãnh thổ Việt Nam [1].
BĐKH làm mưa trên toàn thế giới biến động. Trong 100 năm qua, lượng
mưa có xu hướng tăng ở khu vực vĩ độ cao hơn 300, tuy nhiên lại có xu hướng giảm
ở khu vực nhiệt đới từ giữa những năm 1970. Đến cuối thế kỉ, lượng mưa trung
bình năm sẽ tăng hoặc giảm từ 5 - 20% tùy thuộc vào từng nơi trên Trái Đất [31],
tăng 2-7% ở Việt Nam [1].
BĐKH sẽ làm độ ẩm tương đối và lượng bốc hơi tiềm năng biến động trên
thế giới và giảm ở Việt Nam trong các thời kỳ khác nhau của thế kỷ XXI, với mức
giảm phổ biến từ 3 đến 7%. Khu vực Đông Bắc Bộ, đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ
là những nơi có độ ẩm tương đối trung bình năm giảm nhiều nhất. BĐKH cũng làm
gia tăng lượng bốc hơi tiềm năng do nhiệt độ trung bình tăng lên.
12
BĐKH làm gia tăng thoái hóa đất vì nắng nóng, hạn hán kéo dài sẽ gây nên
tình trạng đất đai bị khô cằn. Nhiều diện tích đất trồng lúa nước đã phải chuyển đổi
thành đất trồng màu, nhiều vùng chuyên canh nguyên liệu cho các nhà máy chế biến
Tác động tiềm tàng của BĐKH được IPCC trình bày trong báo cáo thứ 4 theo
các lĩnh vực chủ yếu trong đó có sản xuất nông nghiệp. Về lương thực, sản lượng
lương thực dự kiến tăng nhẹ ở các đới vĩ độ cao và trung bình, song lại giảm đi ở
khu vực khác. Trên phạm vi thế giới, sản lượng lương thực tăng lên nếu nhiệt độ chỉ
tăng khoảng 1 - 30 C, song lại giảm đi nếu nhiệt độ tăng nhiều hơn. Các đới bờ biển
chịu nhiều rủi ro hơn do xâm thực bờ biển và nước biển dâng. Đến khoảng thập kỷ
2080 có khoảng 20% dân số phải hứng chịu ngập lụt do nước biển dâng. Tác động
của BĐKH đến nguồn nước được coi là nghiêm trọng nhất. Dòng chảy dự kiến tăng
10 - 30% ở các vĩ độ trung bình và một số vùng nhiệt đới nhiều mưa, bao gồm
Đông Á, Đông Nam Á và giảm đi 10 - 30% trên hầu hết các khu vực khô hạn ở vĩ
độ trung bình và vĩ độ thấp [24].
Những tác động của BĐKH đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp được biểu
hiện cụ thể như: sản lượng nông nghiệp tăng do CO2 tăng lên (thường cao hơn khi
nhiệt độ tăng nhưng năng suất lại giảm khi nhiệt độ tăng quá giới hạn). Chất đất
thay đổi như tổn thất chất hữu cơ, dinh dưỡng, nhiễm mặn và xói mòn trên một số
vùng trở nên trầm trọng hơn, chế độ nước trong đất cũng bị ảnh hưởng do nhiệt độ
tăng. Chăn nuôi gia súc, gia cầm bị ảnh hưởng do giá thức ăn tăng, do thời kì và
phân bố dịch bệnh thay đổi, do các bãi chăn thả thay đổi...Theo Pary (1999), đến
năm 2080 sản lượng ngũ cốc sẽ giảm 2 - 4%, giá ngũ cốc sẽ tăng 13 - 45%. Năng
suất lương thực (điển hình là lúa) sẽ thay đổi từ -14% đến +28% (IPCC, 2001) tùy
thuộc vào từng quốc gia (điển hình là các quốc gia Đông Nam Á: Indonesia,
Myanma, Thái Lan, Philippin, Malaysia, Việt Nam...[21]. Tác động của nước biển
dâng đến nông nghiệp vùng ven biển là sự mất đất trồng do ngập nước, xói mòn và
xâm nhập mặn...
Ở Việt Nam, theo Nguyễn Đức Ngữ (2008) [21], với sự nóng lên trên toàn
lãnh thổ, thời gian thích nghi của cây trồng nhiệt đới mở rộng và của cây trồng á
nhiệt đới thu hẹp lại dẫn tới sự thay đổi về phân bố cây trồng. Ranh giới của cây
trồng nhiệt đới dịch chuyển về phía vùng núi cao hơn và các vĩ độ phía Bắc. Mặt
khác, phạm vi thích nghi của cây trồng á nhiệt đới bị thu hẹp thêm. Vào những năm
nông nghiệp ở các tỉnh ven biển [21].
15
1.2. Hạn hán, hoang mạc hóa và biến đổi khí hậu trên thế giới và Việt Nam
1.2.1. Hạn hán, hoang mạc hóa và biến đổi khí hậu trên thế giới
1.2.1.1. Hạn hán và hoang mạc hóa trên thế giới
Theo thống kê trung bình mỗi năm, trên thế giới có khoảng 21 triệu ha đất bị
khô hạn biến thành đất không còn năng suất kinh tế. Trong gần 1/4 thế kỉ vừa qua,
hơn 1/3 đất đai thế giới đã bị khô cằn, nơi có 1/3 dân số thế giới, trong đó 90% là ở
các nước thu nhập thấp, đồng thời cũng tác động tới 50% số gia súc toàn cầu và
44% hệ sinh thái trồng trọt của thế giới. Hạn hán nghiêm trọng nhất là ở những
vùng khô hạn và bán khô hạn. Các vùng này tập trung ở 4 châu lục: châu Phi (hầu
hết diện tích của châu lục này bị khô hạn, gấp 3,3 lần diện tích khô hạn còn lại của
thế giới), châu Á (Tây Á, Nam Á, Tây Nam Á, Trung Á, Bắc Trung Quốc), châu Úc
(80% diện tích châu Úc) và châu Mỹ (Bắc Mỹ chủ yếu ở Tây kinh tuyến 980 T và
Nam Mỹ gồm từ xích đạo đến vĩ tuyến 350 N và một số vùng khác như: Đông
Brazil, Bắc Colombia và Venezuela) [49].
Theo dự tính của UNCCD, hàng năm thế giới có khoảng 50 - 70 nghìn km2
bị HMH và diện tích HMH đến cuối thế kỉ có thể lên đến 39,4 triệu km2 chiếm
26,3% diện tích tự nhiên toàn thế giới (bảng 1.1):
Bảng 1.1. Thực trạng và tiềm năng HMH trên thế giới
Tiềm năng
Hiện trạng
Khu vực
Diện tích
15,7
36
Châu Phi
16,0
52,7
20,2
66,4
Châu Mỹ
1,9
4,5
5,0
11,8
Châu Úc
1,1
15