Hoàn thiện cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam - Pdf 38

1

2

MỞ ĐẦU

bổ sung và số lượng lớn văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.
Bối cảnh và thực trạng nêu trên đã làm cho vấn đề tiếp tục hoàn thiện cơ
chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, trong đó có văn bản quy phạm
pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước trở nên vô cùng cần
thiết. Đó cũng là lý do mà nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài "Hoàn thiện
cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành
chính nhà nước ở Việt Nam" để làm Luận án tiến sĩ Luật học.
2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu của luận án là nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn
nhằm chỉ ra những mặt tích cực, những vấn đề còn hạn chế, bất cập và
nguyên nhân của những hạn chế, bất cập của cơ chế kiểm tra văn bản
quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam,
từ đó, đề xuất các quan điểm, giải pháp hoàn thiện cơ chế này.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Thực hiện tổng quan các vấn đề nghiên cứu có liên quan đến đề tài
luận án nhằm chỉ ra các vấn đề mà luận án có thể kế thừa, cần tiếp tục
triển khai trong các nội dung nghiên cứu.
- Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về cơ chế kiểm tra văn bản quy
phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam, như khái
niệm, đặc điểm, vai trò, các yếu tố, tiêu chí hoàn thiện cơ chế kiểm tra văn
bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam.
- Đánh giá thực trạng cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
của các cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam; chỉ ra những mặt tích
cực, những vấn đề còn hạn chế, bất cập và nguyên nhân.

năm 2003 và đạt được những kết quả quan trọng, song quá trình vận
hành cơ chế này trong thời gian qua cũng đã bộc lộ những hạn chế, bất
cập, cần phải có giải pháp khắc phục. Hơn nữa, trong bối cảnh Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 được Quốc hội khóa XII,
kỳ họp thứ 8 thông qua, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2016 và cùng với đó, một loạt đạo luật mới được ban hành hoặc sửa đổi,


3

4

cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam và các yếu tố ảnh hưởng; kinh
nghiệm của một số nước trên thế giới liên quan đến cơ chế kiểm tra văn
bản quy phạm pháp luật.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của luận án là các vấn đề lý luận và thực tiễn về
cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính
nhà nước ở Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2003 đến hết năm 2015.
4. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Cơ sở lý luận
Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật; các quan điểm,
đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận án được tiếp cận trên cơ sở phương pháp luận của học thuyết
Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật; các quan
điểm của Đảng và Nhà nước về đổi mới tổ chức và hoạt động của nhà nước
theo yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa;
các quan điểm của Đảng và Nhà nước về xây dựng và hoàn thiện hệ thống

pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam.
- Đề xuất quan điểm, giải pháp hoàn cơ chế kiểm tra văn bản quy
phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
- Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ góp phần vào việc nghiên cứu,
hoàn thiện thể chế; tăng cường tổ chức, biên chế; bổ sung các nguồn lực
của cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành
chính nhà nước ở Việt Nam.
- Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ là công trình khoa học có giá trị
tham khảo cho việc nghiên cứu, giảng dạy, học tập về cơ chế kiểm tra văn
bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung của luận án gồm bốn chương, chín mục.


5

6

Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU

nhưng những nội dung này thực sự có ý nghĩa khi triển khai nghiên cứu
hoàn thiện cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan
hành chính nhà nước ở Việt Nam.
Giáo trình Xây dựng văn bản pháp luật của Trường Đại học Luật
Hà Nội đã dành một chương riêng đề cập đến kiểm tra và xử lý văn bản.
Dù tiếp cận hoạt động kiểm tra và xử lư văn bản pháp luật nói chung

thiện cơ chế pháp lý bảo đảm chức năng giám sát của Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" (Hà Nội, 2007). Một số vấn đề lý
luận về các yếu tố cấu thành của cơ chế pháp lý có ý nghĩa tham khảo
đối với đề tài của nghiên cứu sinh.
Luận án tiến sĩ luật học của Nguyễn Quang Anh "Hoàn thiện cơ chế
pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực nhà nước ở Việt Nam" (Hà Nội,
2015). Một số vấn đề lý luận về khái niệm cơ chế, hoàn thiện cơ chế
pháp lý có ý nghĩa tham khảo đối với đề tài của nghiên cứu sinh.
Bên cạnh đó, còn nhiều công trình, bài viết, như: "Cơ chế thực thi
giám sát quyền lực nhà nước" của ThS. Nguyễn Mạnh Bình, Tạp chí
Nghiên cứu lập pháp, số 12(149), tháng 6/2009; bài "Cơ chế kiểm soát
quyền lực nhà nước (và cả quyền lập pháp) trong nhà nước pháp quyền"
của GS.TSKH.Lê Văn Cảm và ThS. Dương Bá Thành, Tạp chí Nghiên
cứu lập pháp, số 1(162), tháng 01/2010...
1.1.1.2. Các công trình nghiên cứu liên quan đến kiểm tra văn bản
quy phạm pháp luật và cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
- Sách và đề tài khoa học
Cuốn sách "Bình luận Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật"
do TS. Uông Chu Lưu chủ biên đã được Nxb Tư pháp xuất bản và phát
hành năm 2005. Tuy hoạt động kiểm tra mới chỉ được xem xét, đánh giá
về tính hợp pháp còn tính hợp lý chưa được đề cập đến trong cuốn sách


7

8

Nam về văn bản quy phạm pháp luật" của TS. Nguyễn Minh Đoan đăng
trên tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 7/2010; GS.TS. Phạm Hồng Thái
đã thể hiện quan điểm của mình trong bài viết "Văn bản quy phạm pháp

9

10

pháp luật; về thực trạng hệ thống pháp luật…, đồng thời, sẽ tiếp tục đánh
giá, bình luận và từ đó đưa ra nhận định riêng của mình là cần thiết.
1.2. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
Về mặt lý luận, luận án phải làm sáng tỏ:
- Khái niệm, đặc điểm, vai trò của cơ chế kiểm tra văn bản quy
phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam;
- Các yếu tố và mối quan hệ giữa các yếu tố của cơ chế kiểm tra
văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước ở
Việt Nam;
- Tiêu chí hoàn thiện cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
của các cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam.
Về mặt thực tiễn, luận án tập trung vào các vấn đề sau đây:
- Nghiên cứu thực trạng cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp
luật của các cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam, bao gồm: thực
trạng các quy định của pháp luật; thực trạng chủ thể kiểm tra văn bản;
các điều kiện bảo đảm.
- Từ lý luận và thực tiễn, trên cơ sở lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách và
pháp luật của Nhà nước, đề xuất quan điểm và giải pháp hoàn thiện cơ
chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính
nhà nước ở Việt Nam.
Kết luận chƣơng 1
Hoàn thiện cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của các cơ
quan hành chính nhà nước ở Việt Nam hiện nay là vô cùng cần thiết.
Trên cơ sở đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu về các vấn đề liên
quan đến đề tài luận án cho thấy, công trình nghiên cứu về kiểm tra văn

của các cơ quan hành hành chính nhà nước ở Việt Nam nói ở đây chính
là văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan


11

12

ngang bộ và Ủy ban nhân dân các cấp ban hành. Theo Luật Ban hành

thành do pháp luật quy định nhằm đảm bảo cho công tác này được thực
hiện đúng mục đích, yêu cầu.
Hai là, cơ chế đó đảm bảo cho hoạt động của một hệ thống các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền chuyên trách công tác kiểm tra và được tổ
chức tương ứng với chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
Ba là, cơ chế này được thực hiện bằng một hệ thống các cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đối với đối tượng nhất định, gắn với quá trình
thực thi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của bộ máy công quyền,
cũng như công vụ của các công chức trong bộ máy đó.
Bốn là, mục đích của cơ chế kiểm tra là nhằm làm cho quá trình
thực thi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của bộ máy nhà nước, cũng
như công vụ của các công chức trong bộ máy đó đạt được hiệu quả cao,
phù hợp với những nguyên tắc cơ bản được thừa nhận của nhà nước
pháp quyền và được đặt dưới sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền và xã hội.
2.1.3. Vai trò của cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
của các cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam
Cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành
chính nhà nước ở Việt Nam với toàn bộ các yếu tố cấu thành và sự vận

tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất đối với thông tư, thông tư liên
tịch của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và quyết định của Ủy
ban nhân dân các cấp, nhằm phát hiện và xử lý đối với những văn bản
trái pháp luật, đồng thời, kiến nghị xử lý trách nhiệm đối với cơ quan,
người đã ban hành văn bản trái pháp luật đó.
2.1.2. Đặc điểm cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của
các cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam
Một là, cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của các cơ
quan hành chính nhà nước ở Việt Nam bao gồm tổng thể các yếu tố cấu


13
Hai là, chủ thể thực hiện kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của
các cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam.
Ba là, các điều kiện bảo đảm đối với công tác kiểm tra văn bản quy
phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam.

2.2.2. Mối quan hệ giữa các yếu tố của cơ chế kiểm tra văn bản
quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam
Mỗi yếu tố cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của các cơ
quan hành chính nhà nước ở Việt Nam đóng một vai trò nhất định, có
mối quan hệ mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau.
Quy định của pháp luật về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của
các cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam suy cho cùng cũng là do
con người (chủ thể kiểm tra) tạo lập ra và tổ chức thực hiện; chất lượng
các quy định pháp luật về về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và
hiệu quả của việc áp dụng nó không phải do ai khác, mà do chính các
chủ thể đã tạo lập và tổ chức thực thi nó quyết định. Pháp luật về kiểm
tra văn bản quy phạm pháp luật phải có "bổn phận" xác lập đầy đủ, rõ
ràng, rành mạch thẩm quyền, trách nhiệm của chủ thể kiểm tra... Cứ như

Để trả lời câu hỏi tại sao phải tiếp tục hoàn thiện cơ chế này, trên cơ
sở đó đề xuất, kiến nghị các giải pháp hoàn thiện, cần phải nghiên cứu,
đánh giá về thực trạng cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của
các cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam.
Chƣơng 3
TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM
PHÁP LUẬT TRONG THỜI GIAN QUA VÀ THỰC TRẠNG
CƠ CHẾ KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA
CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƢỚC Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
3.1. Tình hình, kết quả kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
trong thời gian qua
Về tự kiểm tra của cơ quan ban hành văn bản, từ năm 2003 đến hết
tháng 3/2013, các bộ, ngành và địa phương đã tự kiểm tra được


15

16

3.665.901 văn bản, đã phát hiện 30.115 văn bản có dấu hiệu vi phạm các
1.255.808 văn bản, đã phát hiện được 6.872 văn bản vi phạm quy định

3.2. Thực trạng cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
của các cơ quan hành chính nhà nƣớc ở Việt Nam
3.2.1. Thực trạng quy định của pháp luật về kiểm tra văn bản quy

tại Điều 3 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP. Năm 2015, đã tự kiểm tra được

phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nƣớc ở Việt Nam



pháp của văn bản.
Về kiểm tra văn bản theo thẩm quyền, từ năm 2003 đến hết tháng
3/2013, các Bộ, ngành Trung ương và địa phương đã kiểm tra theo
thẩm quyền được 2.353.490 văn bản, đã phát hiện được 63.277 văn bản
có dấu hiệu vi phạm các điều kiện về tính hợp pháp của văn bản. Năm
2014, kiểm tra được 495.737 văn bản, đã phát hiện 1.642 văn bản sai
về thẩm quyền ban hành và nội dung. Năm 2015, đã kiểm tra được
66.600 văn bản, đã phát hiện 111 văn bản sai về thẩm quyền ban hành
và nội dung.
Kết quả kiểm tra, xử lý văn bản thời gian qua đã góp phần quan
trọng vào việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân và doanh
nghiệp, được dư luận xã hội đồng tình ủng hộ.
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác kiểm tra văn bản
luật vẫn còn một số hạn chế, tồn tại, nổi lên là: (i) Vẫn còn văn bản
có nội dung trái pháp luật nhưng chưa được kiểm tra, phát hiện và xử
lý kịp thời; (ii) Cơ quan ban hành văn bản chưa chủ động xử lý đối
với văn bản trái pháp luật dẫn đến tình trạng văn bản trái pháp luật
này vẫn được áp dụng; (iii) Việc kiểm tra văn bản theo yêu cầu, kiến
nghị của cá nhân, tổ chức và các phương tiện thông tin đại chúng
chưa được chú ý đúng mức; (iv) Việc khắc phục hậu quả do ban
hành, áp dụng các văn bản trái pháp luật còn hạn chế; (v) Việc xử lý
trách nhiệm đối với cá nhân tham mưu, ban hành văn bản trái pháp
luật còn chưa nghiêm.


17

18



Về tổ chức hoạt động của đội ngũ công tác viên kiểm tra văn
bản, một số nơi chưa được quan tâm triển khai, phát triển; trình độ
chuyên môn của công tác viên còn chưa đồng đều, một số trường hợp
ý thức trách nhiệm, năng lực chuyên môn còn hạn chế, chưa đáp ứng
yêu cầu.
3.2.3. Thực trạng các điều kiện bảo đảm và một số vấn đề khác
liên quan đến cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của các cơ
quan hành chính nhà nước ở Việt Nam
3.2.3.1. Kinh phí, trang thiết bị phục vụ công tác kiểm tra văn bản
còn chưa đồng đều, nhiều nơi chưa bố trí (thậm chí không có) kinh phí
hỗ trợ công tác này; trang thiết bị làm việc còn thiếu.
3.2.3.2. Hệ cơ sở dữ liệu: nhiều nơi đã xây dựng được cơ sở dữ liệu,
nhưng chưa đáp ứng yêu cầu; một số nơi chưa có hệ cơ sở dữ liệu.
3.2.3.3. Một số vấn đề khác: sự vào cuộc và tham gia của các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan vào hoạt động kiểm tra còn chưa
đáp ứng yêu cầu;
; kết quả
kiểm tra, xử lý văn bản được đăng tải trên các phương tiện thông tin
còn rất ít…
Kết luận chƣơng 3
Cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật nói chung, trong đó có
kiểm tra văn bản của các cơ quan hành chính nhà nước được hình thành
và vận hành từ năm 2003 đến nay. Bên cạnh những mặt tích cực, cơ chế
này cũng đã bộc lộ những hạn chế, bất cập; các quy định của pháp luật
chưa đồng bộ; việc kiểm tra, xử lý văn bản chưa đầy đủ, kịp thời; điều
kiện bảo đảm còn nhiều khó khăn v.v...
Để nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
của các cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam, cần phải khắc phục
những hạn chế, bất cập, có các giải pháp đồng bộ để làm thay đổi căn

biến; không ít văn bản có sai sót đã được phát hiện và kiến nghị xử lý
qua kênh này, nên việc chú trọng, khuyến khích sự quan tâm, phát hiện
và kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái pháp luật là
rất cần thiết.
4.2. Giải pháp hoàn thiện cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm
pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nƣớc ở Việt Nam
4.2.1. Hoàn thiện pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm
pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam
Một là, loại bỏ một số loại văn bản quy phạm pháp luật thuộc đối
tượng được kiểm tra.
Hai là, hoàn thiện quy định của pháp luật về nội dung kiểm tra trình
tự, thủ tục xây dựng, ban hành và tính hợp lý của văn bản.

4.1. Quan điểm hoàn thiện cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm
pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nƣớc ở Việt Nam
4.1.1. Gắn với yêu cầu về xây dựng nhà nước pháp quyền, tinh
thần Hiến pháp 2013, bảo đảm quyền con người, quyền công dân
Trong những năm tới, hệ thống pháp luật của Việt Nam sẽ có bước
đổi mới căn bản để phù hợp với Hiến pháp năm 2013 và yêu cầu hội
nhập quốc tế trong tình hình mới. Vì vậy, các giải pháp bảo đảm chất
lượng của hệ thống pháp luật cần được xem xét, đánh giá từ nhiều phương
diện, kết nối chặt chẽ các khâu đoạn, trong đó có hoạt động giám sát,
kiểm tra (hậu kiểm văn bản).
4.1.2. Gắn với cải cách thể chế hành chính; xác lập cụ thể, rõ
ràng hơn thẩm quyền, phạm vi và đối tượng kiểm tra
Kiểm tra, xử lý văn bản là một nhiệm vụ xuất phát từ chính yêu cầu
xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật, phục vụ trực tiếp yêu cầu
xây dựng Nhà nước pháp quyền, phát huy dân chủ, tăng cường pháp chế,
chủ động hội nhập quốc tế. Do vậy, hoàn thiện cơ chế kiểm tra văn bản
gắn với cải cách thể chế hành chính; xác lập cụ thể, rõ ràng hơn thẩm

nhà nước ở Việt Nam
Vấn đề tổ chức, biên chế tại các cơ quan kiểm tra văn bản hiện nay
vẫn cần tiếp tục được quan tâm củng cố, hoàn thiện. Các Bộ, cơ quan
ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp cần có sự quan tâm thích đáng nhằm
kiện toàn, bảo đảm thống nhất về tổ chức làm công tác này; củng cố, bố
trí đủ công chức có năng lực, trình độ và phẩm chất làm công tác kiểm
tra văn bản.
4.2.2.2. Nghiên cứu, giao Tòa hành chính xem xét, xử lý văn bản
quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam
có nội dung không hợp hiến, không hợp pháp
Ở Việt Nam, việc ra đời Tòa hành chính nằm trong hệ thống Tòa án
nhân dân là một bước tiến quan trọng trong quá trình phát huy dân chủ,
tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa… Tuy nhiên, Tòa hành chính hiện
nay chưa đảm nhận chức năng phán quyết về tính hợp hiến, hợp pháp

của văn bản quy phạm pháp luật. Kinh nghiệm của các quốc gia có thể
có ý nghĩa đối với việc nghiên cứu, trao thẩm quyền cho Tòa hành chính
xem xét, xử lý theo thẩm quyền đối với văn bản quy phạm pháp luật.
4.2.3. Tăng cường, bảo đảm các nguồn lực và các điều kiện bảo đảm
khác phục vụ vận hành cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
4.2.3.1. Về kinh phí và trang thiết bị làm việc
Bảo đảm về kinh phí là bảo đảm cơ bản. các cấp, các ngành cần linh
hoạt bổ sung kinh phí kịp thời cho công tác này. Bên cạnh đó, cần bố trí
trụ sở, các trang thiết bị làm việc… phục vụ công tác kiểm tra văn bản.
4.2.3.2. Hoàn thiện hệ cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra, rà
soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật
Việc xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu, các thông tin, tư liệu càng
sớm, càng hoàn chỉnh thì hiệu quả kiểm tra văn bản càng cao. Căn cứ
vào trách nhiệm được giao, tổ chức pháp chế các Bộ, ngành và địa phương
có nhiệm vụ tổng hợp, biên tập, xây dựng hệ cơ dữ liệu hoàn chỉnh của

quan hành chính nhà nước ở Việt Nam; (ii) Các yếu tố và mối quan hệ
giữa các yếu tố của cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của các
cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam; (iii) Tiêu chí hoàn thiện cơ
chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính
nhà nước ở Việt Nam.
Hai là, về mặt thực tiễn, luận án tập trung nghiên cứu, đánh giá thực
trạng cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành
chính nhà nước ở Việt Nam, bao gồm: thực trạng quy định của pháp luật
(thể chế pháp luật) về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của các cơ
quan hành chính nhà nước ở Việt Nam; thực trạng chủ thể (tổ chức, bộ
máy, nhân sự) thực thi nhiệm vụ kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật
của các cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam; thực trạng các điều
kiện bảo đảm khác. Bên cạnh đó, luận án còn nghiên cứu, đánh giá tình
hình, kết quả kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam trong
thời gian qua.
Ba là, từ lý luận và thực tiễn cơ chế kiểm tra văn bản quy phạm
pháp luật của các cơ quan hành chính nhà nước ở Việt Nam, trên cơ sở
lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối, chủ
trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về xây dựng nhà nước pháp
quyền Việt Nam xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân
dân, luận án luận chứng, đề xuất quan điểm và giải pháp hoàn thiện cơ
chế kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính
nhà nước ở Việt Nam.

KẾT LUẬN
Kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật là thiết chế mới, có ý
nghĩa quan trọng đối với hoạt động quản lý nhà nước bằng pháp luật và
yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền Việt Nam của Nhân dân, do
Nhân dân, vì Nhân dân. Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, trong đó
có kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan hành chính nhà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status