Tóm tắt luận văn Tiến sĩ Kinh tế: Chính sách phát triển kết cấu hạ tầng thương mại ở nước ta thời kỳ đến năm 2020 - Pdf 58

      BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

      BỘ CÔNG THƯƠNG

VIỆN NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC, CHÍNH SÁCH CÔNG THƯƠNG
­­­­­

=
ĐẶNG THANH PHƯƠNG

CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG 
THƯƠNG MẠI Ở NƯỚC TA THỜI KỲ ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số: 62.34.01.21

Tóm tắt luận án tiến sĩ kinh tế 


Công trình được hoàn thành tại Viện Nghiên cứu Chiến lược, 
Chính sách Công thương 
­­­­­

Người hướng dẫn khoa học: 
­  GS.TS Đỗ Đức Bình 
             ­  TS. Võ Văn Quyền
Phản biện 1:  ……………………………………………... 
Phản biện 2:  ……………………………………………... 
Phản biện 3:  ……………………………………………... 

Luận án sẽ được bảo vệ tại hội đồng chấm luận án cấp Viện, 
họp tại Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương

chính sách. Trong đó, loại hình KCHTTM là   chợ, siêu thị, trung  
tâm thương mại   đang và sẽ  vẫn chiếm số  lượng lớn, tác động  
trực tiếp đến đời sống, kinh doanh của người dân, doanh nghiệp. 
Bên cạnh đó là vai trò ngày càng quan trọng của TT logistics. Từ sự 
cần thiết nghiên cứu như trên, đề tài luận án được lựa chọn nghiên 
cứu.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: làm rõ thêm luận cứ  khoa học cho việc đề 
xuất
các giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển KCHTTM ở nước ta 
thời kỳ đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
Nhiệm vụ nghiên cứu: Hệ thống, làm rõ thêm lý luận về chính sách 
của nhà   nước  về  phát  triển KCHTTM;   đánh  giá   thực  trạng  nội 


2
dung,quy trình chính sách phát triển KCHTTM; đề  xuất  quan điểm, 
giải pháp và kiến nghị  hoàn thiện chính sách phát triển KCHTTM 
nước ta đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
­ Đối tượng nghiên cứu: Chính sách của nhà nước về  phát triển 
KCHTTM 
­ Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi về không gian: ở Việt Nam. 
Phạm vi về thời gian: Phân tích thực trạng từ năm 2003­2016 và đưa 
ra  khuyến nghị chính sách đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
Phạm vi về  nội dung: Phân tích chính sách của nhà nước về  phát  
triển KCHTTM. Trong đó, tập trung vào  nội dung chính sách và  
quy   trình   chính   sách.  Ưu   tiên   phân   tích   chính   sách   phát   triển 
KCHTTM   phục   vụ   bán   lẻ   là   chợ   (bán   lẻ),   siêu   thị,   TTTM; 
KCHTTM   phục   vụ   bán   buôn   (chợ   bán   buôn,   chợ   đầu   mối); 

thương mại của Việt Nam
Chương 3: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển 
hạ tầng thương mại của Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến  
năm 2030.
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐàCÔNG 
BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.   Nhóm   các   công   trình   khoa   học   đề   cập   đến   vấn   đề   lý 
thuyNhóm công trình chủ  yếu đề  cập đến khái niệm, nội dung, 
phương pháp, mô hình phân tích, đánh giá chính sách chung và chính 
sách phát triển KCHTTM nói riêng, gồm 09 công trình điển hình.
2. Nhóm các công trình khoa học đề cập đến kinh nghiệm phát 
triển KCHTTM của các quốc gia, gồm 05 công trình. 
3. Nhóm các công trình khoa học đề  cập đến thực trạng chính  
sách và thực trạng phát triển KCHTTM   ở  nước ta,  gồm 07 
công trình đển hình. Bên cạnh đó là một số sách, bài báo khoa học  
về thực trạng phát triển KCHTTM nói chung và cụ thể một số loại  
hình.
4. Khoảng trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu của luận án
­ Khái niệm KCHTTM chưa được hiểu thống nhất, thấu đáo, chưa 
làm rõ đặc điểm là có tính tổng thể, thống nhất với nhau. 
­   Chính   sách   phát   triển   KCHTTM   liên   quan   đến   một   loại   hình 
KCHTTM hoặc trong phạm vi không gian giới hạn chưa tổng hợp, 
phân tích chính sách phát triển KCHTTM tổng thể trong sự liên kết  
với nhau giữa các loại hình. 
­ Chính sách phát triển KCHTTM thường được đề  cập dưới dạng 
liệt kê và đánh giá định tính.


4
­  Quy trình chính sách phát triển  KCHTTM  chưa được phân tích 

­ Thương mại là ngành kinh tế độc lập của nền kinh tế, đảm nhận  
chức năng lưu thông hàng hóa, cung  ứng các dịch vụ  cho xã hội 
thông qua mua bán nhằm sinh lời. Thương mại là khâu cơ bản của 


5
tái sản xuất, cầu nối sản xuất,  tiêu dùng, hay còn gọi là khâu lưu  
thông.
­ KCHTTM là tổng thể  các công trình đặc trưng cho hoạt động  
thương mại, đảm bảo cho  hoạt động lưu thông hàng hóa và dịch 
vụ diễn ra đồng bộ, an toàn, thuận tiện, nhanh chóng, hiệu quả.
­ Đặc điểm KCHTTM: (i) có tính thống nhất, đồng bộ, tạo một thể 
vững chắc, đảm bảo phát huy sức mạnh, có tính hệ thống, liên kết.  
Trong mỗi loại hình KCHTTM, các thành phần độc lập tương đối  
nhưng liên quan chặt chẽ, bảo đảm phục vụ  hiệu quả  hoạt đông 
thương mại; (ii) công trình KCHTTM có quy mô nhỏ đến lớn, chủ 
yếu ở ngoài trời, trên phạm vi cả nước; (iii) là bộ phận quan trọng 
của KCHT kinh tế, cầu nối sản xuất và tiêu dùng trong nước,quốc  
tế.
.
­ Phân lo
ại:  KCHTTM  phục vụ  bán lẻ;  KCHTTM  phục  vụ  bán 
buôn;   KCHTTM   phục   vụ   XNK;   KCHTTM   phục   vụ   xúc   tiến  
thương mại.
­ Vai trò, chức năng của KCHTTM chủ yếu: + Chợ là nơi tập trung 
hoạt động mua bán hàng hóa giữa người sản xuất, buôn bán, tiêu dùng.  
Vai trò: (i) tiêu thụ sản phẩm đầu ra, cung ứng vật tư đầu vào, phản 
ánh tín hiệu thị trường, nhu cầu tiêu dùng, định hướng, thúc đẩy sản 
xuất, tái sản xuất; (ii) cung ứng hàng tiêu dùng, định hướng, thúc đẩy 
tiêu dùng. Chức năng: thực hiện tập trung, trực tiếp dịch vụ mua, bán, 

dụng) ­­ Nội dung phát triển KCHTTM gồm: phát triển chất lượng  
tăng trưởng KCHTT tổng thể; phát triển CNH, HĐH KCHTTM góp 
phần phát triển năng lực kinh doanh thương mại, năng lực cạnh  
tranh của DN thương mại; Phát triển cân bằng, hài hòa và hiệu quả 
các   loại   hình   kinh   doanh   thương   mại;   Phát   triển   bền   vững 
KCHTTM.
­ Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của các loại hình KCHTTM: 
+   Sự   gia   tăng   về   số   lượng   từng   loại   hình;   về   số   loại   hình  
KCHTTM; về số lượng hàng hóa, dịch vụ KCHTTM cung cấp; 
+ Sự  hiện đại hóa về  cơ  sở  vật chất;  Sự  gia tăng về  chất lượng 
hàng hóa, dịch vụ được cung cấp tại KCHTTM.
+ Dân số và Bán kính phục vụ bình quân của KCHTTM. 
­ Xu thế  phát triển KCHTTM hiện đại:   KCHTTM phát triển từ 
truyền thống đến hiện đại, đặc biệt trong bối cảnh khoa học công nghệ 
ngày càng phát triển đã tác động tạo nên xu thế này. Đó là sự ra đời của 
những phương thức kinh doanh thương mại mới, đặc trưng khác hẳn so  
với phương thức truyền thống. Từ đó, kết cấu hạ tầng để phục vụ các  
phương thức kinh doanh thương mại này cũng phải có đặc trưng riêng. 
1.1.1.3. Khái niệm chính sách phát triển KCHTTM
Chính sách phát triển KCHTTM là  tổng thể  các quan điểm, mục 
tiêu, nguyên tắc, công cụ, biện pháp của nhà nước  được sử  dụng 


7
để  định   hướng,   dẫn   dắt,   tổ   chức,   khuyến   khích  phát   triển 
KCHTTM trong một thời kỳ nhất định.
1.1.2. Phân loại chính sách phát triển kết cấu hạ tầng thương 
mại
­  Theo   cấp   ban   hành:   chính   sách   của   TW,   chính   sách   của   địa 
phương.


8
­ Chu trình hoạch định chính sách phát triển KCHTTM: (i) Xác định  
vấn đề  chính sách; (ii) Xây dựng dự  thảo, lựa chọn phương  án 
chính sách; (iii) Thiết kế chính sách; (iv) Ban hành chính sách.
Giai đoạn Thực thi chính sách phát triển KCHTTM :  Thực thi chính 
sách  phát   triển  KCHTTM  diễn  ra   sau  Hoạch   định.   Khi   đó,   một  
chính sách phát triển KCHTTM đã được thông qua, chuyển đến cơ 
quan hành pháp để triển khai thực hiện. 
­ Chủ thể thực thi: Chính phủ, cơ quan QLNN về phát triển KCHTTM; 
DN đầu tư kinh doanh KCHTTM, thương nhân, người tiêu dùng. 
­ Chu trình thực thi: Xây dựng kế hoạch triển khai chính sách; Phổ 
biến, tuyên truyền chính sách; Phân công, phối hợp thực hiện chính
sách; Triển khai thực hiện chính sách; Duy trì, điều chỉnh chính 
sách; Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách; 
Thứ ba là Giám sát, đánh giá chính sách: Đánh giá kết quả của việc 
thực thi chính sách phát triển KCHTTM; Tìm hiểu mức độ  chính 
sách đạt được mục tiêu; nguyên nhân thành công và thất bại. Khâu 
này tiến hành liên tục trong thời gian duy trì chính sách, đánh giá 
toàn phần/toàn bộ chính sách, với đối tượng là cơ quan nhà nước và  
đối tượng thực hiện chính sách phát triển KCHTTM.
1.1.4. Vai trò của chính sách phát triển KCHTTM
­ Định hướng hoạt động của các chủ thể liên quan đến KCHTTM.
­ Khuyến khích hỗ  trợ  tạo ra cơ  chế  khuyến khích các thực thể 
KT­XH   tự   nguyện   tham   gia   đầu   tư   kinh   doanh,   phát   triển   các 
KCHTTM.
­   Tạo   lập   môi  trường   thuận   lợi   cho   sự   phát   triển   của   các 
KCHTTM.
­ Điều tiết hoạt động của các KCHTTM.
1.2.   YÊU   CẦU,   TIÊU   CHÍ   ĐÁNH   GIÁ   VÀ   YẾU   TỐ   ẢNH  

1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển KCHTTM  
1.2.3.1. Yếu tố khách quan
­  Môi  trường  thực  thi  chính sách  phát  triển  KCHTTM  gồm  môi 
trường chính trị, môi trường kinh tế, xã hội, công nghệ, quốc tế.
­ Năng lực của DN đầu tư kinh doanh KCHTTM và sự tham gia của  
DN, người dân trong quy trình chính sách phát triển KCHTTM
1.2.3.2. Yếu tố chủ quan
­ Nhận thức về khái niệm, vai trò của KCHTTM và chính sách phát 
triển KCHTTM
­ Khả năng huy động nguồn lực, sử dụng nguồn lực và sử dụng các  
công cụ chính sách
­ Bản chất của vấn đề chính sách
1.3. KINH NGHIỆM MỘT SỐ  QUỐC GIA VỀ  CHÍNH SÁCH 
PHÁT TRIỂN KCHTTM, BÀI HỌC RÚT RA CHO VIỆT NAM


10
1.3.1. Kinh nghiệm của một số  quốc gia về  chính sách phát 
triển KCHTTM
Luận án tổng hợp kinh nghiệm Về huy động, sử dụng vốn đầu tư 
phát triển KCHTTM; Về hỗ trợ dựa vào đất đai; Về sử dụng công 
cụ  quy hoạch; Về  sử  dụng công cụ  tiêu chuẩn kinh tế  ­ kỹ thuật;  
Chính sách phát triển khác
1.3.2. Bài học rút ra cho Việt Nam
­  Bài  học có thể  vận dụng:có biện pháp hạn chế  dòng vốn nước 
ngoài đầu cơ  ngắn hạn; khuyến khích nhà đầu tư  nước ngoài đầu  
tư dài hạn, tái đầu tư trong nước. Thu hút vốn theo hình thức  PPP. 
Xây dựng quy hoạch phát triển KCHTTM hài hòa. Bài học phát 
triển chợ đầu mối bán buôn/trung tâm nông sản; phát triển ST; hỗ 
trợ thông tin, truyền thông trong chính sách phát triển KCHTTM.

­ Chợ tổng hợp chiếm 99,1%. Còn lại là chợ chuyên doanh. 
­ Chợ phát triển theo hướng kiên cố, hiện đại hơn. Đến 2015, gần 
50% số  chợ là bán kiên cố. Chợ  kiên cố và chợ  tạm chiếm 28,5% 
và 25,3%. Chợ hạng 1 có điều kiện cơ sở vật chất tốt nhất . Cơ sở 
vật chất của chợ ĐMNS tốt hơn so với chợ nói chung.
­ Năm 2015, bình quân cả  nước có 0,78  chợ/xã, phường, thị  trấn. 
Bán 
kính phục vụ bình quân 3,49 km/1chợ. Bình quân một chợ phục vụ 
10.590 người, giảm so với năm 2005 (10.760 người).
2.1.2.2. Thực trạng phát triển siêu thị
­  Số  lượng ST tăng đều qua các năm, năm 2016, có 869 siêu thị. 
Vùng đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ  và Bắc Trung Bộ  và 
duyên hải miền Trung chiếm tỷ  trọng cao, chủ yếu t ại các đô thị 
lớn.
­  Năm   2011,  ST  kinh   doanh   tổng   hợp   chiếm   49,7%,  ST  chuyên 
doanh (41,9%),  chưa phân loại (8,4%). Số  ST hạng 3 chiếm trên 
50%, hạng 2 (30%) và hạng 1 (20%). 
­  Diện tích phục vụ  bình quân từ  518,7 km2/ST  năm 2010 xuống 
434,3 km2/ ST năm 2015. Bán kính phục vụ bình quân từ 13,58 km/  
ST  xuống   11,48   km/ST.  Năm   2015,   dân   số   phục   vụ   bình   quân 
119.000 người/ST. 
2.1.2.3. Thực trạng phát triển trung tâm thương mại
­ Số  lượng TTTM  tăng từ  101 năm 2010 lên 174 (năm 2015), năm 
2016 là 170. Phân bố  chủ  yếu  ở  Đồng bằng sông Hồng và Đông 
Nam Bộ. Các vùng còn lại chiếm 15% đến dưới 10%.
­ Do vấn đề nhận diện chưa rõ, việc phân hạng TTTM theo tiêu chí 
trong   Qui   chế   1371   chưa   được   thực   hiện   tại   hầu   hết   các   địa 
phương.



­ Kích cỡ mẫu: Với mẫu số 1, cỡ mẫu 65 phiếu, theo công thức: n 
= 5*m, n là cỡ  mẫu và m là số  câu hỏi độc lập. Mẫu phiếu có 13 
câu hỏi. Thực tế, số phiếu phát ra: 80, thu về 60 phiếu, đạt 75 %.
Với mẫu số 2, phần tử là người tiêu dùng, tổng thể  nghiên cứu là  
người tiêu dùng (từ  15 tuổi trở  lên) của Hà Nội, TP. HCM, năm 


13
2015 là khoảng 8 triệu người.  Công thức tính cỡ  mẫu: n = z 2 .   
=> Cỡ mẫu là: n =1,962 x  
 = 385. Trên thực tế, tổng số phiếu 
phát ra: 400, thu về 362 phiếu, đạt 90,5 %.
2.2.1. Thực trạng quy trình chính sách phát triển KCHTTM
Quy trình chính sách phát triển KCHTTM   ở  Việt Nam liên quan  
đến: (i)  ở  TW: Bộ Công Thương (trực tiếp là Vụ  Kế  hoạch­Tổng  
hợp và Vụ  Thị trường trong nước ); (ii) tỉnh/ TP trực thuộc TW: Sở 
Công Thương (Phòng Quản lý thương mại); (iii) huyện, thị: UBND  
huyện/ thị  (Phòng kinh tế/ kinh tế  hạ  tầng/Công Thương) .  Phối 
hợp trách nhiệm có Bộ, Sở  ngành liên quan. Các bước quy trình  
chính sách cơ bản như  khung lý thuyết  ở  Chương 1.  Trên thực tế, 
với Hoạch định chính sách phát triển KCHTTM , từ năm 2015 trở về 
trước, thực hiện theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật  
năm 2008. Ngày 22/06/2015, Quốc hội thông qua Luật ban hành văn  
bản quy phạm pháp luật (Luật năm 2015), đổi mới cơ  bản quy  
trình xây dựng, ban hành văn bản theo hướng tách bạch quy trình  
xây dựng chính sách với quy trình soạn thảo luật, pháp lệnh, nghị 
định và nghị  quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Hoạch định 
chính sách phát triển KCHTTM dịch chuyển tích cực theo hướng  
này. Đơn cử  là việc đề  xuất sửa đổi Luật Thương mại 2005 hay  
đề xuất sửa đổi Nghị định 02 về chợ đều có các bước như  Báo cáo 

thực thi chính sách phát triển TTTM được đánh giá tốt hơn cả, đa 
số chỉ tiêu đạt từ 3­3,2 điểm. Hiệu suất huy động các nguồn lực và 
sử  dụng các công cụ  chính sách của bộ máy quản lý nhà nước và 
Sự tham gia của các tầng lớp xã hội vào thực thi chính sách, với cả 
3 loại hình được đánh giá thấp, dưới 3 điểm. Hiệu suất truyền 
thông và giáo dục chính sách phát triển Chợ và ST được 2,8 điểm. 
Sự  tham gia của các tầng lớp xã hội vào thực thi chính sách phát  
triển Chợ  đạt thấp, 2,6 điểm.
2.2.2. Thực trạng nội dung chính sách phát triển KCHTTM
Thứ  nhất, nội dung chính sách phát triển KCHTTM đã thể  chế  
hóa   được   chủ   trương,   đường   lối   của   Đảng   về   phát   triển  
KCHTTM. Vị trí, vai trò của KCHTTM được nhận thức xuyên suốt, 
rõ ràng hơn về chủ trương, rộng hơn về loại hình, sâu sắc, cụ  thể 
hơn về  chính sách, thể  hiện qua Nghị  quyết của Đảng Cộng sản  
Việt Nam:
­ Nghị  quyết số  12­NQ/TW ngày 3/1/1996 của Bộ  Chính trị  “Về 
tiếp tục đổi mới tổ  chức và hoạt động thương nghiệp, phát triển 
thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa”. 
­ Chủ  trương phát triển KCHTTM trong Nghị  quyết Đại hội đại 
biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng.


15
­ Nghị quyết Hội nghị  lần thứ 5, BCH TW Đảng, khóa IX về  đẩy  
nhanh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001­2010.
­ Nghị  quyết số 08/NQ­TW ngày 05/02/2007, Hội nghị  lần 4 BCH  
TW Đảng khóa X về  chủ  trương, chính sách lớn để  nền kinh tế 
phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của WTO.
­ Nghị  quyết số  26/NQ­TW ngày 05/08/2008 Hội nghị  lần thứ  7,  
BCH TW Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. 

16
triển siêu thị  và Chính sách phát triển Chợ  được đánh giá đạt mức 
trung bình (3 điểm). Hầu hết, chỉ  tiêu đánh giá về  nội dung chính 
sách với cả 3 loại hình đều ở mức dưới trung bình, từ  2,7 đến 2,9 
điểm. Điều này cho thấy, nội dung chính sách phát triển KCHTTM  
còn nhiều vấn đề tồn tại. 
2.2.3.  Thực trạng Chính sách khuyến khích đầu tư phát triển 
KCHTTM
2.2.3.1. Chính sách ưu đãi đầu tư
Hầu như  không có chính sách  ưu đãi chung cho đầu tư  phát triển  
KCHTTM,  chỉ  có một số  quy định  ưu đãi đối với nhà đầu tư  phát 
triển KCHTTM tại nông thôn hoặc địa bàn khó khăn, đặc biệt khó 
khăn. Cụ thể: Quyết định 92/2009/QĐ­TTg ngày 08/07/2009 về  ưu 
đãi tín dụng với thương nhân hoạt động thương mại tại các vùng 
khó khăn, quy định cụ  thể  mức vốn cho vay tối đa, lãi suất, thời 
hạn cho vay với các thương nhân hoạt động  thường xuyên  trong 
lĩnh vực kinh doanh thương mại ở vùng khó khăn đáp ứng các điều 
kiện quy định tại Điều 5 của Quyết định này. Các DN   này được 
vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam để đáp ứng các 
nhu cầu vốn cho hoạt động thương mại gồm: (i) Đầu tư xây dựng 
trụ  sở, cửa hàng, kho tàng, trang thiết bị  và các tài sản khác; (ii)  
Mua sắm hàng hóa gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu,  
vật liệu, hàng tiêu dùng, các động sản khác được lưu thông trên thị 
trường; (iii) Góp vốn với các tổ  chức, cá nhân khác để  thực hiện  
các  dự   án sản  xuất,  kinh  doanh tại   địa bàn vùng khó  khăn.  Tại 
Quyết định 23/QĐ­TTg ngày 6/1/2010 của Thủ  tướng Chính phủ 
phê duyệt Đề án “Phát triển thương mại nông thôn giai đoạn 2010­
2015 và định hướng đến năm 2020” (QĐ 23/2010): “Các dự án đầu 
tư  hạ  tầng thương mại trên địa bàn nông thôn được hưởng chính 
sách  ưu đãi đầu tư  quy định tại Nghị  định  108/2006/NĐ­CP ngày 

khích phát triển chợ biên giới. Ngày 26/11/2014, Quốc hội ban hành 
Luật Đầu tư  số  67/2014/QH13. Ngày 12/11/2015, Chính phủ  ban 
hành Nghị định 118/2015/ NĐ­CP quy định chi tiết,  hướng dẫn thi  
hành   một   số   điều   của   Luật   Đầu   tư:  thay   thế   Nghị 
định 108/2006/NĐ­CP ngày 22/9/2006; bãi bỏ: (i) Danh mục địa bàn 
ưu đãi thuế thu nhập DN kèm theo Nghị định 218/2013/NĐ­CP ngày 
26/12/2013; (ii) Danh mục lĩnh vực được  ưu đãi thuế  nhập khẩu 
kèm theo Nghị định 87/2010/NĐ­CP ngày 13/08/2010; (iii) Khoản 4 
Điều 19 và quy định “Danh mục địa bàn được hưởng  ưu đãi tiền  
thuê đất chỉ áp dụng đối với địa bàn có địa giới hành chính cụ thể”  
Khoản 3 Điều 19 Nghị định 46/2014/NĐ­CP ngày 15/05/2014; Việc 
đầu tư xây dựng, quản lý, kinh doanh chợ tại nông thôn được đưa 
vào danh mục Ngành nghề  đặc biệt  ưu đãi đầu tư; đầu tư  kinh 


18
doanh TTHCTL, TT  logistics, kho hàng hóa, ST, TTTM được đưa 
vào danh mục Ngành nghề ưu đãi đầu tư. 
2.2.3.2. Chính sách hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
Vốn phát triển KCHTTM từ ngân sách nhà nước được sử dụng chủ  
yếu   để   phát   triển  chợ  theo   Nghị   định   02/2003/NĐ­CP   ngày 
14/01/2003; với miền núi, vùng sâu, vùng xa, chính sách hỗ trợ đầu 
tư  chợ  theo Chương trình 135, 120, 160; Nghị  định 114/2009/NĐ­
CP; Quyết định 60/2010/QĐ­TTg qui định phân bổ  vốn ngân sách 
nhà nước cho công trình hạ tầng chợ chuyển tiếp. Các UBND tỉnh, 
thành phố  trực thuộc TW ban hành cơ  chế, chính sách đặc thù hỗ 
trợ  phát triển  KCHTTM  trên địa bàn.  Cụ  thể  hóa chủ  trương của 
Đảng   trong  Nghị   quyết   12/NQ­TW,   một   số   đề   án   đã   được   xây  
dựng và thực thi. Tuy nhiên, đến nay chưa có văn bản pháp lý cụ 
thể   quy  định cơ  chế   để  tạo lập vị  thế,  sức  mạnh  điều tiết  thị 

hành: Quy chế; các thông tư về quy hoạch.
2.2.4.2. Chính sách về tiêu chuẩn kinh tế ­ kỹ thuật
Tiêu chí nhận diện, phân hạng chợ nêu ở Nghị định số 02/2003/NĐ
­CP ngày 14/01/2003 và Nghị  định số 114/2009/NĐ­CP ngày 23/12/ 
2009. Các tiêu chí xác định chợ  được đưa thành tiêu chuẩn  khuyến 
khích  áp dụng tại TCVN 9211:2012 Chợ  ­ Tiêu chuẩn thiết kế. 
Với siêu thị, TTTM, chỉ có Quy chế siêu thị, trung tâm thương mại 
được   ban   hành   tại   quyết   định   số   1371/2004/QĐ­BTM   ngày 
29/4/2004 của Bộ  Thương mại. TT logistics được phân hạng, loại 
tại Quyết định số 1012 ngày 03/07/2015 của Thủ tướng Chính phủ. 
Các loại hình KCHTTM khác hầu như chưa có tiêu chí nhận diện,  
phân loại cụ thể.
2.2.4.3. Chính sách về mô hình tổ chức quản lý
­ Quản lý nhà nước về  chợ  và mô hình tổ  chức quản lý chợ  quy  
định cụ thể tại điều 13 Nghị định 02/2003/NĐ­CP.
­ Tổ  chức, cá nhân kinh doanh có các hành vi vi phạm sẽ  bị  xử  lý  
theo quy định của pháp luật.
2.2.4.4. Chính sách về ENT: Từ năm 2007, Việt Nam nội luật hóa 
cam kết,  cố  gắng cụ  thể, định lượng,  minh bạch chính 
sách về ENT. Đến nay, DN FDI lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ 
sở  bán lẻ thứ  nhất, diện tích dưới 500 m2  tại khu vực đã 
được tỉnh,  TP  trực thuộc  TW  quy hoạch cho hoạt động 
mua bán hàng hóa và đã hoàn thành xây dựng cơ  sở  hạ 
tầng không phải thực hiện quy định ENT. 
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN 
KCHTTM THÔNG QUA SỐ LIỆU ĐIỀU TRA KHẢO SÁT
2.3.1. Điểm hợp lý của chính sách phát triển KCHTTM
Quy trình chính sách  phát triển KCHTTM  được quan tâm cải  
tiến.  Một số  chính sách  quan trọng được luận chứng khoa học hơn , 


hiện rõ và thuyết phục. Thành phần kinh tế tham gia đầu tư chợ đa 
dạng. Sự  tham gia hiệu quả của DN FDI vào phát triển KCHTTM  
hiện đại.
Chính  sách phát   triển  KCHTTM   đã  có  tác   động  tích  cực  đến  
KCHTTM cả về mặt số lượng và chất lượng. 
2.3.2. Điểm bất cập của chính sách phát triển KCHTTM
­  Điểm bất cập trong quy trình chính sách phát triển KCHTTM


21
+ Chính sách phát triển KCHTTM còn thiếu tính tổng thể, toàn diện 
+ Quy trình chính sách phát triển KCHTTM vẫn còn khép kín.
+ Đội ngũ cán bộ tham gia xây dựng chính sách còn hạn chế.
+ Quy trình chính sách chưa theo kịp tình hình hội nhập của đất nước. 
+ Việc đánh giá tác động của chính sách phát triển KCHTTM trước  
khi ban hành hiện nay tại Việt Nam còn rất hạn chế.
+ Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về nội dung và yêu cầu 
của chính sách có khi chưa đầy đủ, rõ ràng và kịp thời
­ Điểm bất cập trong nội dung chính sách phát triển KCHTTM  
+ Nội dung chưa được luật hóa, cơ sở pháp lý chưa cao.
+ Chính sách phát triển KCHTTM còn chưa đồng bộ. 
+ Nội dung một số chính sách còn chưa sát thực tiễn, chưa kịp thời. 
+ Nội dung văn bản hướng dẫn nhiều khi chưa rõ ràng, thống nhất. 
­  Điểm  bất  cập  của  chính  sách phát   triển  KCHTTM   cụ  thể: 
chính sách xã hội hóa đầu tư KCHTTM ; chính sách cải tạo chợ cũ, 
chợ  xuống cấp thành chợ  ­ TTTM ; chính sách ENT; chính sách về 
tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật. 
­ Sự phát triển của KCHTTM còn điểm hạn chế về chất lượng  
hàng hóa, dịch vụ, cơ sở vật chất. 
2.3.3. Nguyên nhân của những bất cập

Dân số, mức sống dân cư  của Việt Nam   thay đổi cơ  bản  về  số 
lượng, độ  tuổi, phân bố; thu nhập bình quân tăng, tăng chênh lệch 
thu nhập; thu nhỏ quy mô hộ gia đình. Các ngành sản xuất tác động 
đến định hướng phát triển của KCHTTM.  Tiến bộ  về  công nghệ: 
CMCN4.0   thay   đổi   cách   thức  sản  xuất   tác   động   đến   cách  thức 
sống, làm việc, tiêu dùng. Cam kết quốc tế về phát triển KCHTTM  
được thực hiện. 
­ Sự tham gia của DN, dân cư trong quy trình chính sách phát triển  
KCHTTM ngày càng nhiều và hiệu quả hơn. 
Những yếu tố  trên dự  báo làm thay đổi xu hướng   sản xuất, phân 
phối,  tiêu dùng  ở  Việt Nam.  Từ  đó, KCHTTM phải chuyển mình 
để  phát triển,  đặt ra yêu cầu mới với hoàn thiện chính sách phát  
triển KCHTTM của Việt Nam đến năm 2025 và 2030. 
3.2. QUAN ĐIỂM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN 
KCHTTM
­ Nội dung chính sách phát triển KCHTTM vừa toàn diện, vừa tác 
động  tích  cực,  tạo  ra KCHTTM  hợp  lý về  lượng,  cơ  cấu,  chất 
lượng,   hiện   đại,   hiệu   quả   về   KT­XH,   chính   trị,   môi   trường, 
VSATTP và đối nội, đối ngoại.


23
­ Hoàn thiện quy trình chính sách phát triển KCHTTM phải chủ 
động gắn liền với mục tiêu phát triển KT­XH của đất nước và  
ngành.
­ Hoàn thiện chính sách phát triển KCHTTM là một trong các hoạt  
động góp phần vào đẩy mạnh hoạt động của ngành thương mại. 
­ Hoàn thiện chính sách phát triển KCHTTM phải đảm bảo sự tham 
gia của cơ quan quản lý nhà nước và các đối tượng khác. 
­ Hoàn thiện chính sách phát triển KCHTTM phải đảm bảo khai 


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status