Đề cương ôn tập học kì 1 môn Ngữ văn 11 năm 2019-2020 - Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm - Pdf 58

TRƯỜNG THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM
TỔ: NGỮ VĂN

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 11
HỌC KỲ I. NĂM HỌC: 2019– 2020
PHẦN I – KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG LÀM CÁC DẠNG ĐỀ ĐỌC –HIỂU
I. Phạm vi và yêu cầu của phần đọc – hiểu
1. Phạm vi
Các văn bản được chọn có thể là văn bản văn học (trong chương trình hoặc ngoài chương trình Ngữ văn phổ
thông), văn bản nhật dụng.
2. Yêu cầu: đọc hiểu văn bản theo 4 cấp độ:
- Nhận biết về kiểu (loại), phương thức biểu đạt, cách sử dụng từ ngữ, câu văn, hình ảnh, các biện pháp tu
từ,…
- Hiểu được đặc điểm thể loại, phương thức biểu đạt, ý nghĩa của việc sử dụng từ ngữ, câu văn, hình ảnh, biện
pháp tu từ.
- Khái quát được nội dung cơ bản của văn bản, đoạn văn bản.
- Bày tỏ suy nghĩ, quan điểm bằng một đoạn văn ngắn.
II. Kiến thức trọng tâm:
1. Kiến thức về từ
- Phân loại từ theo phạm vi sử dụng: Từ toàn dân, từ địa phương, từ lóng, từ ngữ nghề nghiệp, thuật ngữ.
- Phân loại từ theo cấu tạo: Từ đơn, từ phức (từ láy, từ ghép)
- Đặc điểm ngữ âm, ngữ nghĩa
- Các biện pháp tu từ về từ: so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, điệp từ, nói giảm nói tránh, nói quá, tương phản, liệt kê,
chơi chữ....
2. Kiến thức về câu
- Các loại câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp: câu đơn (câu đơn bình thường, câu đơn đặc biệt), câu ghép
(câu ghép đẳng lập, câu ghép chính phụ)
- Các loại câu phân loại theo mục đích nói: câu tường thuật, câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm.
- Câu tỉnh lược, câu đặc biệt, câu khẳng định, câu phủ định,…
- Các biện pháp tu từ cú pháp: đảo ngữ, lặp cấu trúc, chêm xen, câu hỏi tu từ, phép đối.
- Liên kết câu và liên kết đoạn văn: phép lặp, phép nối, phép thế, phép liên tưởng, tương phản, tỉnh lược.

Mà quên mất mẹ đã bao lần lặng lẽ khóc vì con.
Con cuống cả lên khi người ta dỗi dỗi hờn hờn
Mà quên mất mẹ đã vì con nuốt tủi hờn, khó nhọc
Con có thể vì một người ra đi mà đớn đau, khóc lóc
Nhưng lại quên mẹ đã mất bao ngày khổ cực nuôi con
(Thạch Thảo)
1. Xác định đề tài của bài thơ.
2. Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng để tạo nên kết cấu bài thơ?
3. Từ nào khác với các từ còn lại, tại sao: sụt sùi, dửng dưng, khe khẽ, tủi hờn, khóc lóc.
4. Theo anh/chị, người con đã quên điều gì? Tại sao người con lại quên như vậy?
Bài tập 2:
2


Đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi:
(1) Nhiều đồng bào của chúng ta, để biện minh việc từ bỏ tiếng mẹ đẻ, đã than phiền rằng tiếng nước
mình nghèo nàn. (2) Lời trách cứ này không có cơ sở nào cả. (3) Họ chỉ biết những từ thông dụng của ngôn
ngữ và còn nghèo những từ An Nam hơn bất cứ người phụ nữ và nông dân An Nam nào. (4) Ngôn ngữ của
Nguyễn Du nghèo hay giàu?
(5)Vì sao người An Nam có thể dịch những tác phẩm của Trung Quốc sang nước mình, mà lại không
thể viết những tác phẩm tương tự?
(6) Phải quy lỗi cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ hay sự bất tài của con người?
(Nguyễn An Ninh, Tiếng mẹ đẻ - nguồn giải phóng các dân tộc bị áp bức)
1. Đoạn trích sử dụng thao tác lập luận nào?
Theo mục đích phát ngôn, các câu (4), (5), (6) thuộc loại câu gì? Tác dụng của các câu này trong văn

2.

bản?
3. Qua đoạn trích, tác giả thể hiện thái độ gì?

3


Nguyễn Duy
Tôi gõ cửa ngôi nhà tranh nhỏ bé ven đồng chiêm
Bà mẹ đón tôi trong đêm:
Nhà mẹ hẹp nhưng còn mê chỗ ngủ
Mẹ chỉ phàn nàn chiếu chăn chả đủ
Rồi mẹ ôm rơm lót ổ tôi nằm
Rơm vàng bọc tôi như kén bọc tằm
Tôi thao thức trong hương mật ong của ruộng
Trong hơi ấm hơn nhiều chăn đệm
Của những cọng rơm xơ xác gầy gò
Hạt gạo nuôi hết thảy chúng ta no
Riêng cái ấm nồng nàn như lửa
Cái mộc mạc lên hương của lúa
Đâu dễ chia cho tất cả mọi người
(Hơi ấm ổ rơm - Nguyễn Duy)
1) Xác định phương thức biểu đạt trong văn bản trên.
2) "Ổ rơm" được tác giả miêu tả bằng những từ ngữ, hình ảnh và phương diện nào?
3) Chỉ ra biện pháp tu từ và hiệu quả nghệ thuật của nó trong đoạn thơ sau:
Rơm vàng bọc tôi như kén bọc tằm
Tôi thao thức trong hương mật ong của ruộng
Trong hơi ấm hơn nhiều chăn đệm
Của những cọng rơm xơ xác gầy gò
4) Anh/chị hãy viết đoạn văn khoảng 10 dòng, so sánh hình ảnh người mẹ trong văn bản trên với
người mế trong đoạn thơ sau:
Con nhớ mế lửa hồng soi tóc bạc
Năm con đau mế thức một mùa dài
Con với mế không phải hòn máu cắt

- Cuô ̣c gă ̣p gỡ khác thường của hai con người khác thường :
+ Viên quản ngu ̣c- kẻ đa ̣i diê ̣n cho quyề n lực tăm tố i nhưng la ̣i khao khát ánh sáng và chữ nghiã .
+ Huấ n Cao – người tử tù có tài viế t chữ đe ̣p, chố ng la ̣i triề u đình phong kiế n.
→ Cuô ̣c hô ̣i ngô ̣ diễn ra giữa chố n ngu ̣c tù căng thẳ ng, kich
̣ tiń h, có ý nghiã đố i đầ u giữ cái đe ̣p cái thiên
lương>< quyề n lực tô ̣i ác. → cái đe ̣p, cái thiên lương đã chiến thắ ng .
2.3. Nhân vật Huấn Cao.
2.3.1. Một người nghệ sĩ tài hoa trong nghệ thuật thư pháp
- Người khắp vùng tỉnh Sơn khen Huấn Cao là người có tài viết chữ “rất nhanh và rất đẹp”.
→ Tài viết chữ Hán - nghệ thuật thư pháp
- “ Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm, vuông lắm … có được chữ ông Huấn mà treo là có một báu vật ở trên đời”.
- Ca ngợi tài của Huấn Cao, nhà văn thể hiện quan niệm và tư tưởng nghệ thuật của mình: Kính trọng, ngưỡng
mộ người tài. Trân trọng nghệ thuật thư pháp cổ truyền của dân tộc.
- HC có tài vượt ngục, bẻ khóa
=> Văn võ song toàn.
2.3.2. Một con người có khí phách, hiên ngang, bất khuất
- Là thủ lĩnh của phong trào khởi nghĩa chống lại triều đình. HC được sáng tạo nguyên mẫu từ Cao Bá Quát.
- Đứng về phía nhân dân nghèo khổ, có lẽ sống cao đẹp, sự nghiệp không thành...bị tội phản nghịch -> tử tù,
không hề sợ, một nhân cách lớn sẵn sàng hy sinh vì lẽ sống cao đẹp.
- Ngay khi đặt chân vào nhà ngục:
5


+ Trước câu nói của tên lính áp giải: không thèm để ý, không thèm chấp.
+ Thản nhiên rũ rệp trên thang gông: “Huấn Cao lạnh lùng … nâu đen”
→ Thái độ, hành động biểu thị tư thế hiên ngang, tinh thần bất khuất, ngạo nghễ.
- Khi được viên quản ngục biệt đãi: “Thản nhiên nhận rượu thịt” như “việc vẫn làm trong cái hứng bình sinh”
→ phong thái tự do, khẳng khái, ung dung, xem nhẹ cái chết, một khí phách ngang tàng...
- Trả lời quản ngục bằng thái độ khinh miệt đến điều “Ngươi hỏi ta muốn gì ...vào đây”.
→ Không quy luỵ trước cường quyền. Đó là khí phách của một người anh hùng.



- Suốt đời chỉ có một ao ước: Có được chữ Huấn Cao mà treo trong nhà ...
- Có sở thích cao quí đến coi thường cả tính mạng sống của mình:
+ Muốn chơi chữ Huấn Cao.
+ Dám nhờ Thơ lại xin chữ.
+ Đối đãi đặc biệt với tử tù.
→ Đó là cuộc chạy đua nguy hiểm, nếu lộ chuyện quản ngục chắc chắn không giữ được mạng sống.
- Lần đầu: Bí mật sai thầy Thơ dâng rượu thịt đều đều.
- Lần hai: Nhẹ nhàng, khiêm tốn nhưng bị Huấn Cao miệt thị, xua đuổi, mà vẫn ôn tồn, nhã nhặn.
→Muốn xin chữ của Huấn Cao.
- Chọn nhầm nghề. Giữa bọn người tàn nhẫn, lừa lọc, thì hắn lại có tính cách dịu dàng...biết trọng người ngay.
- Một tâm hồn nghệ sỹ tài hoa đã lạc vào chốn nhơ bẩn. Tuy làm nghề thất đức nhưng có một tâm hồn.
→ Trong XHPK suy tàn, chốn quan trường đầy rẫy bất lương vô đạo, Quản ngục đúng là một con người Vang
bóng.
- Một tấm lòng trong thiên hạ….một âm thanh trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luận đều hỗn
loạn xô bồ.
→ Biết phục khí tiết, biết qúi trọng người tài và yêu quí cái đẹp - một tấm lòng Biệt nhỡn liên tài.
2.6. Nghê ̣thuâ ̣t
- Ta ̣o tiǹ h huố ng truyê ̣n đô ̣c đáo, đă ̣c sắ c, nghệ thuật tả cảnh: giàu chất hội họa.
- Sử du ̣ng thành công thủ pháp đố i lâ ̣p tương phản. Giọng văn chậm rãi, trang trọng, gợi không khí cổ kính
- Xây dựng thành công nhân vâ ̣t Huấ n Cao – người hô ̣i tu ̣ nhiề u vẻ đe ̣p.
- Ngôn ngữ góc cạnh, giàu hình ảnh, có tính ta ̣o hình, vừa cổ kiń h vừa hiê ̣n đa ̣i.
=> “ Chữ người tử tù” khẳ ng đinh
̣ và tôn vinh sự chiế n thắ ng của ánh sáng đố i với cái đe ̣p, cái thiê ̣n và nhân
cách cao cả của con người đồ ng thời bô ̣c lô ̣ lòng yêu nước thầ m kiń của nhà văn.
4. Tác phẩm Chí Phèo – Nam Cao
4.1. Tác giả - tác phẩm
Phong cách nghệ thuật:
- NC thường viết về cái nhỏ nhặt, xoàng xĩnh, tầm thường trong đời sống hàng ngày, từ đó đặt ra những vấn

+ Hành động: mất hết nhân tính
- Cách vào truyện:
+ Độc đáo: Chí vừa đi vừa chửi → Chí chửi nhưng không ai nghe.
+ ý nghĩa: Sự phản ứng của Chí với toàn bộ cuộc đời
→ bộc lộ tâm trạng bất mãn của một con người, ý thức được mình bị Xh phi nhân tính gạt ra khỏi TG loài
người.
- Chí phản ứng như thế là Chí muốn trả thù: Đúng, hợp lý nhưng không thành
→ Chí đã trở thành tay sai cho Bá Kiến
→ Trở thành một con người mù quáng
4.3.3. Sự thức tỉnh của Chí
- Việc gặp Thị Nở:
→ làm cho Chí hoàn toàn tỉnh táo, làm sống lại con người lương thiện trong Chí.
- Cảm xúc trong tâm hồn Chí:
+ Bâng khuâng, mơ hồ buồn
+ Chí nghẹ thấy: âm thanh của cuộc sống (tiếng chim hót, tiếng cười nói của những người đi bán vải, anh
thuyền chài gõ thuyền đánh cá...)
→ những âm thanh ấy hôm nào chả có nhưng hôm nay Chí mới tỉnh táo để nghe thấy → các giác quan của
Chí bắt đầu hoạt động bình thường và những âm thanh ấy chính là tiếng gọi tha thiết của cuộc sống .
- Tình yêu và tô cháo hành của thị Nở:
8


+ Sưởi ấm, đưa Chí trở về là một con người thực sự
+ Khơi dậy những bản tính tốt đẹp của Chí ngày xưa.
- Tâm trạng: ngạc nhiên, xúc động
- Vì: lần đầu tiên hắn được một người phụ nữ chắm sóc và cho hắn.
- Bản tính lương thiện thức tỉnh: nhờ Ty mộc mạc giản dị của thị Nở
- Chí khao khát làm người lương thiện, được làm hòa với mọi người, mọi người sẽ nhận nó trở lại XH thân
thiện của những người lương thiện.
4.3.4. Bi kịch tinh thần của Chí


- Nêu ngoại hình (nếu có); phân tích ý nghĩa những chi tiết tác giả khắc họa về ngoại hình của nhân vật.
- Phân tích ý nghĩa lời nói, hành động của nhân vật (Có trích dẫn chi tiết tiêu biểu)
- Phân tích diễn biến tâm trạng, nội tâm của nhân vật.
- Bàn luận, đánh giá:
+ Đánh giá về số phận của nhân vật (nếu có) ; cần chú ý đến số phận khi còn nhỏ, khi trưởng thành; cần khái
quát được phẩm chất của nhân vật trong từng tác phẩm.
+ Đánh giá: Nghệ thuật khắc họa nhân vật của nhà văn; ý nghĩa của hình tượng nhân vật trong tác phẩm.
c) Kết bài: Đánh giá vẻ đẹp, sức sống của nhân vật trong văn học; tài năng, tấm lòng của nhà văn đối với nhân
vật.
* Lưu ý:
1. Đối với dạng đề phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật.
- Dạng đề này về cơ bản vẫn cần có những ý như trong đề phân tích nhân vật nói chung.
- Chỉ lưu ý điểm khác là học sinh không phân tích theo tính cách của nhân vật mà đi theo diễn biến tâm trạng
của nhân vật trong tác phẩm.
2. Dạng đề so sánh hai nhân vật (dành cho HS khối 12)
Học sinh làm đề bài này phải nắm được kiến thức về phân tích nhân vật.
Dàn bài khái quát như sau:
- Mở bài: Giới thiệu tác giả, tác phẩm; giới thiệu 2 nhân vật.
- Thân bài:
+ Điểm chung giữa các nhân vật.
+ Phân tích nét riêng của từng nhân vật.
+ Đánh giá về nghệ thuật xây dựng nhân vật và ý nghĩa của hình tượng nhân vật trong tác phẩm.
- Kết bài: Đánh giá vẻ đẹp, sức sống của hai nhân vật; tài năng, tấm lòng của nhà văn đối với nhân vật.
DẠNG 2- DẠNG ĐỀ PHÂN TÍCH MỘT ĐOẠN TRÍCH TRONG TÁC PHẨM TRUYỆN
1. Tìm hiểu đề:
- Đọc kĩ đề, xác định vấn đề cần nghị luận (Căn cứ vào yêu cầu của đề bài).
- Xác định các thao tác lập luận.
- Xác định phạm vi dẫn chứng.
2. Lập dàn ý:

dẫn chứng chứng minh)
- Đánh giá:các giá trị đó có kế thừa văn học truyền thống hay không? Có gì là mới mẻ?
c) Kết bài: Khẳng định sức sống của tác phẩm, vị trí của nhà văn trong nền văn học dân tộc.
DẠNG 4 - DẠNG ĐỀ PHÂN TÍCH TÌNH HUỒNG TRUYỆN TRONG TÁC PHẨM VĂN XUÔI
1. Khái niệm tình huống truyện
- Tình huống truyện có thể hiểu là hoàn cảnh, bối cảnh tạo nên câu chuyện
- Là mối quan hệ đặc biệt giữa nhân vật này với nhân vật khác; giữa hoàn cảnh và môi trường sống với nhân
vật. Qua đó nhân vật bộc lộ tình cảm, tính cách hay thân phận góp phần thể hiện sâu sắc tư tưởng của tác giả.
2. Phân tích tình huống
3. Rút ra ý nghĩa tư tưởng của tình huống.
III. HS LÀM BÀI TẬP VẬN DỤNG. YÊU CẦU HS LÀM DÀN Ý CHI TIẾT CHO NHỮNG BÀI TẬP
SAU:
1. Bài tập 1: Cảm nhận của anh/chị về nhân vật viên quản ngục trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn
Tuân). Vai trò của nhân vật này trong việc thể hiện chủ đề của tác phẩm.
2. Bài tập 2: Phân tích vẻ đẹp hình tượng nhân vật Huấn Cao trong truyện ngắn Chữ người tử tù (Nguyễn
Tuân).
3. Bài tập 3: Phân tích nhân vật Chí Phèo trong truyện ngắn cùng tên của nhà văn Nam Cao để thấy được giá
trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc, mới mẻ của tác phẩm.
11


4. Bài tập 4: Phân tích mối tình Chí Phèo – thị Nở trong truyện ngắn Chí Phèo để thấy được cái nhìn của nhà
văn Nam Cao về người nông dân.
5. Phân tích đoạn văn tả cảnh cho chữ của Huấn Cao để thấy đó là cảnh tượng xưa nay chưa từng có? (Chữ
người tử tù – Nguyễn Tuân)
6. Phân tích đoạn văn: “Hắn vừa đi vừa chửi...trông gớm chết!” (Chí Phèo – Nam Cao)
7. Phân tích đoạn văn miêu tả diễn biến tâm lí của Chí Phèo sau khi gặp Thị Nở (CP-NC)
PHẦN III. ĐỀ MINH HỌA
Đề 1:
I. PHẦN ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm)

khác.
Sơn Đoong nằm trên một đường đứt gãy hướng Bắc-Nam, chính trục đứt gãy này tạo điều kiện cho
hang động lớn nhất thế giới này hình thành một cách mạnh mẽ qua dòng chảy không gì cản được của dòng
nước lũ và bào mòn thành hang động tuyệt vời mà các nhà khoa học gọi là “Một vũ trụ bị bỏ quên nằm ẩn
mình trong một hệ sinh thái độc đáo. Điều này không được tìm thấy ở bất kì nơi nào khác trên hành tinh này”.
(Theo dulich.dantri.com.vn)
Câu 1: Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản.
Câu 2: Hãy ghi lại câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn trích trên.
Câu 3: Xác định phương thức biểu đạt chủ yếu của văn bản.
Câu 4: Từ nội dung của đoạn trích trên, Anh/chị hãy viết một đoạn văn (từ 5-7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về trách
nhiệm của bản thân đối với các danh lam thắng cảnh thiên nhiên của đất nước.
II. PHẦN LÀM VĂN (7 điểm)
Nhận xét về đoạn trích hạnh phúc của một tàng gia (Trích Số đỏ - VTP), có ý kiến cho rằng: Đoạn
trích đã lột trần bộ mặt thật của xã hội tư sản thành thị lố lăng, kệch cỡm. Ý kiến khác lại khẳng định: Đoạn
trích thể hiện thái độ phê phán mạnh mẽ xã hội đương thời và nỗi xót xa kín đáo của tác giả trước sự băng
hoại đạo đức con người. Hãy phân tích ý kiến trên.
Đề 3:
I. PHẦN ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Anh ra khơi
Mây treo ngang trời những cánh buồm trắng
Phút chia tay, anh dạo trên bến cảng
Biển một bên và em một bên
Biển ồn ào, em lại dịu êm
Em vừa nói câu chi rồi mỉm cười lặng lẽ
Anh như con tàu, lắng sóng từ hai phía
Biển một bên và em một bên
Ngày mai, ngày mai khi thành phố lên đen
Tàu anh buông neo dưới chùm sao xa lắc
Thăm thẳm nước trời, nhưng anh không cô độc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status