Trờng Tiểu học Xuân Ngọc Giáo án lớp 3C
Tu n 3
Th ba ng y8 thỏng 9 n m 2009
Chớnh t
Phân biệt ch/ tr, dấu hỏi/ dấu ngã
I. Mục đích, yêu cầu:
1.Rèn kỹ năng viết chính tả:
-Nghe- viết chính xác đoạn 1 và 2 trong bài" Chiếc áo len"
-Làm các bài tập chính tả phân biệt cách viết các phụ âm đầu hoặc thanh dễ lẫn( ch/tr ,
dấu
hỏi/ dấu ngã)
II. Các hoạt động dạy- học:
1. KTBC:
2. Dạy bài:
a. Gtb:
b. Hớng dẫn hs nghe- viết:
- Hớng dẫn chuẩn bị:
+ 2hs đọc đoạn 1 và 2 bài " Chiếc áo len "
? Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi ntn?
? Vì sao Lan dỗi mẹ?
? Những chữ nào trong đoạn cần viết hoa?
+ Tập viết những tiếng khó: lạnh buốt, lất phất,
- Nghe GV đọc viết bài vào vở
- Chấm bài, chữa bài
c. Hớng dẫn làm BT chính tả:
BT II: - 1hs đọc yêu cầu.
- Cả lớp làm vở.
- 2 hs lên bảng thi làm bài, đọc kết quả.
- Cả lớp nhận xét.
- GV chốt, hs chữa bài.
BT III: - Cả lớp làm vở.
GV nhấn mạnh cho HS: khi so sánh hai số nhiều hơn hay ít hơn bao nhiêu đơn vị ta làm
phép trừ (lấy số lớn trừ đi số bé)
Bài 4: Tiến hành tơng tự bài 3
2. Củng cố, tổng kết
- GV hỏi: muốn so sánh hai số hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ta làm nh thế nào?
- GV nhận xét, đánh giá tiết học
**********************************************************************************
Th t ng y 9 thỏng 9 n m 2009
Ho t ng t p th
AN TO N GIAO THễNG: BI N B O HI U GIAO THễNG NG B
I-Mục tiêu:
- HS nhận biết đợc đặc điểm, ND của biển báo:204,210, 423(a,b), 434, 443, 424.
- Vận dụng hiểu biết về biển báo khi tham gia GT.
- GD ý thức khi tham gia GT.
II- Nội dung:
- Ôn biển báo đã học ở lớp 2.
- Học biển báo mới:
Biển báo nguy hiểm: 203,210, 211.
Biển báo chỉ dẫn: 423(a,b),424,434,443.
III- Chuẩn bị:
1- Thầy:Biển báo.
2- Trò: Ôn biển báo đã học.
IV- Hoạt động dạy và học:
Hoạt đông của thầy. Hoạt đông của trò.
HĐ1: Ôn biển báo đã học:
a-Mục tiêu:Củng cố lại kiến thức đã học.
Nguyễn thị thúy nhờng
2
Trờng Tiểu học Xuân Ngọc Giáo án lớp 3C
Hoạt đông của thầy. Hoạt đông của trò.
Thực hiện tốt luật GT.
- HS nêu.
- Cử nhóm trởng.
- HS thảo luận.
- Đại diện báo cáo kết quả.
Biển 204: Đờng 2 chiều..
Biển 210: Giao nhau với đờng sắt có rào
chắn.
Biển 211: Giao nhau với đờng sắt
không có rào chắn.
Biển 423a,b: đờng ngời đi bộ sang
ngang
Biển 434: Bến xe buýt.
Biển 443: Có chợ
-204,210, 211
- 423(a,b),424,434,443.
Biển báo nguy hiểm: 204,210, 211.
Biển báo chỉ dẫn: 423(a,b),424,434,443.
- Nhóm biển báo nguy hiểm:
Hình tam giác, viền đỏ, nền vàng, hình
vẽ biểu thị ND mầu đen.
- nhóm biển báo chỉ dẫn:Hình vuông,
nền mầu xanh, hình vẽ biểu thị ND mầu
đen.
-HS chơi trò chơi.
Nguyễn thị thúy nhờng
3
Trờng Tiểu học Xuân Ngọc Giáo án lớp 3C
**********************************************************************************
Th sáu ng y 11 thỏng 9 n m 2009
1. Ôn luyện cách so sánh:
- Tìm đợc những hình ảnh so sánh trong các câu thơ của bài " Thả diều " và "Hai bàn tay
em ". Hiểu đợc nội dung toát ra từ những hình ảnh so sánh đó.
2. Ôn luyện về dấu chấm:
- Luyện điền đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn cha đánh dấu chấm.
II. Các hoạt động dạy học;
1. Gtb: - Hs mở vở luyện tập TV tr. 24.
2. HD làm BT:
Nguyễn thị thúy nhờng
4
Trờng Tiểu học Xuân Ngọc Giáo án lớp 3C
a. BT I: Ôn lại cách so sánh trong bài thơ" Thả diều":
- 1hs đọc yc, câu hỏi a,b.
- Cả lớp làm nháp.
- 2hs đọc lại bài thơ, trình bày bài làm.
- GV nhận xét, nhấn mạnh: So sánh làm cho hình ảnh cụ thể, sinh động, dễ hiểu hơn.
b. BT II: Ôn lại cách so sánh trong bài thơ" Hai bàn tay em".
- Một hs đọc câu hỏi a, b
- Thảo luận nhóm.
- 2 hs đại diện 2 nhóm đọc bài thơ, trình bày.
- Luyện viết vào vở, GV chấm, nhận xét.
c. BT III:
- HS tự làm bài.
- 1 số hs trình bày. Cả lớp n/ xét.
- GV chốt.
d. BT IV:
- 1 hs đọc yc.
- Trao đổi cặp.
- 1hs lên bảng chữa bài.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt.