Nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam - Trường hợp Campuchia - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH


LÊ QUANG HUY

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM:
TRƯỜNG HỢP CAMPUCHIA

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

TP.HCM - NĂM 2019


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... ii
MỤC LỤC .............................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT ......................................................... ix
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................... xi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ .............................................................. xiv
TÓM TẮT ............................................................................................................. xv
ABSTRACT ......................................................................................................... xvi
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ LUẬN ÁN NGHIÊN CỨU ............................. 1
1.1. Bối cảnh nghiên cứu và lý do chọn đề tài ......................................................... 1
1.1.1. Bối cảnh nghiên cứu lý thuyết của luận án .................................................... 1
1.1.2. Bối cảnh thực tiễn của luận án ....................................................................... 5

2.8. Các nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp nước
ngoài ........................................................................................................................41
2.8.1. Các nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố tác động đến đầu tư trực tiếp
nước ngoài thúc đẩy từ quốc gia đầu tư ..................................................................41
2.8.2. Các nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố thu hút tác động đến đầu tư trực
tiếp từ phía quốc gia tiếp nhận đầu tư .....................................................................46
2.8.3. Các nghiên cứu thực nghiệm phối hợp hai nhóm nhân tố thu hút và thúc đẩy
tác động đến đầu tư trực tiếp nước ngoài ................................................................50
2.9. Xác định khoảng trống nghiên cứu ..................................................................53
2.9.1. Khoảng trống về lý thuyết .............................................................................54
2.9.2. Khoảng trống về thực nghiệm .......................................................................54
2.10. Đề xuất các giả thuyết và mô hình nghiên cứu ..............................................55
2.10.1. Cơ sở đề xuất mô hình nghiên cứu..............................................................55


v

2.10.2. Mối quan hệ giữa nhóm các nhân tố thúc đẩy từ nước chủ nhà với quyết
định đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp xuất khẩu vốn ...........................................55
2.10.3. Mối quan hệ giữa nhóm các nhân tố thu hút từ phía nước tiếp nhận vốn
FDI với quyết định đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp xuất khẩu vốn ....................57
2.10.4. Mối quan hệ giữa động cơ đầu tư với việc ra quyết định đầu tư ................60
2.10.5. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu đề xuất ...........................................62
2.11. Tóm tắt chương hai ........................................................................................63
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...............................................64
3.1. Thiết kế nghiên cứu ..........................................................................................64
3.1.1. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................64
3.1.2. Quy trình nghiên cứu ....................................................................................65
3.2. Phương pháp chọn mẫu và thu thập, xử lý dữ liệu ..........................................69
3.3. Thang đo khái niệm nghiên cứu .......................................................................74

4.4. Phân tích giá trị thang đo thông qua phân tích nhân tố khám phá ...................97
4.5. Phân tích kết quả khẳng định các nhân tố tác động đến quyết định đầu tư trực
tiếp của DNVN sang Campuchia ..........................................................................103
4.5.1. Phân tích kết quả kiểm định chung về mức độ phù hợp của mô hình ........104
4.5.2. Phân tích kết quả kiểm định giá trị hội tụ của thang đo ..............................104
4.5.3. Phân tích kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các khái niệm ..............107
4.6. Phân tích kết quả kiểm định mô hình lý thuyết..............................................110
4.6.1. Phân tích kết quả kiểm định giả thuyết H1 .................................................111
4.6.2. Phân tích kết quả kiểm định giả thuyết H2 và H3 ......................................115
4.6.3. Ước lượng mô hình lý thuyết bằng Bootstrap.............................................119
4.6.4. Phân tích kết quả ước lượng tham số thành phần .......................................120
4.6.4.1. Phân tích kết quả ước lượng tham số theo nhóm nhân tố thúc đẩy .........120
4.6.4.2. Phân tích kết quả ước lượng tham số theo nhóm nhân tố thu hút ............121
4.7. Phân tích kết quả nghiên cứu định tính chính thức ........................................123


vii

4.7.1. Phân tích kết quả nghiên cứu định tính chính thức đối với kết quả nghiên
cứu định lượng được chấp nhận ............................................................................125
4.7.2. Phân tích kết quả nghiên cứu định tính chính thức đối với kết quả nghiên
cứu định lượng bị bác bỏ .......................................................................................125
4.7.3. Phân tích kết quả nghiên cứu định tính chính thức đối với các khó khăn, cản
trở hoạt động FDI của doanh nghiệp Việt Nam tại Campuchia............................127
4.8. Phân tích sự khác biệt trong đánh giá các nhân tố tác động đến quyết định đầu
tư giữa các nhóm đối tượng khảo sát ....................................................................129
4.8.1. Phân tích sự khác biệt trong đánh giá các nhân tố thúc đẩy từ Việt Nam đến
quyết định đầu tư giữa các nhóm đối tượng khảo sát ...........................................129
4.8.2 Phân tích sự khác biệt trong đánh giá các nhân tố thu hút từ Campuchia đến
quyết định đầu tư giữa các nhóm đối tượng khảo sát ...........................................132

án ............................................................................................................................ S1
Phụ lục 2. Bảng câu hỏi định tính khảo sát ý kiến chuyên gia nhằm xây dựng, điều
chỉnh thang đo ...................................................................................................... S14
Phụ lục 3. Bảng câu hỏi khảo sát định lượng sơ bộ ............................................. S18
Phụ lục 4. Bảng câu hỏi khảo sát định lượng chính thức ..................................... S22
Phục lục 5. Phiếu tham vấn ý kiến chuyên gia về kết quả nghiên cứu ................ S26
Phụ lục 6. Kết quả xử lý dữ liệu nghiên cứu ........................................................ S30
Phụ lục 7. Kết quả phỏng vấn chuyên gia người Campuchia .............................. S91
Phụ lục 8. Một số hình ảnh tham gia khảo sát tại Campuchia của tác giả ........... S95
Phụ lục 9. Phân tích thực trạng về đầu tư trực tiếp của việt nam sang Campuchia
thời gian qua ......................................................................................................... S96
Phụ lục 10. Danh sách chuyên gia tham gia trả lời phỏng vấn .......................... S116


ix

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT
ANOVA: Analysis of variance: Phân tích phương sai
AVIC: Association of Viet Nam Investors in Cambodia: Hiệp hội các nhà đầu tư Việt
Nam tại Campuchia
CDC: Cambodia Development Council: Hội đồng phát triển Campuchia
CHDCND: Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân
CFA: Confirmatory Factor Analysis: Phương pháp phân tích nhân tố khẳng định
CIA Factbook: Central intelligent Agency Factbook: Cơ sở dữ liệu về các quốc gia của
Cục Trí tuệ Trung ương Hoa Kỳ.
CIB: Cambodia Investment Board: Hội đồng đầu tư campuchia
DNVN: Doanh nghiệp Việt Nam
ĐTTTRNN: Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
EFA: Exploratory factors analysis: Phân tích nhân tố khám phá
FDI: Foreign Direct Investment: Đầu tư trực tiếp nước ngoài

Bảng 3.4. Thang đo Kinh tế vĩ mô và thị trường ....................................................77
Bảng 3.5. Thang đo Yếu tố sản xuất kinh doanh của nước nhập khẩu vốn ............78
Bảng 3.6. Thang đo Cơ sở hạ tầng ..........................................................................79
Bảng 3.7. Thang đo Quy định, chính sách liên quan đến đầu tư .............................79
Bảng 3.8. Thang đo Văn hóa, địa lý, chính trị ........................................................80
Bảng 3.9. Mô tả đặc trưng các đáp viên trong nghiên cứu định tính sơ bộ ............81
Bảng 3.10. Kết quả Cronbach’s Alpha tổng quát trong phân tích định lượng sơ bộ ..
.................................................................................................................................84
Bảng 3.11. Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha thành phần trong định lượng sơ
bộ .............................................................................................................................86
Bảng 3.12. Hệ số KMO và Bartlett's Test trong phân tích EFA thuộc nghiên cứu
sơ bộ ........................................................................................................................88
Bảng 3.13. Kết quả hệ số Communalities trong phân tích EFA thuộc nghiên cứu sơ
bộ .............................................................................................................................88
Bảng 3.14. Kết quả ma trận xoay nhân tố trong phân tích EFA thuộc nghiên cứu sơ
bộ .............................................................................................................................89
Bảng 4.1. Đặc điểm mẫu khảo sát ...........................................................................91
Bảng 4.2. Mô tả dữ liệu nghiên cứu chính thức ......................................................94
Bảng 4.3. Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha tổng quát trong nghiên cứu định lượng
chính thức ................................................................................................................95


xii

Bảng 4.4. Kết quả Cronbach’s Alpha trong phân tích định lượng chính thức ........96
Bảng 4.5. Hệ số KMO và Bartlett's Test trong phân tích EFA lần 1 trong nghiên
cứu chính thức .........................................................................................................97
Bảng 4.6. Kết quả hệ số Communalities trong phân tích EFA lần 1 thuộc nghiên
cứu chính thức .........................................................................................................98
Bảng 4.7. Kết quả ma trận xoay nhân tố trong phân tích EFA lần 1 thuộc nghiên

Bảng 4.22. Kết quả ước lượng các mối quan hệ chính trong mô hình bằng Bootrap
với mẫu là 1000 .....................................................................................................120
Bảng 4.23. Kết quả tham số ước lượng thành phần các nhân tố trong mô hình
nghiên cứu chính thức ...........................................................................................122
Bảng 4.24. Bảng tóm tắt các kết quả nghiên cứu được chấp nhận và bác bỏ từ
nghiên cứu định lượng chính thức ........................................................................123
Bảng 4.25. Mô tả đặc trưng các đáp viên phỏng vấn chuyên gia .........................124
Bảng 4.26. Kết quả điểm định sự khác biệt trong đánh giá về các nhân tố thúc đẩy
giữa các nhóm đối tượng khảo sát.........................................................................130
Bảng 4.27. Kết quả thống kê mô tả trị trung bình của nhóm nhân tố thúc đẩy với
nhómcác đối tượng khảo sát..................................................................................132
Bảng 4.28. Kết quả điểm định sự khác biệt trong đánh giá về các nhân tố thu hút
giữa các nhóm đối tượng khảo sát.........................................................................133
Bảng 4.29. Kết quả thống kê mô tả trị trung bình của nhóm nhân tố thu hút với
nhómcác đối tượng khảo sát..................................................................................135
Bảng 5.1. Bảng tóm tắt các nhân tố tác động đến quyết định đầu tư trực tiếp của
doanh nghiệp Việt Nam sang Campuchia .............................................................139
Bảng 5.2. Tóm tắt các phát hiện mới từ kết quả nghiên cứu chính thức ..............144


xiv

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Phương thức nghiên cứu tổng quát của luận án .......................................9
Sơ đồ 3.1. Quy trình nghiên cứu và đánh giá thang đo của luận án .......................68
HÌNH VẼ
Hình 2.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất....................................................................62
Hình 4.1. Kết quả CFA mô hình đo lường tới hạn (chuẩn hóa)............................108
Hình 4.2. Kết quả mối quan hệ tương quan giữa nhóm nhân tố thu hút và nhóm

thêm mối quan hệ trong việc ra quyết định đầu tư với các lĩnh vực, hình thức đầu tư.
Từ khóa: FDI từ Việt Nam, OFDI của Việt Nam, nhân tố thu hút tác động đến FDI, nhân tố
thúc đẩy tác động đến FDI, quyết định FDI

NGHIÊN CỨU SINH


xvi

ABSTRACT OF THE THESIS
THESIS TITLE: DETERMINANTS OF VIETNAMESE ENTERPRISES’ OUTWARD
DIRECT INVESTMENT DECISION: THE CASE OF CAMBODIA
Major: Commercial Business

Code: 9340121

PhD Student: Le Quang Huy

Course: 2011

1. Reason for writing
There have been many studies explaining the cause of FDI from developing countries. In
general, there are 2 research directions which are push factors and pull factors. On that basis,
this thesis studies the simultaneous impact of Push - Pull factors to FDI’decisions of
enterprises.
2. Research’s objectives
Measuring the simultaneous impact of push - pull factors to FDI’decisions of Vietnamese
enterprises.
3. Research’s methodology
The embedded mixed method is employed through CFA and SEM analysis.

đầu tư trực tiếp nước ngoài quan trọng xuất hiện từ cuối thế kỷ thứ 20, đầu thế kỷ
thứ 21, chẳng những ở các nước công nghiệp phát triển, mà còn ở các nước đang
phát triển. Nhiều nghiên cứu khoa học lý giải về vai trò đầu tư trực tiếp ra nước
ngoài đối với nước xuất khẩu vốn: Đối với nhà đầu tư nhằm để tìm kiếm tỷ suất lợi
nhuận hấp dẫn hơn ở các thị trường nước ngoài (Agarwal, 1980; Moosa, 2002) hoặc
để thực hiện sự đa dạng hóa hoạt động đầu tư (Tobin, 1958; Markowitz, 1959;
Moosa, 2002) hoặc được tác động bởi sản lượng đầu ra và quy mô thị trường nước
tiếp nhận vốn (Balassa, 1966; Moore 1993; Wang & Swain, 1995). Bằng việc đánh
giá động cơ đầu tư ra nước ngoài của các doanh nghiệp Nhật Bản, Kreinin và cộng
sự (1999) kết luận rằng “sự bảo vệ thị phần là một hành động có động cơ quan
trọng nhất cho FDI”. Đối với nước tiếp nhận vốn, OECD (2002) chỉ ra FDI tạo nên
hiệu ứng lan tỏa về công nghệ, hỗ trợ đầu tư nguồn nhân lực, đóng góp hội nhập
thương mại quốc tế của quốc gia, giúp tạo nên môi trường kinh doanh cạnh tranh và
gia tăng sự phát triển của doanh nghiệp. Tất cả điều này góp phần thúc đẩy tăng


2

trưởng kinh tế cao hơn và được xem như một giải pháp hữu hiệu giúp tăng trưởng
kinh tế ở các quốc gia đang phát triển. Theo Grossman và Helpman (1991), Hermes
và Lensink (2003) đều chỉ ra rằng FDI đóng vai trò quan trọng trong việc hiện đại
hóa và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế ở nước tiếp nhận đầu tư. Johnson
(2005) trong nghiên cứu về sự tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế, kết luận
FDI tác động đến nước tiếp nhận, đặc biệt là nhóm các nước đang phát triển chủ yếu
qua hình thức vốn vật chất và công nghệ, trong đó, công nghệ là nhân tố chủ yếu.
Theo Kemp (1962) giải thích sự di chuyển vốn là do sự khác biệt về năng suất biên.
Vốn di chuyển từ nơi có năng suất biên thấp sang nơi có năng suất biên cao hơn. Lý
thuyết của Kemp (1962) dựa trên giả định thị trường hoàn hảo, không có rủi ro nên
lợi nhuận là biến số duy nhất của quyết định đầu tư. Do đó, một quốc gia có vốn dồi
dào thì có mức lợi nhuận biên về vốn thấp hơn quốc gia khan hiếm vốn. Tuy nhiên,

thúc đẩy từ trong nước (Yang, 2003; Kyrkilis & Pantelidis, 2003; Kayam, 2009;
Masron & cộng sự, 2010; Wei & Alon, 2010; Yao & cộng sự, 2010; Lu & cộng sự,
2011; Lou & Wang, 2012; Wu & Chen, 2014; Saad, 2014) hoặc tập trung vào các
nhân tố thu hút của thị trường nước tiếp nhận vốn (Dunning, 1977, 1988, 1993,
2002; Zhang & Zuk, 1998; Buckley & cộng sự, 2007; Duanmu & Guney, 2009;
Anil & cộng sự (2011); Cuyvers & cộng sự (2011); Zhang & Daly (2011); Quer &
cộng sự (2012); Gill (2014); Yilmaz & cộng sự, 2014).
Theo hướng nghiên cứu các nhân tố thúc đẩy từ trong nước, các nhà nghiên
cứu cho rằng, động cơ thúc đẩy các doanh nghiệp quyết định đầu tư sang nước
ngoài có thể là do thị trường trong nước không còn hấp dẫn (UNCTAD, 2006;
Kayam, 2009; Masron & Shahbudin, 2010; Lu & cộng sự, 2011, Lou & Wang,
2012), chi phí hoạt động kinh doanh trong nước quá cao (Andreff, 2003; Kayam,
2009; Masron & Shahbudin 2010), nguồn tài nguyên ngày càng cạn kiệt hoặc khó
để tiếp cận (UNCTAD, 2006; Masron & Shahbudin, 2010; Yao & cộng sự, 2010).
Bên cạnh đó, để các doanh nghiệp FDI có thể thuận lợi đầu tư ra nước ngoài đòi hỏi
sự hỗ trợ rất lớn từ chính phủ trong nước trong việc đưa ra các quy định, chính sách
hỗ trợ đầu tư (Aykut & Ratha, 2004; UNCTAD, 2006; Yao & cộng sự, 2010;
Masron & Shahbudin, 2010; Lu & cộng sự, 2011; Lou & Wang, 2012; Stoian,
2013).


4

Theo hướng nghiên cứu tập trung vào các nhân tố thu hút, các nhà nghiên
cứu lập luận rằng, các doanh nghiệp quyết định đầu tư sang nước ngoài có thể xuất
phát từ việc nhận ra sự hấp dẫn của thị trường ở nước dự định đầu tư (Balassa,
1966; Dunning, 1988 & 2002; Wheeler & Mody, 1992; Moore, 1993; Wang &
Swain, 1995; Markusen & Venables, 1998, 2000; UNCTAD, 2006; Buckley và
cộng sự, 2007; Duanmu & Guney, 2009; Cuyvers & cộng sự, 2011; Anil & cộng
sự, 2011; Gill, 2014; Lee & cộng sự, 2016; Mourao, 2017), chi phí để hoạt động

nhóm nhân tố nội vi (Internal factors), là các nhân tố thuộc về nội bộ doanh nghiệp
như lợi thế công nghệ sở hữu, kinh nghiệm kinh doanh quốc tế. Ngoài ra, Li và
cộng sự (2018) cũng kêu gọi cần có thêm những phương pháp nghiên cứu mới và
nâng cao hơn để tăng độ tin cậy so với các phương pháp mà các nghiên cứu được
tổng kết trong bài báo này đã được sử dụng trong 36 năm qua như phân tích hồi
quy, phân tích tương quan, phân tích phương sai ANOVA, MANOVA. Nhóm tác
giả cũng khuyến nghị hướng nghiên cứu mới nên đánh giá đồng thời cả 3 thành
phần tác động đến FDI gồm: góc độ nội bộ doanh nghiệp (hình thức sở hữu, loại
FDI…), góc độ nhà quản trị và bối cảnh quyết định lựa chọn địa điểm (các nhân tố
thuộc về nước đầu tư, các nhân tố thuộc về nước tiếp nhận vốn, địa phương, tiểu
vùng, mạng lưới).
Trên cơ sở đó, luận án nghiên cứu này đề xuất kiểm định sự tác động đồng
thời hai nhóm nhân tố thu hút và thúc đẩy FDI tác động đến quyết định đầu tư của
các doanh nghiệp từ một quốc gia đang phát triển. Đây chính là điểm trống về mặt
học thuật mà luận án kỳ vọng sẽ giải quyết.
1.1.2. Bối cảnh thực tiễn của luận án
Không nằm ngoài xu thế đầu tư của các nước trên thế giới, ngay năm 1989
mặc dù Việt Nam chưa có văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động đầu tư ra nước
ngoài, nhưng đã có dự án đầu tư ra nước ngoài đầu tiên. Tính đến nay, Việt Nam đã
đầu tư ra nước ngoài với 1318 dự án và hơn 22 tỷ USD, số vốn đầu tư trung bình/dự
án gần 17 triệu USD (Tổng cục thống kê, 2018). Ngành nghề đầu tư trực tiếp ra
nước ngoài của Việt Nam rất đa dạng gồm: Bưu chính viễn thông, khai thác dầu
khí, tài chính, bảo hiểm, ngân hàng, kho vận, bệnh viện, nông lâm, sản xuất sữa…
có những dự án vài trăm ngàn USD, nhưng cũng có dự án cả tỷ USD. Nhiều tập
đoàn đầu tư ra nước ngoài thành công như Viettel, tổng doanh thu từ đầu tư ra nước


6

ngoài lũy kế đến hết năm 2016 của tập đoàn này là 6,5 tỷ USD, riêng năm 2016 đạt


thực tế nào nghiên cứu chuyên sâu về đầu tư trực tiếp của Việt Nam tại thị trường
Campuchia.
Trên cơ sở bối cảnh lý thuyết và thực tiễn, tác giả đề xuất luận án: “Nghiên
cứu các nhân tố tác động đến quyết định đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của các
doanh nghiệp Việt Nam: trường hợp Campuchia”, nhằm làm sáng tỏ những nhân tố
nào có ý nghĩa tác động chính đến FDI của một nước có nền kinh tế đang phát triển
vào một nền kinh tế đang phát triển khác, trường hợp FDI của Việt Nam vào
Campuchia.
1.1.3. Ý nghĩa nghiên cứu FDI của các doanh nghiệp Việt Nam sang
Campuchia
Campuchia là thị trường nhỏ nhưng có vị trí rất quan trọng đối với VN vì 2
nước liền lãnh thổ, sự gắn kết về kinh tế, thâm nhập sâu rộng vào thị trường của
nhau sẽ giúp ổn định an ninh chính trị - xã hội. Thật vậy, không phải ngẫu nhiên
gần 70 năm qua vận mệnh của 2 dân tộc đều gắn với nhau trong cuộc chiến bảo vệ
hòa bình chống pháp, chống Mỹ, chống chế độ diệt chủng Pôn pốt, hàng vạn chiến
sĩ Việt Nam hy sinh tại Campuchia. Giờ đây hòa bình tăng cường giao kết kinh tế
giữa hai nước trong đó có hoạt động đầu tư có ý nghĩa rất lớn không những vì sự
thịnh vượng của hai dân tộc mà còn góp phần củng cố hòa bình, an ninh chính trị, là
nền tảng quan trọng để phát triển kinh tế.
Hiện nay, nhiều doanh nghiệp Việt Nam có nguyện vọng đầu tư ra nước
ngoài, theo kết quả khảo sát Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam 2016 của
Vietnam Report cho thấy, có khoảng 45% doanh nghiệp “khát khao” đầu tư ra nước
ngoài trong 5 năm tới (Hồng Lam, 2017). Do đó, kết quả của nghiên cứu của luận
án không những bổ sung vào hoạt động nghiên cứu về FDI từ các nước có nền kinh
tế đang phát triển nhưng khởi đầu muộn như Việt Nam mà còn giúp các cơ quan
quản lý Nhà nước Việt Nam có cơ sở để đề xuất chiến lược và giải pháp phù hợp
tăng cường hoạt động FDI từ Việt Nam sang Campuchia nói riêng và sang các nước
khác nói chung, góp phần to lớn vào phát triển mối quan hệ kinh tế chính trị của
Việt Nam đối với Campuchia và các nước trên thế giới.

(2) Các nhân tố thúc đẩy từ Việt Nam khiến các doanh nghiệp đầu tư trực
tiếp ra nước ngoài là gì và mức độ ảnh hưởng như thế nào?


9

(3) Các nhân tố thu hút từ nước ngoài khiến các doanh nghiệp đầu tư trực
tiếp của Việt Nam rót vốn là gì và mức độ ảnh hưởng như thế nào?
(4) Những kiến nghị khả thi nào đề xuất đối với Nhà nước Việt Nam, Chính
phủ nước tiếp nhận vốn để giúp các doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh hoạt động
đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong thời gian tới?
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến quyết định đầu tư trực tiếp ra
nước ngoài
Phạm vi nghiên cứu: Luận án nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định đầu
tư trực tiếp ra nước ngoài của các doanh nghiệp Việt Nam, trong đó nghiên cứu các
doanh nghiệp Việt Nam có đăng ký xin phép đầu tư trực tiếp sang Vương Quốc
Campuchia bởi Cục đầu tư nước ngoài (Bộ kế hoạch đầu tư Việt Nam) và có đăng
ký, được cấp phép đầu tư bởi Hội đồng phát triển đầu tư Campuchia (CDC) và các
doanh nghiệp có ý định đầu tư vào Campuchia.
- Thời gian nghiên cứu từ khi Việt Nam bắt đầu thực hiện đầu tư trực tiếp ra nước
ngoài sau khi thống nhất đất nước (1975): từ năm 1989 đến năm 2017.
- Thời gian ứng dụng của kết quả nghiên cứu: các hàm ý chính sách và quản trị từ
kết quả nghiên cứu của luận án kỳ vọng sẽ được áp dụng từ năm 2020 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2035.
1.4. Phương pháp nghiên cứu của luận án
 Phương thức nghiên cứu tổng quát của luận án
Phương thức nghiên cứu tổng quát của luận án theo phương thức nghiên cứu hỗn
hợp gắn kết (Embedded Design) trong đó nghiên cứu định lượng làm chính
(Creswell, 2014), được sơ đồ hóa như sau:

Nó cũng bao gồm các ấn phẩm truyền thông (media accounts), như chương trình
truyền hình, báo chí, tạp chí; thậm chí các nội dung thư điện tử, trang web… Nó còn
có thể bao gồm các tự truyện (Berg, 2001). Phương pháp này được sử dụng để đánh
giá hoạt động đầu tư trực tiếp của Việt Nam tại Campuchia thông qua các báo cáo,
thống kê từ các cơ quan hữu quan hai nước Việt Nam – Campuchia; các báo cáo
của các tổ chức quốc tế về môi trường đầu tư của Campuchia; các văn bản Luật liên
quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp của Việt Nam tại Campuchia.
+ Phương pháp nghiên cứu lịch sử. Theo Berg (2001), phương pháp nghiên cứu
lịch sử là sự kiểm tra các yếu tố từ lịch sử. Từ nhận thức của khoa học xã hội, lịch
sử là sự tường thuật của những sự kiện hay chuỗi các sự kiện trong quá khứ.
Phương pháp nghiên cứu lịch sử được thực hiện với nhiều lý do như: để trả lời cho
những câu hỏi mà những phương pháp thu thập thông tin khác không trả lời được;
để tìm kiếm thực tiễn hay mối quan hệ các sự kiện từ quá khứ và mối liên hệ của



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status