BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
LÊ QUANG HUY
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM:
TRƯỜNG HỢP CAMPUCHIA
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
TP.HCM - NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
LÊ QUANG HUY
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM:
TRƯỜNG HỢP CAMPUCHIA
Chuyên ngành
Mã số
: Kinh doanh thương mại
: 9340121
GS.TS Võ Thanh Thu. Giáo sư không chỉ là người hướng dẫn về chuyên môn mà còn
là người đồng hành, động viên tác giả không bỏ cuộc giữa chừng cho một chặng đường
dài trong quá trình nghiên cứu.
Thứ hai, tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Quý thầy cô đã tham
gia giảng dạy, góp ý phản biện, hỗ trợ, động viên tác giả hoàn thành luận án ở Khoa
Kinh doanh quốc tế - Marketing, Viện Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Kinh tế
Tp.HCM.
Thứ ba, tác giả xin gửi lời cảm ơn cảm ơn chân thành đến các chuyên gia nghiên
cứu, các doanh nghiệp về các góp ý, phản biện để giúp tác giả trong việc xây dựng,
điều chỉnh thang đo, gợi ý các hàm ý quản trị - chính sách và khảo sát doanh nghiệp.
Thứ tư, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các em sinh viên, cựu sinh viên
Khoa Thương mại, ĐH Tài chính - Marketing đã giúp tác giả thu thập dữ liệu khảo sát.
Thứ năm, tác giả xin cảm ơn các anh chị nghiên cứu của Trường đã động viên,
chia sẻ kinh nghiệm trong thời gian học tập và nghiên cứu.
Cuối cùng, tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến các Lãnh đạo qua các thời kỳ, các
đồng nghiệp ở Trường Đại học Tài chính – Marketing, các bạn bè và gia đình luôn
quan tâm, động viên để tác giả hoàn thành luận án nghiên cứu này.
Trân trọng!
Tp.HCM, năm 2019
Tác giả luận án
Lê Quang Huy
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... ii
MỤC LỤC .............................................................................................................. iii
2.2. Các lý thuyết liên quan đến nguyên nhân hình thành đầu tư trực tiếp nước
ngoài ........................................................................................................................19
2.3. Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài............................................................28
2.4. Ưu và hạn chế của đầu tư trực tiếp nước ngoài ...............................................30
2.5. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài .......................................................31
2.6. Xu hướng FDI trên thế giới những năm gần đây .............................................34
2.7. Các chỉ tiêu đánh giá môi trường đầu tư nước ngoài .......................................35
2.7.1.Ý nghĩa của việc nghiên cứu môi trường đầu tư ............................................35
2.7.2. Các chỉ tiêu đánh giá môi trường đầu tư phổ biến ........................................37
2.8. Các nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp nước
ngoài ........................................................................................................................41
2.8.1. Các nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp
nước ngoài thúc đẩy từ quốc gia đầu tư ..................................................................41
2.8.2. Các nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố thu hút tác động đến đầu tư trực
tiếp từ phía quốc gia tiếp nhận đầu tư .....................................................................46
2.8.3. Các nghiên cứu thực nghiệm phối hợp hai nhóm nhân tố thu hút và thúc đẩy
tác động đến đầu tư trực tiếp nước ngoài ................................................................50
2.9. Xác định khoảng trống nghiên cứu ..................................................................53
2.9.1. Khoảng trống về lý thuyết .............................................................................54
2.9.2. Khoảng trống về thực nghiệm .......................................................................54
2.10. Đề xuất các giả thuyết và mô hình nghiên cứu ..............................................55
2.10.1. Cơ sở đề xuất mô hình nghiên cứu..............................................................55
v
2.10.2. Mối quan hệ giữa nhóm các nhân tố thúc đẩy từ nước chủ nhà với quyết
định đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp xuất khẩu vốn ...........................................55
2.10.3. Mối quan hệ giữa nhóm các nhân tố thu hút từ phía nước tiếp nhận vốn
FDI với quyết định đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp xuất khẩu vốn ....................57
.................................................................................................................................84
3.5.1.2. Kết quả đánh giá tin cậy thang đo các nhóm nhân tố thu hút từ Campuchia
.................................................................................................................................84
3.5.2. Phân tích kết quả đánh giá giá trị thang đo ...................................................87
3.6. Tóm tắt chương ba ...........................................................................................90
CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC .........91
4.1. Phân tích đặc điểm mẫu nghiên cứu ................................................................91
4.2. Phân tích thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu ...................................................93
4.3. Đánh giá chung về độ tin cậy và giá trị thang đo .............................................95
4.4. Phân tích giá trị thang đo thông qua phân tích nhân tố khám phá ...................97
4.5. Phân tích kết quả khẳng định các nhân tố tác động đến quyết định đầu tư trực
tiếp của DNVN sang Campuchia ..........................................................................103
4.5.1. Phân tích kết quả kiểm định chung về mức độ phù hợp của mô hình ........104
4.5.2. Phân tích kết quả kiểm định giá trị hội tụ của thang đo ..............................104
4.5.3. Phân tích kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các khái niệm ..............107
4.6. Phân tích kết quả kiểm định mô hình lý thuyết..............................................110
4.6.1. Phân tích kết quả kiểm định giả thuyết H1 .................................................111
4.6.2. Phân tích kết quả kiểm định giả thuyết H2 và H3 ......................................115
4.6.3. Ước lượng mô hình lý thuyết bằng Bootstrap.............................................119
4.6.4. Phân tích kết quả ước lượng tham số thành phần .......................................120
4.6.4.1. Phân tích kết quả ước lượng tham số theo nhóm nhân tố thúc đẩy .........120
4.6.4.2. Phân tích kết quả ước lượng tham số theo nhóm nhân tố thu hút ............121
4.7. Phân tích kết quả nghiên cứu định tính chính thức ........................................123
vii
4.7.1. Phân tích kết quả nghiên cứu định tính chính thức đối với kết quả nghiên
cứu định lượng được chấp nhận ............................................................................125
4.7.2. Phân tích kết quả nghiên cứu định tính chính thức đối với kết quả nghiên
5.3.3.2. Hàm ý quản trị đối với doanh nghiệp Việt Nam có ý định đầu tư trực tiếp
nước ngoài .............................................................................................................149
5.4. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo .........................................................149
KẾT LUẬN CHUNG ..........................................................................................150
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................152
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÔNG BỐ LIÊN QUAN
ĐẾN LUẬN ÁN .........................................................................................................
DANH MỤC PHỤ LỤC............................................................................................
Phụ lục 1. Bảng tóm lược các công trình nghiên cứu điển hình liên quan đến luận
án ............................................................................................................................ S1
Phụ lục 2. Bảng câu hỏi định tính khảo sát ý kiến chuyên gia nhằm xây dựng, điều
chỉnh thang đo ...................................................................................................... S14
Phụ lục 3. Bảng câu hỏi khảo sát định lượng sơ bộ ............................................. S18
Phụ lục 4. Bảng câu hỏi khảo sát định lượng chính thức ..................................... S22
Phục lục 5. Phiếu tham vấn ý kiến chuyên gia về kết quả nghiên cứu ................ S26
Phụ lục 6. Kết quả xử lý dữ liệu nghiên cứu ........................................................ S30
Phụ lục 7. Kết quả phỏng vấn chuyên gia người Campuchia .............................. S91
Phụ lục 8. Một số hình ảnh tham gia khảo sát tại Campuchia của tác giả ........... S95
Phụ lục 9. Phân tích thực trạng về đầu tư trực tiếp của việt nam sang Campuchia
thời gian qua ......................................................................................................... S96
Phụ lục 10. Danh sách chuyên gia tham gia trả lời phỏng vấn .......................... S116
ix
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT
ANOVA: Analysis of variance: Phân tích phương sai
AVIC: Association of Viet Nam Investors in Cambodia: Hiệp hội các nhà đầu tư Việt
Nam tại Campuchia
CDC: Cambodia Development Council: Hội đồng phát triển Campuchia
xi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Bảng giải thích các biến đo lường 10 tiêu chí của chỉ số thuận lợi kinh
doanh .......................................................................................................................39
Bảng 3.1. Thang đo Kinh tế vĩ mô và thị trường từ phía nước xuất khẩu vốn .......75
Bảng 3.2. Thang đo yếu tố sản xuất kinh doanh từ phía nước xuất khẩu vốn ........76
Bảng 3.3. Thang đo Quy định, chính sách liên quan đến đầu tư .............................77
Bảng 3.4. Thang đo Kinh tế vĩ mô và thị trường ....................................................77
Bảng 3.5. Thang đo Yếu tố sản xuất kinh doanh của nước nhập khẩu vốn ............78
Bảng 3.6. Thang đo Cơ sở hạ tầng ..........................................................................79
Bảng 3.7. Thang đo Quy định, chính sách liên quan đến đầu tư .............................79
Bảng 3.8. Thang đo Văn hóa, địa lý, chính trị ........................................................80
Bảng 3.9. Mô tả đặc trưng các đáp viên trong nghiên cứu định tính sơ bộ ............81
Bảng 3.10. Kết quả Cronbach’s Alpha tổng quát trong phân tích định lượng sơ bộ ..
.................................................................................................................................84
Bảng 3.11. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha thành phần trong định lượng sơ
bộ .............................................................................................................................86
Bảng 3.12. Hệ số KMO và Bartlett's Test trong phân tích EFA thuộc nghiên cứu
sơ bộ ........................................................................................................................88
Bảng 3.13. Kết quả hệ số Communalities trong phân tích EFA thuộc nghiên cứu sơ
bộ .............................................................................................................................88
Bảng 3.14. Kết quả ma trận xoay nhân tố trong phân tích EFA thuộc nghiên cứu sơ
bộ .............................................................................................................................89
Bảng 4.1. Đặc điểm mẫu khảo sát ...........................................................................91
Bảng 4.2. Mô tả dữ liệu nghiên cứu chính thức ......................................................94
Bảng 4.3. Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha tổng quát trong nghiên cứu định lượng
chính thức ................................................................................................................95
xiii
Bảng 4.19. Kết quả ước lượng tương quan của nhóm nhân tố thu hút và thúc đẩy ....
...............................................................................................................................115
Bảng 4.20. Kết quả hệ số ước lượng từ mô hình nghiên cứu chính thức (chưa
chuẩn hóa) .............................................................................................................119
Bảng 4.21. Kết quả hệ số ước lượng từ mô hình nghiên cứu chính thức (chuẩn
hóa) ........................................................................................................................119
Bảng 4.22. Kết quả ước lượng các mối quan hệ chính trong mô hình bằng Bootrap
với mẫu là 1000 .....................................................................................................120
Bảng 4.23. Kết quả tham số ước lượng thành phần các nhân tố trong mô hình
nghiên cứu chính thức ...........................................................................................122
Bảng 4.24. Bảng tóm tắt các kết quả nghiên cứu được chấp nhận và bác bỏ từ
nghiên cứu định lượng chính thức ........................................................................123
Bảng 4.25. Mô tả đặc trưng các đáp viên phỏng vấn chuyên gia .........................124
Bảng 4.26. Kết quả điểm định sự khác biệt trong đánh giá về các nhân tố thúc đẩy
giữa các nhóm đối tượng khảo sát.........................................................................130
Bảng 4.27. Kết quả thống kê mô tả trị trung bình của nhóm nhân tố thúc đẩy với
nhómcác đối tượng khảo sát..................................................................................132
Bảng 4.28. Kết quả điểm định sự khác biệt trong đánh giá về các nhân tố thu hút
giữa các nhóm đối tượng khảo sát.........................................................................133
Bảng 4.29. Kết quả thống kê mô tả trị trung bình của nhóm nhân tố thu hút với
nhómcác đối tượng khảo sát..................................................................................135
Bảng 5.1. Bảng tóm tắt các nhân tố tác động đến quyết định đầu tư trực tiếp của
doanh nghiệp Việt Nam sang Campuchia .............................................................139
Bảng 5.2. Tóm tắt các phát hiện mới từ kết quả nghiên cứu chính thức ..............144
xiv
Đo lường được sự ảnh hưởng đồng thời của các nhân tố thúc đẩy và thu hút đến quyết
định FDI của DN Việt Nam ra nước ngoài.
3. Phương pháp nghiên cứu: hỗn hợp gắn kết định lượng kết hợp định tính.
4. Kết quả nghiên cứu: chỉ ra rằng quyết định FDI của các doanh nghiệp từ Việt Nam chịu
sự tác động đồng thời của 2 nhóm nhân tố thúc đẩy và thu hút.
5. Kết luận và hàm ý
Luận án đề xuất các hàm ý chính sách cho Nhà nước Việt Nam và hàm ý quản trị cho
các doanh nghiệp Việt Nam đang và có ý định đầu tư trực tiếp ra nước ngoài. Hướng nghiên
cứu tiếp theo, tác giả đề xuất có thể thực hiện phương pháp chọn mẫu xác suất và phân tích
thêm mối quan hệ trong việc ra quyết định đầu tư với các lĩnh vực, hình thức đầu tư.
Từ khóa: FDI từ Việt Nam, OFDI của Việt Nam, nhân tố thu hút tác động đến FDI, nhân tố
thúc đẩy tác động đến FDI, quyết định FDI
NGHIÊN CỨU SINH
xvi
ABSTRACT OF THE THESIS
THESIS TITLE: DETERMINANTS OF VIETNAMESE ENTERPRISES’ OUTWARD
DIRECT INVESTMENT DECISION: THE CASE OF CAMBODIA
Major: Commercial Business
Code: 9340121
PhD Student: Le Quang Huy
Course: 2011
1. Reason for writing
Bố cục của luận án. Nội dung chi tiết của chương một sẽ được trình bày ở các mục
tiếp theo.
1.1. Bối cảnh nghiên cứu và lý do chọn đề tài
Ở nội dung này trình bày bối cảnh ra đời luận án: Bối cảnh học thuật cũng
như thực tiễn, từ đó nêu bật lý do chọn đề tài và ý nghĩa của nghiên cứu.
1.1.1. Bối cảnh nghiên cứu lý thuyết của luận án
Theo định nghĩa của OECD (2008), đầu tư trực tiếp nước ngoài là một loại
đầu tư xuyên biên giới với mục tiêu thành lập lợi ích lâu dài trong một doanh
nghiệp mà được cư trú trong nền kinh tế khác nền kinh tế của nhà đầu tư. Xu hướng
đầu tư trực tiếp nước ngoài quan trọng xuất hiện từ cuối thế kỷ thứ 20, đầu thế kỷ
thứ 21, chẳng những ở các nước công nghiệp phát triển, mà còn ở các nước đang
phát triển. Nhiều nghiên cứu khoa học lý giải về vai trò đầu tư trực tiếp ra nước
ngoài đối với nước xuất khẩu vốn: Đối với nhà đầu tư nhằm để tìm kiếm tỷ suất lợi
nhuận hấp dẫn hơn ở các thị trường nước ngoài (Agarwal, 1980; Moosa, 2002) hoặc
để thực hiện sự đa dạng hóa hoạt động đầu tư (Tobin, 1958; Markowitz, 1959;
Moosa, 2002) hoặc được tác động bởi sản lượng đầu ra và quy mô thị trường nước
tiếp nhận vốn (Balassa, 1966; Moore 1993; Wang & Swain, 1995). Bằng việc đánh
giá động cơ đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp Nhật Bản, Kreinin và cộng
sự (1999) kết luận rằng “sự bảo vệ thị phần là một hành động có động cơ quan
trọng nhất cho FDI”. Đối với nước tiếp nhận vốn, OECD (2002) chỉ ra FDI tạo nên
hiệu ứng lan tỏa về công nghệ, hỗ trợ đầu tư nguồn nhân lực, đóng góp hội nhập
thương mại quốc tế của quốc gia, giúp tạo nên môi trường kinh doanh cạnh tranh và
gia tăng sự phát triển của doanh nghiệp. Tất cả điều này góp phần thúc đẩy tăng
2
trưởng kinh tế cao hơn và được xem như một giải pháp hữu hiệu giúp tăng trưởng
kinh tế ở các quốc gia đang phát triển. Theo Grossman và Helpman (1991), Hermes
và Lensink (2003) đều chỉ ra rằng FDI đóng vai trò quan trọng trong việc hiện đại
1995). Với Lý thuyết lựa chọn địa điểm thì cho rằng, FDI tồn tại do sự không di
động của một số nhân tố sản xuất quốc tế như là lao động, nguồn tài nguyên thiên
nhiên… (Horst, 1972; Wheeler & Moody, 1992). Với mục đích nghiên cứu khác
nhau, các nhà nghiên cứu lập luận, vận dụng các lý thuyết vào nghiên cứu của mình.
Bên cạnh việc nghiên cứu về các nhân tố nội tại doanh nghiệp, có rất nhiều công
trình nghiên cứu xem xét sự tác động của nhân tố bên ngoài tác động đến quyết định
đầu tư trực tiếp ra nước ngoài (Deng, 2004; Gammeltoft, 2008; Masron &
Shahbudin, 2010; Lu & cộng sự, 2011; Goh & Wong, 2011). Trong đó, có 2 hướng
nghiên cứu đã và đang diễn ra, đó là các nghiên cứu tập trung xem xét các nhân tố
thúc đẩy từ trong nước (Yang, 2003; Kyrkilis & Pantelidis, 2003; Kayam, 2009;
Masron & cộng sự, 2010; Wei & Alon, 2010; Yao & cộng sự, 2010; Lu & cộng sự,
2011; Lou & Wang, 2012; Wu & Chen, 2014; Saad, 2014) hoặc tập trung vào các
nhân tố thu hút của thị trường nước tiếp nhận vốn (Dunning, 1977, 1988, 1993,
2002; Zhang & Zuk, 1998; Buckley & cộng sự, 2007; Duanmu & Guney, 2009;
Anil & cộng sự (2011); Cuyvers & cộng sự (2011); Zhang & Daly (2011); Quer &
cộng sự (2012); Gill (2014); Yilmaz & cộng sự, 2014).
Theo hướng nghiên cứu các nhân tố thúc đẩy từ trong nước, các nhà nghiên
cứu cho rằng, động cơ thúc đẩy các doanh nghiệp quyết định đầu tư sang nước
ngoài có thể là do thị trường trong nước không còn hấp dẫn (UNCTAD, 2006;
Kayam, 2009; Masron & Shahbudin, 2010; Lu & cộng sự, 2011, Lou & Wang,
2012), chi phí hoạt động kinh doanh trong nước quá cao (Andreff, 2003; Kayam,
2009; Masron & Shahbudin 2010), nguồn tài nguyên ngày càng cạn kiệt hoặc khó
để tiếp cận (UNCTAD, 2006; Masron & Shahbudin, 2010; Yao & cộng sự, 2010).
Bên cạnh đó, để các doanh nghiệp FDI có thể thuận lợi đầu tư ra nước ngoài đòi hỏi
sự hỗ trợ rất lớn từ chính phủ trong nước trong việc đưa ra các quy định, chính sách
hỗ trợ đầu tư (Aykut & Ratha, 2004; UNCTAD, 2006; Yao & cộng sự, 2010;
Masron & Shahbudin, 2010; Lu & cộng sự, 2011; Lou & Wang, 2012; Stoian,
2013).
Dunning (1980) được giới thiệu đến năm 2016. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, có
5
thể phân loại các nghiên cứu theo hai nhóm nhân tố tác động đến FDI. Thứ nhất,
hướng nghiên cứu theo nhóm nhân tố ngoại vi (External factors), có thể như là các
nhân tố xuất phát từ trong nước chủ đầu tư hoặc các nhân tố từ nước tiếp nhận vốn,
ở cấp độ quốc gia hoặc địa phương (Sub-national). Thứ hai, hướng nghiên cứu theo
nhóm nhân tố nội vi (Internal factors), là các nhân tố thuộc về nội bộ doanh nghiệp
như lợi thế công nghệ sở hữu, kinh nghiệm kinh doanh quốc tế. Ngoài ra, Li và
cộng sự (2018) cũng kêu gọi cần có thêm những phương pháp nghiên cứu mới và
nâng cao hơn để tăng độ tin cậy so với các phương pháp mà các nghiên cứu được
tổng kết trong bài báo này đã được sử dụng trong 36 năm qua như phân tích hồi
quy, phân tích tương quan, phân tích phương sai ANOVA, MANOVA. Nhóm tác
giả cũng khuyến nghị hướng nghiên cứu mới nên đánh giá đồng thời cả 3 thành
phần tác động đến FDI gồm: góc độ nội bộ doanh nghiệp (hình thức sở hữu, loại
FDI…), góc độ nhà quản trị và bối cảnh quyết định lựa chọn địa điểm (các nhân tố
thuộc về nước đầu tư, các nhân tố thuộc về nước tiếp nhận vốn, địa phương, tiểu
vùng, mạng lưới).
Trên cơ sở đó, luận án nghiên cứu này đề xuất kiểm định sự tác động đồng
thời hai nhóm nhân tố thu hút và thúc đẩy FDI tác động đến quyết định đầu tư của
các doanh nghiệp từ một quốc gia đang phát triển. Đây chính là điểm trống về mặt
học thuật mà luận án kỳ vọng sẽ giải quyết.
1.1.2. Bối cảnh thực tiễn của luận án
Không nằm ngoài xu thế đầu tư của các nước trên thế giới, ngay năm 1989
mặc dù Việt Nam chưa có văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động đầu tư ra nước
ngoài, nhưng đã có dự án đầu tư ra nước ngoài đầu tiên. Tính đến nay, Việt Nam đã
đầu tư ra nước ngoài với 1318 dự án và hơn 22 tỷ USD, số vốn đầu tư trung bình/dự
án gần 17 triệu USD (Tổng cục thống kê, 2018). Ngành nghề đầu tư trực tiếp ra
pháp phân tích thống kê mô tả nhằm đánh giá thực trạng và phân tích tình huống
nhằm đưa ra các kết luận nói chung về thành công, hạn chế trong hoạt động đầu tư
trực tiếp của các doanh nghiệp Việt Nam ở nước ngoài, chứ chưa tập trung vào
nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định đầu tư của các doanh nghiệp Việt
Nam ra nước ngoài và đo lường mức độ ảnh hưởng đồng thời của các nhân tố này
đến quyết định hoạt động đầu tư trực tiếp ở hải ngoại và cũng chưa có công trình
7
thực tế nào nghiên cứu chuyên sâu về đầu tư trực tiếp của Việt Nam tại thị trường
Campuchia.
Trên cơ sở bối cảnh lý thuyết và thực tiễn, tác giả đề xuất luận án: “Nghiên
cứu các nhân tố tác động đến quyết định đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các
doanh nghiệp Việt Nam: trường hợp Campuchia”, nhằm làm sáng tỏ những nhân tố
nào có ý nghĩa tác động chính đến FDI của một nước có nền kinh tế đang phát triển
vào một nền kinh tế đang phát triển khác, trường hợp FDI của Việt Nam vào
Campuchia.
1.1.3. Ý nghĩa nghiên cứu FDI của các doanh nghiệp Việt Nam sang
Campuchia
Campuchia là thị trường nhỏ nhưng có vị trí rất quan trọng đối với VN vì 2
nước liền lãnh thổ, sự gắn kết về kinh tế, thâm nhập sâu rộng vào thị trường của
nhau sẽ giúp ổn định an ninh chính trị - xã hội. Thật vậy, không phải ngẫu nhiên
gần 70 năm qua vận mệnh của 2 dân tộc đều gắn với nhau trong cuộc chiến bảo vệ
hòa bình chống pháp, chống Mỹ, chống chế độ diệt chủng Pôn pốt, hàng vạn chiến
sĩ Việt Nam hy sinh tại Campuchia. Giờ đây hòa bình tăng cường giao kết kinh tế
giữa hai nước trong đó có hoạt động đầu tư có ý nghĩa rất lớn không những vì sự
thịnh vượng của hai dân tộc mà còn góp phần củng cố hòa bình, an ninh chính trị, là
nền tảng quan trọng để phát triển kinh tế.
Hiện nay, nhiều doanh nghiệp Việt Nam có nguyện vọng đầu tư ra nước