BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC, CHÍNH SÁCH CÔNG THƯƠNG
=
ĐẶNG THANH PHƯƠNG
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG
THƯƠNG MẠI Ở NƯỚC TA THỜI KỲ ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số: 62.34.01.21
Tóm tắt luận án tiến sĩ kinh tế
Công trình được hoàn thành tại Viện Nghiên cứu Chiến lược,
Chính sách Công thương
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TS Đỗ Đức Bình
TS. Võ Văn Quyền
Phản biện 1: ……………………………………………...
Phản biện 2: ……………………………………………...
Phản biện 3: ……………………………………………...
Luận án sẽ được bảo vệ tại hội đồng chấm luận án cấp Viện,
họp tại Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương
chính sách. Trong đó, loại hình KCHTTM là chợ, siêu thị, trung
tâm thương mại đang và sẽ vẫn chiếm số lượng lớn, tác động
trực tiếp đến đời sống, kinh doanh của người dân, doanh nghiệp.
Bên cạnh đó là vai trò ngày càng quan trọng của TT logistics. Từ sự
cần thiết nghiên cứu như trên, đề tài luận án được lựa chọn nghiên
cứu.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: làm rõ thêm luận cứ khoa học cho việc đề
xuất
các giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển KCHTTM ở nước ta
thời kỳ đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
Nhiệm vụ nghiên cứu: Hệ thống, làm rõ thêm lý luận về chính sách
của nhà nước về phát triển KCHTTM; đánh giá thực trạng nội
2
dung,quy trình chính sách phát triển KCHTTM; đề xuất quan điểm,
giải pháp và kiến nghị hoàn thiện chính sách phát triển KCHTTM
nước ta đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Chính sách của nhà nước về phát triển
KCHTTM
Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi về không gian: ở Việt Nam.
Phạm vi về thời gian: Phân tích thực trạng từ năm 20032016 và đưa
ra khuyến nghị chính sách đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
Phạm vi về nội dung: Phân tích chính sách của nhà nước về phát
triển KCHTTM. Trong đó, tập trung vào nội dung chính sách và
quy trình chính sách. Ưu tiên phân tích chính sách phát triển
KCHTTM phục vụ bán lẻ là chợ (bán lẻ), siêu thị, TTTM;
KCHTTM phục vụ bán buôn (chợ bán buôn, chợ đầu mối);
thương mại của Việt Nam
Chương 3: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển
hạ tầng thương mại của Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến
năm 2030.
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG
BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1. Nhóm các công trình khoa học đề cập đến vấn đề lý
thuyNhóm công trình chủ yếu đề cập đến khái niệm, nội dung,
phương pháp, mô hình phân tích, đánh giá chính sách chung và chính
sách phát triển KCHTTM nói riêng, gồm 09 công trình điển hình.
2. Nhóm các công trình khoa học đề cập đến kinh nghiệm phát
triển KCHTTM của các quốc gia, gồm 05 công trình.
3. Nhóm các công trình khoa học đề cập đến thực trạng chính
sách và thực trạng phát triển KCHTTM ở nước ta, gồm 07
công trình đển hình. Bên cạnh đó là một số sách, bài báo khoa học
về thực trạng phát triển KCHTTM nói chung và cụ thể một số loại
hình.
4. Khoảng trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu của luận án
Khái niệm KCHTTM chưa được hiểu thống nhất, thấu đáo, chưa
làm rõ đặc điểm là có tính tổng thể, thống nhất với nhau.
Chính sách phát triển KCHTTM liên quan đến một loại hình
KCHTTM hoặc trong phạm vi không gian giới hạn chưa tổng hợp,
phân tích chính sách phát triển KCHTTM tổng thể trong sự liên kết
với nhau giữa các loại hình.
Chính sách phát triển KCHTTM thường được đề cập dưới dạng
liệt kê và đánh giá định tính.
4
Quy trình chính sách phát triển KCHTTM chưa được phân tích
Thương mại là ngành kinh tế độc lập của nền kinh tế, đảm nhận
chức năng lưu thông hàng hóa, cung ứng các dịch vụ cho xã hội
thông qua mua bán nhằm sinh lời. Thương mại là khâu cơ bản của
5
tái sản xuất, cầu nối sản xuất, tiêu dùng, hay còn gọi là khâu lưu
thông.
KCHTTM là tổng thể các công trình đặc trưng cho hoạt động
thương mại, đảm bảo cho hoạt động lưu thông hàng hóa và dịch
vụ diễn ra đồng bộ, an toàn, thuận tiện, nhanh chóng, hiệu quả.
Đặc điểm KCHTTM: (i) có tính thống nhất, đồng bộ, tạo một thể
vững chắc, đảm bảo phát huy sức mạnh, có tính hệ thống, liên kết.
Trong mỗi loại hình KCHTTM, các thành phần độc lập tương đối
nhưng liên quan chặt chẽ, bảo đảm phục vụ hiệu quả hoạt đông
thương mại; (ii) công trình KCHTTM có quy mô nhỏ đến lớn, chủ
yếu ở ngoài trời, trên phạm vi cả nước; (iii) là bộ phận quan trọng
của KCHT kinh tế, cầu nối sản xuất và tiêu dùng trong nước,quốc
tế.
.
Phân lo
ại: KCHTTM phục vụ bán lẻ; KCHTTM phục vụ bán
buôn; KCHTTM phục vụ XNK; KCHTTM phục vụ xúc tiến
thương mại.
Vai trò, chức năng của KCHTTM chủ yếu: + Chợ là nơi tập trung
hoạt động mua bán hàng hóa giữa người sản xuất, buôn bán, tiêu dùng.
Vai trò: (i) tiêu thụ sản phẩm đầu ra, cung ứng vật tư đầu vào, phản
ánh tín hiệu thị trường, nhu cầu tiêu dùng, định hướng, thúc đẩy sản
xuất, tái sản xuất; (ii) cung ứng hàng tiêu dùng, định hướng, thúc đẩy
tiêu dùng. Chức năng: thực hiện tập trung, trực tiếp dịch vụ mua, bán,
dụng) Nội dung phát triển KCHTTM gồm: phát triển chất lượng
tăng trưởng KCHTT tổng thể; phát triển CNH, HĐH KCHTTM góp
phần phát triển năng lực kinh doanh thương mại, năng lực cạnh
tranh của DN thương mại; Phát triển cân bằng, hài hòa và hiệu quả
các loại hình kinh doanh thương mại; Phát triển bền vững
KCHTTM.
Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của các loại hình KCHTTM:
+ Sự gia tăng về số lượng từng loại hình; về số loại hình
KCHTTM; về số lượng hàng hóa, dịch vụ KCHTTM cung cấp;
+ Sự hiện đại hóa về cơ sở vật chất; Sự gia tăng về chất lượng
hàng hóa, dịch vụ được cung cấp tại KCHTTM.
+ Dân số và Bán kính phục vụ bình quân của KCHTTM.
Xu thế phát triển KCHTTM hiện đại: KCHTTM phát triển từ
truyền thống đến hiện đại, đặc biệt trong bối cảnh khoa học công nghệ
ngày càng phát triển đã tác động tạo nên xu thế này. Đó là sự ra đời của
những phương thức kinh doanh thương mại mới, đặc trưng khác hẳn so
với phương thức truyền thống. Từ đó, kết cấu hạ tầng để phục vụ các
phương thức kinh doanh thương mại này cũng phải có đặc trưng riêng.
1.1.1.3. Khái niệm chính sách phát triển KCHTTM
Chính sách phát triển KCHTTM là tổng thể các quan điểm, mục
tiêu, nguyên tắc, công cụ, biện pháp của nhà nước được sử dụng
7
để định hướng, dẫn dắt, tổ chức, khuyến khích phát triển
KCHTTM trong một thời kỳ nhất định.
1.1.2. Phân loại chính sách phát triển kết cấu hạ tầng thương
mại
Theo cấp ban hành: chính sách của TW, chính sách của địa
phương.
8
Chu trình hoạch định chính sách phát triển KCHTTM: (i) Xác định
vấn đề chính sách; (ii) Xây dựng dự thảo, lựa chọn phương án
chính sách; (iii) Thiết kế chính sách; (iv) Ban hành chính sách.
Giai đoạn Thực thi chính sách phát triển KCHTTM : Thực thi chính
sách phát triển KCHTTM diễn ra sau Hoạch định. Khi đó, một
chính sách phát triển KCHTTM đã được thông qua, chuyển đến cơ
quan hành pháp để triển khai thực hiện.
Chủ thể thực thi: Chính phủ, cơ quan QLNN về phát triển KCHTTM;
DN đầu tư kinh doanh KCHTTM, thương nhân, người tiêu dùng.
Chu trình thực thi: Xây dựng kế hoạch triển khai chính sách; Phổ
biến, tuyên truyền chính sách; Phân công, phối hợp thực hiện chính
sách; Triển khai thực hiện chính sách; Duy trì, điều chỉnh chính
sách; Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách;
Thứ ba là Giám sát, đánh giá chính sách: Đánh giá kết quả của việc
thực thi chính sách phát triển KCHTTM; Tìm hiểu mức độ chính
sách đạt được mục tiêu; nguyên nhân thành công và thất bại. Khâu
này tiến hành liên tục trong thời gian duy trì chính sách, đánh giá
toàn phần/toàn bộ chính sách, với đối tượng là cơ quan nhà nước và
đối tượng thực hiện chính sách phát triển KCHTTM.
1.1.4. Vai trò của chính sách phát triển KCHTTM
Định hướng hoạt động của các chủ thể liên quan đến KCHTTM.
Khuyến khích hỗ trợ tạo ra cơ chế khuyến khích các thực thể
KTXH tự nguyện tham gia đầu tư kinh doanh, phát triển các
KCHTTM.
Tạo lập môi trường thuận lợi cho sự phát triển của các
KCHTTM.
Điều tiết hoạt động của các KCHTTM.
1.2. YÊU CẦU, TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ YẾU TỐ ẢNH
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển KCHTTM
1.2.3.1. Yếu tố khách quan
Môi trường thực thi chính sách phát triển KCHTTM gồm môi
trường chính trị, môi trường kinh tế, xã hội, công nghệ, quốc tế.
Năng lực của DN đầu tư kinh doanh KCHTTM và sự tham gia của
DN, người dân trong quy trình chính sách phát triển KCHTTM
1.2.3.2. Yếu tố chủ quan
Nhận thức về khái niệm, vai trò của KCHTTM và chính sách phát
triển KCHTTM
Khả năng huy động nguồn lực, sử dụng nguồn lực và sử dụng các
công cụ chính sách
Bản chất của vấn đề chính sách
1.3. KINH NGHIỆM MỘT SỐ QUỐC GIA VỀ CHÍNH SÁCH
PHÁT TRIỂN KCHTTM, BÀI HỌC RÚT RA CHO VIỆT NAM
10
1.3.1. Kinh nghiệm của một số quốc gia về chính sách phát
triển KCHTTM
Luận án tổng hợp kinh nghiệm Về huy động, sử dụng vốn đầu tư
phát triển KCHTTM; Về hỗ trợ dựa vào đất đai; Về sử dụng công
cụ quy hoạch; Về sử dụng công cụ tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật;
Chính sách phát triển khác
1.3.2. Bài học rút ra cho Việt Nam
Bài học có thể vận dụng:có biện pháp hạn chế dòng vốn nước
ngoài đầu cơ ngắn hạn; khuyến khích nhà đầu tư nước ngoài đầu
tư dài hạn, tái đầu tư trong nước. Thu hút vốn theo hình thức PPP.
Xây dựng quy hoạch phát triển KCHTTM hài hòa. Bài học phát
triển chợ đầu mối bán buôn/trung tâm nông sản; phát triển ST; hỗ
trợ thông tin, truyền thông trong chính sách phát triển KCHTTM.
Chợ tổng hợp chiếm 99,1%. Còn lại là chợ chuyên doanh.
Chợ phát triển theo hướng kiên cố, hiện đại hơn. Đến 2015, gần
50% số chợ là bán kiên cố. Chợ kiên cố và chợ tạm chiếm 28,5%
và 25,3%. Chợ hạng 1 có điều kiện cơ sở vật chất tốt nhất . Cơ sở
vật chất của chợ ĐMNS tốt hơn so với chợ nói chung.
Năm 2015, bình quân cả nước có 0,78 chợ/xã, phường, thị trấn.
Bán
kính phục vụ bình quân 3,49 km/1chợ. Bình quân một chợ phục vụ
10.590 người, giảm so với năm 2005 (10.760 người).
2.1.2.2. Thực trạng phát triển siêu thị
Số lượng ST tăng đều qua các năm, năm 2016, có 869 siêu thị.
Vùng đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ và Bắc Trung Bộ và
duyên hải miền Trung chiếm tỷ trọng cao, chủ yếu t ại các đô thị
lớn.
Năm 2011, ST kinh doanh tổng hợp chiếm 49,7%, ST chuyên
doanh (41,9%), chưa phân loại (8,4%). Số ST hạng 3 chiếm trên
50%, hạng 2 (30%) và hạng 1 (20%).
Diện tích phục vụ bình quân từ 518,7 km2/ST năm 2010 xuống
434,3 km2/ ST năm 2015. Bán kính phục vụ bình quân từ 13,58 km/
ST xuống 11,48 km/ST. Năm 2015, dân số phục vụ bình quân
119.000 người/ST.
2.1.2.3. Thực trạng phát triển trung tâm thương mại
Số lượng TTTM tăng từ 101 năm 2010 lên 174 (năm 2015), năm
2016 là 170. Phân bố chủ yếu ở Đồng bằng sông Hồng và Đông
Nam Bộ. Các vùng còn lại chiếm 15% đến dưới 10%.
Do vấn đề nhận diện chưa rõ, việc phân hạng TTTM theo tiêu chí
trong Qui chế 1371 chưa được thực hiện tại hầu hết các địa
phương.
Kích cỡ mẫu: Với mẫu số 1, cỡ mẫu 65 phiếu, theo công thức: n
= 5*m, n là cỡ mẫu và m là số câu hỏi độc lập. Mẫu phiếu có 13
câu hỏi. Thực tế, số phiếu phát ra: 80, thu về 60 phiếu, đạt 75 %.
Với mẫu số 2, phần tử là người tiêu dùng, tổng thể nghiên cứu là
người tiêu dùng (từ 15 tuổi trở lên) của Hà Nội, TP. HCM, năm
13
2015 là khoảng 8 triệu người. Công thức tính cỡ mẫu: n = z 2 .
=> Cỡ mẫu là: n =1,962 x
= 385. Trên thực tế, tổng số phiếu
phát ra: 400, thu về 362 phiếu, đạt 90,5 %.
2.2.1. Thực trạng quy trình chính sách phát triển KCHTTM
Quy trình chính sách phát triển KCHTTM ở Việt Nam liên quan
đến: (i) ở TW: Bộ Công Thương (trực tiếp là Vụ Kế hoạchTổng
hợp và Vụ Thị trường trong nước ); (ii) tỉnh/ TP trực thuộc TW: Sở
Công Thương (Phòng Quản lý thương mại); (iii) huyện, thị: UBND
huyện/ thị (Phòng kinh tế/ kinh tế hạ tầng/Công Thương) . Phối
hợp trách nhiệm có Bộ, Sở ngành liên quan. Các bước quy trình
chính sách cơ bản như khung lý thuyết ở Chương 1. Trên thực tế,
với Hoạch định chính sách phát triển KCHTTM , từ năm 2015 trở về
trước, thực hiện theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
năm 2008. Ngày 22/06/2015, Quốc hội thông qua Luật ban hành văn
bản quy phạm pháp luật (Luật năm 2015), đổi mới cơ bản quy
trình xây dựng, ban hành văn bản theo hướng tách bạch quy trình
xây dựng chính sách với quy trình soạn thảo luật, pháp lệnh, nghị
định và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Hoạch định
chính sách phát triển KCHTTM dịch chuyển tích cực theo hướng
này. Đơn cử là việc đề xuất sửa đổi Luật Thương mại 2005 hay
đề xuất sửa đổi Nghị định 02 về chợ đều có các bước như Báo cáo
thực thi chính sách phát triển TTTM được đánh giá tốt hơn cả, đa
số chỉ tiêu đạt từ 33,2 điểm. Hiệu suất huy động các nguồn lực và
sử dụng các công cụ chính sách của bộ máy quản lý nhà nước và
Sự tham gia của các tầng lớp xã hội vào thực thi chính sách, với cả
3 loại hình được đánh giá thấp, dưới 3 điểm. Hiệu suất truyền
thông và giáo dục chính sách phát triển Chợ và ST được 2,8 điểm.
Sự tham gia của các tầng lớp xã hội vào thực thi chính sách phát
triển Chợ đạt thấp, 2,6 điểm.
2.2.2. Thực trạng nội dung chính sách phát triển KCHTTM
Thứ nhất, nội dung chính sách phát triển KCHTTM đã thể chế
hóa được chủ trương, đường lối của Đảng về phát triển
KCHTTM. Vị trí, vai trò của KCHTTM được nhận thức xuyên suốt,
rõ ràng hơn về chủ trương, rộng hơn về loại hình, sâu sắc, cụ thể
hơn về chính sách, thể hiện qua Nghị quyết của Đảng Cộng sản
Việt Nam:
Nghị quyết số 12NQ/TW ngày 3/1/1996 của Bộ Chính trị “Về
tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động thương nghiệp, phát triển
thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa”.
Chủ trương phát triển KCHTTM trong Nghị quyết Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng.
15
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5, BCH TW Đảng, khóa IX về đẩy
nhanh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 20012010.
Nghị quyết số 08/NQTW ngày 05/02/2007, Hội nghị lần 4 BCH
TW Đảng khóa X về chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế
phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của WTO.
Nghị quyết số 26/NQTW ngày 05/08/2008 Hội nghị lần thứ 7,
BCH TW Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
16
triển siêu thị và Chính sách phát triển Chợ được đánh giá đạt mức
trung bình (3 điểm). Hầu hết, chỉ tiêu đánh giá về nội dung chính
sách với cả 3 loại hình đều ở mức dưới trung bình, từ 2,7 đến 2,9
điểm. Điều này cho thấy, nội dung chính sách phát triển KCHTTM
còn nhiều vấn đề tồn tại.
2.2.3. Thực trạng Chính sách khuyến khích đầu tư phát triển
KCHTTM
2.2.3.1. Chính sách ưu đãi đầu tư
Hầu như không có chính sách ưu đãi chung cho đầu tư phát triển
KCHTTM, chỉ có một số quy định ưu đãi đối với nhà đầu tư phát
triển KCHTTM tại nông thôn hoặc địa bàn khó khăn, đặc biệt khó
khăn. Cụ thể: Quyết định 92/2009/QĐTTg ngày 08/07/2009 về ưu
đãi tín dụng với thương nhân hoạt động thương mại tại các vùng
khó khăn, quy định cụ thể mức vốn cho vay tối đa, lãi suất, thời
hạn cho vay với các thương nhân hoạt động thường xuyên trong
lĩnh vực kinh doanh thương mại ở vùng khó khăn đáp ứng các điều
kiện quy định tại Điều 5 của Quyết định này. Các DN này được
vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam để đáp ứng các
nhu cầu vốn cho hoạt động thương mại gồm: (i) Đầu tư xây dựng
trụ sở, cửa hàng, kho tàng, trang thiết bị và các tài sản khác; (ii)
Mua sắm hàng hóa gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu,
vật liệu, hàng tiêu dùng, các động sản khác được lưu thông trên thị
trường; (iii) Góp vốn với các tổ chức, cá nhân khác để thực hiện
các dự án sản xuất, kinh doanh tại địa bàn vùng khó khăn. Tại
Quyết định 23/QĐTTg ngày 6/1/2010 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Đề án “Phát triển thương mại nông thôn giai đoạn 2010
2015 và định hướng đến năm 2020” (QĐ 23/2010): “Các dự án đầu
tư hạ tầng thương mại trên địa bàn nông thôn được hưởng chính
sách ưu đãi đầu tư quy định tại Nghị định 108/2006/NĐCP ngày
khích phát triển chợ biên giới. Ngày 26/11/2014, Quốc hội ban hành
Luật Đầu tư số 67/2014/QH13. Ngày 12/11/2015, Chính phủ ban
hành Nghị định 118/2015/ NĐCP quy định chi tiết, hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đầu tư: thay thế Nghị
định 108/2006/NĐCP ngày 22/9/2006; bãi bỏ: (i) Danh mục địa bàn
ưu đãi thuế thu nhập DN kèm theo Nghị định 218/2013/NĐCP ngày
26/12/2013; (ii) Danh mục lĩnh vực được ưu đãi thuế nhập khẩu
kèm theo Nghị định 87/2010/NĐCP ngày 13/08/2010; (iii) Khoản 4
Điều 19 và quy định “Danh mục địa bàn được hưởng ưu đãi tiền
thuê đất chỉ áp dụng đối với địa bàn có địa giới hành chính cụ thể”
Khoản 3 Điều 19 Nghị định 46/2014/NĐCP ngày 15/05/2014; Việc
đầu tư xây dựng, quản lý, kinh doanh chợ tại nông thôn được đưa
vào danh mục Ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư; đầu tư kinh
18
doanh TTHCTL, TT logistics, kho hàng hóa, ST, TTTM được đưa
vào danh mục Ngành nghề ưu đãi đầu tư.
2.2.3.2. Chính sách hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
Vốn phát triển KCHTTM từ ngân sách nhà nước được sử dụng chủ
yếu để phát triển chợ theo Nghị định 02/2003/NĐCP ngày
14/01/2003; với miền núi, vùng sâu, vùng xa, chính sách hỗ trợ đầu
tư chợ theo Chương trình 135, 120, 160; Nghị định 114/2009/NĐ
CP; Quyết định 60/2010/QĐTTg qui định phân bổ vốn ngân sách
nhà nước cho công trình hạ tầng chợ chuyển tiếp. Các UBND tỉnh,
thành phố trực thuộc TW ban hành cơ chế, chính sách đặc thù hỗ
trợ phát triển KCHTTM trên địa bàn. Cụ thể hóa chủ trương của
Đảng trong Nghị quyết 12/NQTW, một số đề án đã được xây
dựng và thực thi. Tuy nhiên, đến nay chưa có văn bản pháp lý cụ
thể quy định cơ chế để tạo lập vị thế, sức mạnh điều tiết thị
hành: Quy chế; các thông tư về quy hoạch.
2.2.4.2. Chính sách về tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật
Tiêu chí nhận diện, phân hạng chợ nêu ở Nghị định số 02/2003/NĐ
CP ngày 14/01/2003 và Nghị định số 114/2009/NĐCP ngày 23/12/
2009. Các tiêu chí xác định chợ được đưa thành tiêu chuẩn khuyến
khích áp dụng tại TCVN 9211:2012 Chợ Tiêu chuẩn thiết kế.
Với siêu thị, TTTM, chỉ có Quy chế siêu thị, trung tâm thương mại
được ban hành tại quyết định số 1371/2004/QĐBTM ngày
29/4/2004 của Bộ Thương mại. TT logistics được phân hạng, loại
tại Quyết định số 1012 ngày 03/07/2015 của Thủ tướng Chính phủ.
Các loại hình KCHTTM khác hầu như chưa có tiêu chí nhận diện,
phân loại cụ thể.
2.2.4.3. Chính sách về mô hình tổ chức quản lý
Quản lý nhà nước về chợ và mô hình tổ chức quản lý chợ quy
định cụ thể tại điều 13 Nghị định 02/2003/NĐCP.
Tổ chức, cá nhân kinh doanh có các hành vi vi phạm sẽ bị xử lý
theo quy định của pháp luật.
2.2.4.4. Chính sách về ENT: Từ năm 2007, Việt Nam nội luật hóa
cam kết, cố gắng cụ thể, định lượng, minh bạch chính
sách về ENT. Đến nay, DN FDI lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ
sở bán lẻ thứ nhất, diện tích dưới 500 m2 tại khu vực đã
được tỉnh, TP trực thuộc TW quy hoạch cho hoạt động
mua bán hàng hóa và đã hoàn thành xây dựng cơ sở hạ
tầng không phải thực hiện quy định ENT.
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
KCHTTM THÔNG QUA SỐ LIỆU ĐIỀU TRA KHẢO SÁT
2.3.1. Điểm hợp lý của chính sách phát triển KCHTTM
Quy trình chính sách phát triển KCHTTM được quan tâm cải
tiến. Một số chính sách quan trọng được luận chứng khoa học hơn ,
hiện rõ và thuyết phục. Thành phần kinh tế tham gia đầu tư chợ đa
dạng. Sự tham gia hiệu quả của DN FDI vào phát triển KCHTTM
hiện đại.
Chính sách phát triển KCHTTM đã có tác động tích cực đến
KCHTTM cả về mặt số lượng và chất lượng.
2.3.2. Điểm bất cập của chính sách phát triển KCHTTM
Điểm bất cập trong quy trình chính sách phát triển KCHTTM
21
+ Chính sách phát triển KCHTTM còn thiếu tính tổng thể, toàn diện
+ Quy trình chính sách phát triển KCHTTM vẫn còn khép kín.
+ Đội ngũ cán bộ tham gia xây dựng chính sách còn hạn chế.
+ Quy trình chính sách chưa theo kịp tình hình hội nhập của đất nước.
+ Việc đánh giá tác động của chính sách phát triển KCHTTM trước
khi ban hành hiện nay tại Việt Nam còn rất hạn chế.
+ Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về nội dung và yêu cầu
của chính sách có khi chưa đầy đủ, rõ ràng và kịp thời
Điểm bất cập trong nội dung chính sách phát triển KCHTTM
+ Nội dung chưa được luật hóa, cơ sở pháp lý chưa cao.
+ Chính sách phát triển KCHTTM còn chưa đồng bộ.
+ Nội dung một số chính sách còn chưa sát thực tiễn, chưa kịp thời.
+ Nội dung văn bản hướng dẫn nhiều khi chưa rõ ràng, thống nhất.
Điểm bất cập của chính sách phát triển KCHTTM cụ thể:
chính sách xã hội hóa đầu tư KCHTTM ; chính sách cải tạo chợ cũ,
chợ xuống cấp thành chợ TTTM ; chính sách ENT; chính sách về
tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật.
Sự phát triển của KCHTTM còn điểm hạn chế về chất lượng
hàng hóa, dịch vụ, cơ sở vật chất.
2.3.3. Nguyên nhân của những bất cập
Dân số, mức sống dân cư của Việt Nam thay đổi cơ bản về số
lượng, độ tuổi, phân bố; thu nhập bình quân tăng, tăng chênh lệch
thu nhập; thu nhỏ quy mô hộ gia đình. Các ngành sản xuất tác động
đến định hướng phát triển của KCHTTM. Tiến bộ về công nghệ:
CMCN4.0 thay đổi cách thức sản xuất tác động đến cách thức
sống, làm việc, tiêu dùng. Cam kết quốc tế về phát triển KCHTTM
được thực hiện.
Sự tham gia của DN, dân cư trong quy trình chính sách phát triển
KCHTTM ngày càng nhiều và hiệu quả hơn.
Những yếu tố trên dự báo làm thay đổi xu hướng sản xuất, phân
phối, tiêu dùng ở Việt Nam. Từ đó, KCHTTM phải chuyển mình
để phát triển, đặt ra yêu cầu mới với hoàn thiện chính sách phát
triển KCHTTM của Việt Nam đến năm 2025 và 2030.
3.2. QUAN ĐIỂM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN
KCHTTM
Nội dung chính sách phát triển KCHTTM vừa toàn diện, vừa tác
động tích cực, tạo ra KCHTTM hợp lý về lượng, cơ cấu, chất
lượng, hiện đại, hiệu quả về KTXH, chính trị, môi trường,
VSATTP và đối nội, đối ngoại.
23
Hoàn thiện quy trình chính sách phát triển KCHTTM phải chủ
động gắn liền với mục tiêu phát triển KTXH của đất nước và
ngành.
Hoàn thiện chính sách phát triển KCHTTM là một trong các hoạt
động góp phần vào đẩy mạnh hoạt động của ngành thương mại.
Hoàn thiện chính sách phát triển KCHTTM phải đảm bảo sự tham
gia của cơ quan quản lý nhà nước và các đối tượng khác.
Hoàn thiện chính sách phát triển KCHTTM phải đảm bảo khai