Tuần: Ngày soạn: / /2008
Tiết: 25 Ngày dạy: / /2008
Chương 2: HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ
§1.
§1.
ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
I. MỤC TIÊU
+ Kiến thức: Giúp HS hiểu được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ
thuận.Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ thuận hay không. Hiểu được các tính chất của
hai đại lượng tỉ lệ thuận.
+ Kĩ năng: Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ
thuận, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng
kia.
+ Thái độ: chính xác, thẩm mĩ
II. CHUẨN BỊ
1. GV:
a. PPDH: Thảo luận nhóm, vấn đáp
b. ĐDDH: SGK, bảng phụ, phấn màu.
2. HS: SGK
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
1. Ổn định lớp
2. KTBC
3. Bài mới
Hoạt động 1:
GV giới thiệu sơ luợc về
chương “Hàm số và đồ thị”.
GV yêu cầu HS nhắc lại kiến
thức cũ:
(?)Thế nào là hai đại lượng tỉ lệ
GV giải thích về sự tương ứng
đó → tính chất SGK/53.
Áp dụng: Làm BT 1; 2/53; 54 SGK
a. Dặn dò:
i. Học kỹ định
nghĩa và
tính chất của
hai đại
lượng tỉ lệ
thuận.
ii. Làm BT3; 4
trang 54
SGK.
iii. Coi trước
bài “Một số
bài toán về
đại lượng tỉ
lệ thuận”.
2) Tính chất.
(SGK/53)
3
1 2
1 2 3
....
y
y y
k
x x x
= = = =
Tuần: Ngày soạn: / /2008
và y là hai đại
lượng tỉ lệ
thuận xác
định trong
bảng sau:
3) Bài mới.
Hoạt động 1: Bài toán 1.
GV giảng và hướng
dẫn HS làm bài toán 1
theo SGK.
Áp dụng làm ?1/55.
GV sửa bài của HS.
Bài toán 2 còn được phát
a) Xác định hệ số tỉ lệ k?
b) Tìm công thức liên hệ giữa x và
y?
c) Điền số thích hợp vào ô trống
trong bảng trên?
HS làm ?1 theo nhóm
Một HS lên bảng trình bày.
HS nhận xét bài làm của bạn.
HS làm bài theo nhóm
Một HS lên bảng trình bày bài.
1) Bài toán 1.
Xem SGK/54, 55.
Áp dụng ?1/55.
Giải
Gọi khối lượng của hai
thanh kim loại tương
ứng là a và b.
biểu dưới dạng: Chia số
222,5 thành hai phần tỉ lệ
với 10 và 15.
Hoạt động 2: Bài toán 2
GV cho HS làm bài toán
2 theo nhóm.
GV nhận xét và
sửa bài.
4) Củng cố
5) Dặn dò.
HS nhận xét bài của bạn.
+ Làm tại lớp BT5/55
a)
Vì
3 5
1 2 4
1 2 3 4 5
9
y y
y y y
x x x x x
= = = = =
nên x và y là hai đại lượng tỉ lệ
thuận.
b)
Vì
5
1
1 5
12 90
180
30
3
= =
⇒
1
a
=
30⇒ a=30.1=30
2
b
=
30⇒ b=30.2=60
3
c
=
30⇒ c=30.3=90
Vậy số đo các góc của
∆ABC là 30
0
; 60
0
; 90
0
.
X 1 2 3 4 5
Y 9 18 27 36 45
x 1 2 5 6 9
GV tổ chức cho HS làm BT
tại lớp:
?
GV yêu cầu 1 HS lên bảng
sửa BT8 đã cho về nhà và đồng
thời 1 HS lên bảng giải BT10
trang 56 SGK.
GV nhận xét và sửa bài.
+
Một HS lên bảng sửa BT8 trang 56
SGK.
+
Một HS lên bảng giải BT10 trang 56
SGK
+
HS cả lớp làm BT10 theo nhóm.
HS nhận xét bài làm của bạn.
• Chiều dài và khối lượng của dây
đồng.
• Hai đại lượng này tỉ lệ thuận với
nhau.
Bài 8/56 SGK.
Bài 10/56 SGK.
Gọi độ dài ba cạnh của
tam giác lần lược là a,
b, c.
Theo đề bài ta có:
2 3 4
a b c
= =
⇒ c=4.5=20
Vậy độ dài ba cạnh của
tam giác là 10cm,
15cm, 20cm.
x -2 -1 1 2 3
y -8 -4 4 8 12
X 1 2 3 4 5
Y 22 44 66 88 100
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
(?)Em hãy cho biết hai đại
lượng nào được nhắc tới trong
bài?
(?)Hai đại lượng đó có liên hệ
gì với nhau?
(?)Vậy theo tính chất của đại
lượng tỉ lệ thuận em có được
công thức nào?
Bài 7 trang 56 SGK tương
tự như bài 9 trang 44 SBT.
(?)Vậy muốn kết luận được
bạn nào nói đúng ta phải làm
như thế nào?
GV nhận xét và sửa bài.
GV có thể cho HS làm BT 16
trang 44 SBT dưới hình thức
thi giữa hai nhóm.
Mỗi nhóm cửa đại diện từ 6 đến
6 người và làm theo hình thức
tiếp sức. Đội nào xong trứơc và
đúng thì đội đó thắng.
Đổi 10km = 10000m.
Gọi x là số g dây đồng
cần tìm.
Theo đề bài ta có:
5 10000
43 x
=
x = 43.10000:5=86000
Vậy 10km dây đồng
nặng 86000g.
Bài 7/56 SGK.
y 1 6 12 18
z
Tuần: Ngày soạn: / /2008
Tiết: 25 Ngày dạy: / /2008
§3.
§3.
ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH.
ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH.
I. MỤC TIÊU
vii. Kiến thức: Giúp HS hiểu được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại
lượng tỉ lệ nghịch. Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ nghịch hay không.
Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
viii. Kĩ năng: Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại
lượng tỉ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị
tương ứng của đại lượng kia.
ix. Thái độ: chính xác, thẩm mĩ
II. CHUẨN BỊ
1. GV:
a. PPDH: Thảo luận nhóm, vấn đáp
thức vừa tìm được.
+ HS đọc định nghĩa SGK
3,5
y
x
−
=
3,5
x
y
−
=
→
x tỉ lệ nghịch với y
theo hệ số tỉ lệ là –3,5.
HS làm ?3 theo nhóm và cho
biết kết quả của nhóm mình.
HS đọc tính chất SGK
1) Định nghĩa.
Định nghĩa: SGK/58.
a
y
x
=
hay x.y = a
⇔ y tỉ lệ nghịch với x
theo hệ số tỉ lệ a.
Chú ý: Nếu y tỉ lệ
nghịch với x theo hệ số
3
1 2 1
2 1 3 1
; ;....
y
x y x
x y x y
= =
Rút kinh nghiệm tiết dạy:……………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Tuần: Ngày soạn: / /2008
Tiết: 26 Ngày dạy: / /2008
§3.
§3.
ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH.
ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH.
I. MỤC TIÊU
x. Kiến thức: Giúp HS hiểu được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại
lượng tỉ lệ nghịch. Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ nghịch hay không.
Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
xi. Kĩ năng: Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai
đại lượng tỉ lệ nghịch, tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá
trị tương ứng của đại lượng kia.
xii. Thái độ: chính xác, thẩm mĩ
II. CHUẨN BỊ
1. GV:
a. PPDH: Thảo luận nhóm, vấn đáp
b. ĐDDH: SGK, bảng phụ, phấn màu.
2. HS: SGK
8
10
y 16 8 -
4
2
2
3
-
2
1,6
Bài 14/58
Bài 15/58
Bài tập 17 trang 61 SGK
Rút kinh nghiệm tiết dạy:……………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
x 0.5 -1.2
-
2
-4 6
y -12 -5
-
3
1.5 1