Luận án Tiến sĩ Quản lý hành chính công: Cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền cấp tỉnh - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TRẦN THỊ THU HƯƠNG

CƠ CHẾ KIỂM TRA VĂN BẢN
QUY PHẠM PHÁP LUẬT
CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CÔNG

HÀ NỘI, 2019

1


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TRẦN THỊ THU HƯƠNG

CƠ CHẾ KIỂM TRA VĂN BẢN
QUY PHẠM PHÁP LUẬT
CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH
Chuyên ngành: Quản lý hành chính công

QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH .............. 40
2.1. Chính quyền cấp tỉnh và văn bản QPPL của chính quyền cấp tỉnh......... 40
2.2. Cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền cấp tỉnh 46
2.3. Các yếu tố tác động đối với cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
của chính quyền cấp tỉnh ............................................................................ 74
2.4. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về việc xây dựng, tổ chức
thực hiện việc kiểm tra văn bản QPPL của chính quyền cấp tỉnh ............. 78
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CƠ CHẾ KIỂM TRA VĂN
BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH ..... 85
3.1. Tình hình thực hiện cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của
chính quyền cấp tỉnh .................................................................................. 85
3.2. Đánh giá chung việc thực hiện cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp
luật của chính quyền cấp tỉnh................................................................... 123
CHƯƠNG 4. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ
CHẾ KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHÍNH
QUYỀN CẤP TỈNH .................................................................................... 135
4.1. Phương hướng hoàn thiện cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
của chính quyền cấp tỉnh .......................................................................... 135
4.2. Giải pháp hoàn thiện cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của
chính quyền cấp tỉnh ................................................................................ 137
PHẦN KẾT LUẬN ...................................................................................... 156
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ......................................... 159
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 161
4


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HĐND:

Hội đồng nhân dân



DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

Trang

Số lượng, tỉ lệ người cho biết trình độ chuyên môn của cán bộ,

102

bảng
Bảng 3.1

công chức tham gia công tác kiểm tra văn bản QPPL (khảo sát, xử
lý tổng hợp năm 2014-2015)
Bảng 3.2

Số lượng, tỉ lệ người cho biết trình độ chuyên môn của cán bộ,

102

công chức tham gia công tác kiểm tra văn bản QPPL (khảo sát, xử
lý tổng hợp năm 2018)
Bảng 3.3

Số lượng, tỉ lệ người xác định phân biệt được các loại văn bản:


Số lượng, tỉ lệ người được tham dự bồi dưỡng, tập huấn (khảo sát,

109

xử lý tổng hợp 2014-2015)
Bảng 3.8

Số lượng, tỉ lệ người được tham dự bồi dưỡng, tập huấn (khảo sát,

110

xử lý tổng hợp 2018)
Bảng 3.9

Số văn bản QPPL tự kiểm tra, xử lý tại các địa phương khảo sát
năm 2014

6

116

1

18


DANH MỤC CÁC BIỂU
Số hiệu biểu

Tên biểu đồ

113

bản QPPL trái pháp luật (khảo sát, xử lý tổng hợp 2018)
Biểu đồ 3.5

Số lượng, tỉ lệ ý kiến xác định hình thức kiểm tra văn bản

114

QPPL (khảo sát, xử lý tổng hợp 2014-2015)
Biểu đồ 3.6

Số lượng, tỉ lệ ý kiến xác định hình thức kiểm tra văn bản
QPPL (khảo sát, xử lý tổng hợp 2018)

7

117


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền trong quản lý nhà nước
đối với xã hội, các chủ thể quản lý nhà nước thực hiện rất nhiều hoạt động khác
nhau và được thể hiện ra bên ngoài dưới những hình thức nhất định. Trong hoạt
động quản lý nói chung và QLHCNN nói riêng, chủ thể quản lý cần phải giải quyết
rất nhiều vấn đề cụ thể, để giải quyết vấn đề đòi hỏi phải ban hành các quyết định.
Quyết định QLHCNN vừa được coi là phương tiện QLHCNN, vừa là sản phẩm
của hoạt động QLHCNN. Mỗi quyết định hành chính nhà nước chứa đựng trong đó
những mệnh lệnh mang tính quyền lực nhà nước. Cho nên, quyết định hành chính

pháp lý chủ yếu và trực tiếp để cơ quan chức năng thực hiện kiểm tra văn bản QPPL
là Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2015 và Nghị định số 34/2016/NĐ-CP, ngày
14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Ban hành văn bản QPPL, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016, theo đó, Nghị
định số 40/2010/NĐ-CP hết hiệu lực.
Mặc dù đạt được những kết quả quan trọng như trên, tuy nhiên, những năm
qua, việc kiểm tra văn bản QPPL vẫn còn nhiều hạn chế, đó chính là vì cơ chế kiểm
tra văn bản vẫn chưa hoàn thiện. Dù đã có Luật Ban hành văn bản QPPL và Nghị
định 40/2010/NĐ-CP, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP quy định, nhưng những vấn đề
mang tính nền tảng cho hoạt động kiểm tra, xử lý văn bản QPPL như thẩm quyền
kiểm tra và xử lý văn bản QPPL; trách nhiệm của chủ thể ban hành văn bản bất hợp
pháp; sự khác nhau giữa các biện pháp xử lý văn bản QPPL... vẫn là những vấn đề
còn chưa thống nhất trong quá trình triển khai thực hiện. Hơn nữa, dù đã có Luật và
Nghị định, nhưng vẫn chưa hình thành được một cơ chế hoàn chỉnh về kiểm tra văn
bản QPPL nói chung và văn bản QPPL của chính quyền tỉnh nói riêng để hoạt động
này mang lại ý nghĩa và hiệu quả, vẫn còn có những văn bản QPPL trái pháp luật
được ban hành; việc kiểm tra và xử lý văn bản QPPL có dấu hiệu bất hợp pháp vẫn
chưa được các cấp, các ngành, địa phương chú trọng đúng mức, nhất là ở cấp chính
quyền địa phương; sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong hoạt động kiểm
tra, xử lý chưa đồng bộ; việc xử lý văn bản QPPL có dấu hiệu bất hợp pháp chưa
nghiêm túc, còn mang tính hình thức, thậm chí không xử lý; đội ngũ công chức thực
hiện hoạt động kiểm tra còn thiếu về số lượng và yếu về chuyên môn nghiệp vụ, và
9


cả kỹ năng; điều kiện đảm bảo cho công tác này còn chưa đảm bảo.
Chính quyền cấp tỉnh là thiết chế quyền lực nhà nước ở địa phương, trong bộ
máy nhà nước, chính quyền cấp tỉnh có vị trí vô cùng quan trọng, là cấp trung
chuyển quyền lực giữa trung ương và các vùng lãnh thổ. Các chủ trương, chính
sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước được thực hiện thực tế phụ thuộc nhiều

- Xây dựng giải pháp hoàn thiện cơ chế kiểm tra văn bản QPPL của chính
quyền cấp tỉnh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận án là cơ chế kiểm tra văn bản QPPL của
chính quyền cấp tỉnh; Khách thể nghiên cứu là chính quyền cấp tỉnh - chủ thể có
thẩm quyền tự kiểm tra văn bản QPPL.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Nghiên cứu được thực hiện đối với cơ chế tự kiểm tra văn bản
QPPL của chính quyền cấp tỉnh dưới góc độ QLHCNN. Cụ thể, luận án chỉ nghiên
cứu quá trình tự kiểm tra của các chủ thể HĐND và UBND tỉnh, Thành phố trực
thuộc trung ương mà không nghiên cứu cơ chế kiểm tra từ bên ngoài.
Văn bản QPPL của chính quyền cấp tỉnh đề cập trong luận án được xác định là
do HĐND và UBND tỉnh.
Về thời gian: Nghiên cứu cơ chế kiểm tra văn bản QPPL từ năm 2010 đến nay
(từ khi Nghị định số: 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và
xử lý văn bản QPPL được ban hành và có hiệu lực).
Về không gian: đề tài luận án chỉ giới hạn nghiên cứu cơ chế kiểm tra văn bản
QPPL của chính quyền cấp tỉnh, số liệu sử dụng trong đề tài chỉ thực hiện khảo sát
tại một số tỉnh trên cả nước.
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp luận
Luận án được thực hiện trên cơ sở lý luận và phương pháp luận của phép duy
vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; đồng thời, vận dụng
quan điểm, pháp luật của Đảng và Nhà nước ta về xây dựng nhà nước pháp quyền.
Phương pháp luận duy vật biện chứng được sử dụng xuyên suốt trong luận án. Các
vấn đề thuộc nội dung của luận án như văn bản QPPL, cơ chế kiểm tra văn bản
QPPL, chính quyền địa phương được nghiên cứu với mối quan hệ tác động qua lại
11


cũng như dẫn đến hạn chế của cơ chế kiểm tra văn bản QPPL. Cụ thể, phương pháp
12


thu thập thông tin được tiến hành qua điều tra, khảo sát thực tế thực hiện trong hai
năm 2014-2015, số phiếu khảo sát là 275 phiếu được thực hiện với đối tượng khảo
sát là các cán bộ, công chức thực hiện kiểm tra văn bản QPPL của HĐND và
UBND cấp tỉnh tại một số địa phương sau: miền Bắc: Hà Nội, Điện Biên; miền
Trung: Khánh Hòa, Đà Nẵng, Bình Định; miền Nam: TP. Hồ Chí Minh, Tây Ninh,
Bình Dương, Đồng Nai, Cần Thơ, Kiên Giang, Đak Nông, Lâm Đồng. Việc lựa
chọn phạm vi nghiên cứu như trên để có cái nhìn tổng quát từ tính chất cá biệt mang
tính đại diện cho từng vùng như đồng bằng, miền núi, thành phố, địa phương ở tỉnh
để có những kết luận mang tính phổ quát, tránh tính phiến diện.
Đồng thời, thu thập thông tin thông qua các báo cáo, đánh giá, bài viết và trên
các phương tiện thông tin. Thống kê, khảo sát số liệu, phân tích dựa trên bảng tính
Excel.
Thực hiện Luận án trong giai đoạn chuyển tiếp, khi Luật Ban hành văn bản
QPPL năm 2015 và Nghị định 34/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/7/2016 thay cho
Nghị định 40/2010/NĐ-CP, vì vậy, để đảm bảo tính cập nhật của luận án, nghiên
cứu sinh đã tiến hành khảo sát thêm 96 phiếu điều tra tại một số tỉnh ở miền Trung
và miền Nam trong năm 2018.
Phương pháp chuyên gia: sử dụng để trao đổi, thu thập thông tin và ý kiến của
những chuyên gia, các nhà khoa học về các nội dung, kết quả nghiên cứu.
Phương pháp quy nạp cũng được sử dụng trong luận án qua việc nghiên cứu
điển hình trên một số tỉnh khác nhau, từ đó tổng hợp, đánh giá.
Các phương pháp nghiên cứu trên đây luôn được sử dụng kết hợp với nhau với
mục đích bảo đảm cho nội dung nghiên cứu của luận án vừa có tính khái quát, vừa
có tính cụ thể nhằm xem xét, đánh giá một cách toàn diện về cơ chế kiểm tra văn
bản QPPL của chính quyền cấp tỉnh hiện nay.
5. Giả thuyết khoa học và câu hỏi nghiên cứu

phần hữu hiệu cho việc tự kiểm tra văn bản QPPL của chính quyền cấp tỉnh thiết
thực, hiệu quả.
Từ việc xác định vấn đề nghiên cứu là cơ chế tự kiểm tra văn bản QPPL của
chính quyền cấp tỉnh là vấn đề thời sự và cấp thiết, nghiên cứu sinh xác định điểm
mới của luận án:
- Việc kiểm tra văn bản QPPL không phải là vấn đề mới, nhưng công tác tự
kiểm tra văn bản QPPL của chính quyền cấp tỉnh với nhìn nhận việc kiểm tra văn
14


bản QPPL là một giai đoạn, hay là một chức năng của quản lý thì cần có quy định
pháp lý đầy đủ hơn, mang tính hệ thống hơn, đây chính là điểm mới mà luận án
hướng đến. Trên cơ sở kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đó, luận án phân tích
và làm sáng tỏ các khái niệm có liên quan, xây dựng khái niệm và chỉ ra vai trò của
cơ chế kiểm tra văn bản QPPL; xác định các yếu tố của cơ chế kiểm tra và yêu cầu
hoàn thiện cơ chế kiểm tra văn bản QPPL của chính quyền cấp tỉnh.
- Các quy định pháp luật có đề cập kiểm tra các văn bản QPPL là một sản
phẩm của hoạt động QLNN và là một trong những hình thức thể hiện của quyết
định QLNN. Tuy nhiên, những quy định này được trải dài bởi các điều luật, chứ
luật chưa tổng hợp được một cách tổng thể, chưa làm rõ bước đi và hình thức thực
hiện cơ chế kiểm tra văn bản QPPL. Do đó, ở phương diện QLNN và với bản chất
của luận án tiến sĩ Quản lí hành chính công, đánh giá cơ sở lý luận và pháp lý của
nội dung cơ chế tự kiểm tra văn bản QPPL của chính quyền cấp tỉnh, để hình thành
ra một trình tự, bước đi mang tính trước sau cho hoạt động này, đây chính là điểm
mới tiếp theo của luận án.
- Điểm mới thứ ba của luận án là làm sâu sắc sự cần thiết phải hoàn thiện cơ
chế tự kiểm tra văn bản QPPL chính quyền cấp tỉnh, cụ thể, làm rõ cả về mặt lý luận
cũng như thực tiễn của một số vấn đề cần nghiên cứu hoàn thiện như: thể chế về
kiểm tra văn bản QPPL của chính quyền cấp tỉnh; chủ thể kiểm tra văn bản QPPL
của chính quyền cấp tỉnh; phương thức và quy trình kiểm tra, cũng như đảm bảo các

16


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu về công tác kiểm tra văn bản QPPL nói chung, và nghiên cứu các
quy định pháp luật về hệ thống chính quyền địa phương trong việc thực hiện cơ
chế kiểm tra văn bản QPPL nói riêng, là nội dung được các nhà nghiên cứu rất quan
tâm trong tình hình thực tế hiện nay ở nước ta. Trong quá trình tìm đọc các công
trình nghiên cứu, bài viết của các nhà khoa học trong và ngoài nước có liên quan
đến đề tài luận án, tác giả đã được tiếp cận với rất nhiều tài liệu từ nhiều nguồn khác
nhau. Dưới đây, tác giả xin trình bày một cách tổng quan những vấn đề liên quan
đến nội dung nghiên cứu đề tài luận án mà các công trình nghiên cứu của các tác giả
trước đây đã giải quyết được, cũng như chưa được giải quyết một cách triệt để, đang
còn có những ý kiến khác nhau hoặc còn đang bỏ ngỏ cần tiếp tục nghiên cứu, để từ
đó lựa chọn và xác định những vấn đề nội dung luận án mà tác giả sẽ tập trung giải
quyết.
1.1. Các công trình nghiên cứu, bài viết được công bố trong và ngoài nước
liên quan đến đề tài luận án
1.1.1. Các công trình nghiên cứu ở ngoài nước
Cùng với việc nghiên cứu các tài liệu về kiểm tra văn bản và văn bản QPPL
nói chung, về cơ chế kiểm tra văn bản QPPL của chính quyền cấp tỉnh nói riêng ở
Việt Nam, tác giả cũng tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu về lĩnh vực này của các nhà
nghiên cứu ở nước ngoài để tham khảo.
Trong tác phẩm Lênin toàn tập, tập 44, Lênin có viết về cơ chế kiểm tra, ông
đặc biệt chú ý đến công tác kiểm tra việc thi hành pháp luật, ông viết: “Chuyển từ
trọng tâm việc soạn thảo các sắc lệnh và mệnh lệnh sang việc lựa chọn người kiểm
tra sự thực hiện…” [46]
Cuốn sách Cải cách cơ chế kiểm tra tính hợp pháp của các văn bản hành
chính ở Trung Quốc của tác giả Meng Sheng (người Pháp gốc Hoa), do Đinh Văn
Minh và Nguyễn Văn Toàn biên dịch cũng viết về cơ chế kiểm tra [Dẫn theo 33].

ngữ văn bản hành chính giữa Việt Nam và Trung Quốc khác nhau, nhưng cuốn sách
vẫn có giá trị tham khảo cho đề tài luận án của nghiên cứu sinh.
Cuốn sách Pháp luật hành chính của Cộng hòa Pháp của Martine Lombard,
Giáo sư Trường Đại học Tổng hợp Panthéon-Assas và Gilles Dumont (Paris II),
Giáo sư Trường Đại học Luật và Kinh tế Limoges, do NXB Tư pháp phát hành năm
18


2007 [49]. Cuốn sách là tài liệu đầy đủ và chi tiết nhất về sự hình thành và phát
triển của hệ thống pháp luật hành chính của Cộng hòa Pháp. Các tác giả đã lý giải
về nguồn luật và trật tự thứ bậc giữa các nguồn của pháp luật hành chính đến cơ chế
kiểm tra sự tuân thủ trật tự thứ bậc đó. Các tác giả đã luận giải chi tiết về nguồn luật
gồm các quy phạm hiến định, QPPL quốc tế và pháp luật của Liên minh châu Âu,
các quy phạm có tính chất án lệ, luật và văn bản dưới luật, pháp lệnh và thông tư có
hiệu lực thi hành bắt buộc. Trong quá trình phân tích về từng loại nguồn luật, cuốn
sách đã tiếp cận từ cách hiểu, bản chất, trật tự pháp lý và nhất là đưa ra những tiêu
chí để kiểm tra, giám sát về tính hợp hiến; về sự phù hợp của quyết định hành chính
với quy định của điều ước quốc tế; cơ chế kiểm tra, giám sát của Tham chính viện
đối với pháp lệnh và điều kiện về tính hợp pháp của thông tư có hiệu lực thi hành
bắt buộc. Có thể nói, đây là những nội dung thực sự có ý nghĩa khi nghiên cứu dưới
góc độ so sánh về kiểm tra và xử lý văn bản QPPL, cụ thể là về tiêu chí để xem xét
tính hợp pháp của văn bản QPPL.
1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước
Ngoài những quy định của pháp luật về hoạt động kiểm tra văn bản nói chung
và kiểm tra văn bản QPPL nói riêng, hiện nay liên quan đến nội dung này có rất
nhiều công trình, ấn phẩm khoa học đã đề cập đến, cụ thể tác giả phân nhóm các tài
liệu như sau:
1.1.2.1. Các công trình nghiên cứu về Chính quyền địa phương
Sách chuyên khảo:
Trương Đắc Linh (2003), Chính quyền địa phương với việc bảo đảm thi hành

nhưng vì nhiều lý do, tư tưởng này đã không được phát triển, do đó nhân loại mới
chỉ chứng kiến sự hiện diện của Nhà nước pháp quyền tư sản, còn Nhà nước pháp
quyền XHCN thì mới đang từng bước được định hình trong thực tế. Trên cơ sở đó,
các tác giả đã tập trung nghiên cứu, xác định rõ mô hình lý luận về Nhà nước pháp
quyền XHCN Việt Nam để giúp tạo thêm những điều kiện nhận thức cho tiến trình
cải cách về lập pháp, hành pháp, tư pháp đang được xúc tiến mạnh mẽ hiện nay.
Đặc biệt trong phần III của cuốn sách, các tác giả đã tập trung phân tích khái quát
về thực trạng tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương ở Việt Nam; nêu
lên những nguyên tắc xác định mô hình tổng thể tổ chức và hoạt động của chính
quyền địa phương và đề xuất mô hình này trong Nhà nước pháp quyền XHCN.
Trong đó các tác giả đặc biệt quan tâm đến việc xác định tính chất, vị thế của
20


HĐND trong nhà nước pháp quyền. Theo các tác giả, đã đến lúc phải thừa nhận tính
chất tự quản của HĐND, nhưng không vì thế mà phủ nhận tính chất quyền lực của
cơ quan này. Theo đó, HĐND vẫn có vị trí là cơ quan quyền lực nhà nước tại địa
phương, lại vừa có vị trí là cơ quan đại diện cho cộng đồng dân cư để quyết định
những vấn đề của địa phương và thực hiện thẩm quyền QLNN.
Bùi Xuân Đức (2007) Đổi mới, hoàn thiện bộ máy nhà nước trong giai đoạn
hiện nay, Nxb Tư pháp, Hà Nội, của tác giả, nội dung cuốn sách bao gồm các bài
viết, các công trình đã công bố của tác giả trong suốt thời gian dài theo sát quá trình
cải cách bộ máy nhà nước. Nội dung cuốn sách được chia thành 3 phần: Những vấn
đề chung về đổi mới, hoàn thiện bộ máy nhà nước; Đổi mới, hoàn thiện các cơ quan
nhà nước ở trung ương; Đổi mới chính quyền địa phương. Với thời gian nghiên cứu
lâu dài và công phu, tác giả đã đi sâu phân tích quan điểm, nguyên tắc của việc cải
cách bộ máy nhà nước; làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của những đổi mới căn bản
của bộ máy nhà nước qua Hiến pháp năm 1992 và qua Nghị quyết của Quốc hội về
sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp năm 1992; đồng thời luận giải những
phương hướng, giải pháp tiếp tục đổi mới, hoàn thiện bộ máy nhà nước theo hướng

gồm: nghiên cứu về cơ sở lý luận của việc xây dựng mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy
chính quyền địa phương theo Nghị quyết Trung ương 5 khóa X, các tác giả đã chỉ ra
những vấn đề lý luận đặt ra từ Nghị quyết Trung ương 5 khóa X, tập trung nghiên
cứu những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức chính quyền địa phương và kinh
nghiệm tổ chức chính quyền địa phương trên thế giới; Cơ sở thực tiễn của việc xây
dựng mô hình tổ chức bộ máy chính quyền địa phương theo tinh thần Nghị quyết
Trung ương 5 khóa X, các tác giả tập trung phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy chính
quyền địa phương Việt Nam trong lịch sử và chỉ ra những bất cập, hạn chế làm cơ
sở thực tiễn nhằm xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương theo tinh thần
Nghị quyết Trung ương 5 khóa X; Một số vấn đề đúc kết từ nghiên cứu cơ sở lý
luận và thực tiễn tổ chức bộ máy chính quyền địa phương theo tinh thần Nghị quyết
Trung ương 5 khóa X. Kết quả nghiên cứu của đề tài có giá trị cả về lý luận và thực
tiễn là tài liệu tham khảo quý cho những nhà nghiên cứu về tổ chức và hoạt động
của chính quyền địa phương ở Việt Nam hiện nay.
PGS.TS. Trương Đắc Linh Chủ nhiệm đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường,
Chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh: Lịch sử - hiện tại và hướng đổi mới, Trường
Đại học Luật TPHCM, và đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ (2009), Tổ chức chính
22


quyền Tp. Hồ Chí Minh: lịch sử, hiện tại và phương hướng đổi mới trong tiến trình
đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam. [www.ulhcmc.edu.vn]
Các đề tài thuộc Chương trình khoa học cấp nhà nước KX.04: Xây dựng Nhà
nước pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân, như: Đề tài KX.04.08, PGS.TS Lê
Minh Thông, Cải cách tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương đáp ứng
các yêu cầu của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân.
Các công trình nghiên cứu nêu trên đều đề cập đến những khía cạnh, phạm vi
khác nhau liên quan đến tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương. Do vậy,
việc nghiên cứu đồng thời những vấn đề liên quan đến đổi mới tổ chức và hoạt động
của chính quyền địa phương trong bối cảnh đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới

sở vật chất - kỹ thuật; đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, phát triển
đội ngũ kiểm tra; sửa đổi thể chế, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học tổ chức nhà
nước; tuyên truyền sâu rộng về công cuộc cải cách hành chính.
TS. Huỳnh Văn Thới có bài viết “Bàn về mô hình tổ chức bộ máy chính
quyền ở thành phố trực thuộc trung ương”, theo tác giả cơ sở lý luận và thực tiễn
của việc tổ chức bộ máy chính quyền địa phương nói chung và chính quyền thành
phố trực thuộc trung ương nói riêng đã được làm rõ. Đồng thời, theo tác giả, mô
hình tổ chức chính quyền thành phố trực thuộc trung ương trong tương lai với
phương án HĐND chỉ có ở cấp tỉnh được cho là ưu việt.
Ngoài những bài viết nêu trên, còn có những bài viết khác liên quan đến nội
dung đề tài luận án được đăng trên các tạp chí Quản lý nhà nước, Luật học, Nhà
nước và pháp luật, Tạp chí Dân chủ và pháp luật...
Các luận án:
Trương Đắc Linh (2002), Chính quyền địa phương với việc bảo đảm thi hành
Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, Luận án Tiến sĩ Luật học, Viện nghiên cứu
Nhà nước và Pháp luật, Hà Nội. Nội dung luận án gồm: Cơ sở lý luận về vai trò của
chính quyền địa phương trong việc đảm bảo thi hành hiến pháp và pháp luật ở địa
phương; Thực trạng hoạt động của các cơ quan chính quyền địa phương các cấp
trong việc đảm bảo thi hành pháp luật và hiến pháp; Phương hướng giải pháp góp
phần tăng cường vai trò của chính quyền địa phương trong việc đảm bảo thi hành
pháp luật hiện nay như hoàn thiện cơ sở pháp luật, tăng cường năng lực đội ngũ cán
bộ, công chức, đổi mới hoạt động ban hành văn bản pháp luật của các cấp chính
quyền địa phương.
24


Tác giả đã xây dựng được khái niệm về chính quyền địa phương, xác định vị
trí vai trò của chính quyền địa phương trong bộ máy nhà nước nói chung và vai trò
của chính quyền địa phương trong việc bảo đảm thi hành Hiến pháp và pháp luật.
Luận án cũng đã xác định nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương trong


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status