SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TÀI LIỆU DẠY NGHỀ CHƯƠNG TRÌNH 90 TIẾT
(Dùng cho HS THCS thi lấy chứng chỉ nghề PT)
NGHỀ TIN HỌC ỨNG DỤNG
THÁNG 08 NĂM 2008
LỜI NÓI ĐẦU
Thực hiện quyết định số 204/QĐ–GD&ĐT, ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Giám
đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, tổ cốt cán xây dựng chương trình dạy nghề phổ thông
chúng tôi được giao nhiệm vụ :
- Xây dựng phân phối chương trình 90 tiết cho nghề Tin học văn phòng.
- Biên soạn tài liệu chương trình 90 tiết của nghề Tin học văn phòng .
- Xây dựng danh mục thiết bị, dụng cụ…. cho thực hành nghề.
Để thực hiện nhiệm vụ trên, trong quá trình làm việc chúng tôi đã căn cứ vào khung
chương trình 90 tiết của nghề Tin học văn phòng do Bộ ban hành, tham khảo phân phối
chương trình Tin học văn phòng 105 tiết và 180 tiết đã sử dụng trong các năm học trước
và sử dụng một số tài liêu phục vụ cho việc biên soạn như:
- Sách Hoạt động giáo dục nghề phổ thông nghề Tin học văn phòng NXB Giáo
dục năm 2007.
- Tài liệu hướng dẫn giảng dạy nghề Tin học văn phòng của Trung tâm Lao động
Hướng nghiệp - Bộ GD&ĐT phát hành năm 2008
- Sách nghề Tin học ứng dụng – Nhà xuất bản Giáo dục năm 2005.
Đồng thời trong quá trình biên soạn chúng tôi đã có sự trao đổi, tham khảo ý kiến
một số đồng nghiệp. Song do khả năng có hạn, nguồn tài liệu chưa có nhiều, thời gian
quá ngắn, chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong được sự góp
ý của các cô giáo, thầy giáo và các em học sinh để tài liệu ngày càng được hoàn thiện
hơn.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn !
Nhóm biên soạn
2
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH NGHỀ
lớp thực hành (30 hs)
1. Phòng học lí thuyết, thực hành Phòng 01
2. Bàn ghế, bảng Bộ 15
3. Hệ thống điện - -
4. Đèn chiếu sáng, quạt mát, thông gió - -
5. Thiết bị an toàn ( phòng cháy nổ, cấp
cứu…..)
- -
6. Tranh vẽ trực quan bộ 01
2. Thiết bị và vật tư cần thiết cho thực hành.
Danh mục Đơn vị tính
Số lượng cần thiết cho 01
lớp thực hành (30 hs)
1. Thiết bị:
- Máy vi tính
- Máy chiếu đa năng
- Máy in
bộ
chiếc
chiếc
25
01
01
2. Vật tư:
- Giấy in khổ A4 gam 01
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU
Tài liệu dạy nghề Tin học 90 tiết được biên soạn cho đối tượng là học sinh trung học
cơ sở có nguyện vọng học để đủ điều kiện tham dự kì thi cấp chứng chỉ nghề phổ thông.
Tài liệu gồm có 2 phần:
4
• Hiểu được các thành phần cơ bản của máy tính;
• Nắm được cấu hình và cách khởi động máy tính.
I. CÁC KHÁI NIỆM TIN HỌC
1. Khái niệm về tin học.
Tin học là một ngành khoa học có mục tiêu là phát triển và sử dụng máy
tính điện tử để nghiên cứu cấu trúc, tính chất của thông tin, phương pháp thu
thập, lưu trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng vào các lĩnh vực
khác nhau của đời sống xã hội.
2. Khái niệm thông tin và dữ liệu.
Trong đời sống xã hội sự hiểu biết về thực thể nào đó càng nhiều thì
những suy đoán về thực thể đó càng chính xác.
Ví dụ: Những đám mây đen hay những con chuồn chuồn bay thấp báo
hiệu sắp có mưa; Hay hương vị chè cho biết chất lượng của chè…
Tóm lại: Thông tin là thước đo trình độ hiều biết của con người về các đối
tượng cần khảo sát.
Dữ liệu: Thông tin được tổ chức lưu giữ và đưa vào xử lý trong máy tính
điện tử theo một cấu trúc nhất định thì được gọi là dữ liệu.
3. Vai trò của thông tin.
- Thông tin là căn cứ cho mọi quyết định. Thông tin có liên hệ với trật tự
và ổn định.
- Thông tin đóng vai trò trọng yếu trong sự phát triển của nhân loại.
- Thông tin có ảnh hưởng đối với kinh tế, xã hội của mọi quốc gia.
4. Đơn vị đo thông tin
Để xử lý thông tin người ta chia thông tin thành các đơn vị nhỏ, đơn vị
nhỏ nhất gọi là BIT.
Một bit quy ước có hai giá trị 0 hoặc 1
Ngoài ra, đơn vị đo thông tin thường dùng là byte và 1 byte (B) bằng 8 bit.
Người ta còn dùng các đơn vị bội của byte như sau:
6
1 KB (Kilo byte) = 1024B
II. CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN CỦA MÁY TÍNH
7
Máy tính là thiết bị dùng để tự động hoá quá trình thu nhập, lưu trữ và xử
lí thông tin. Có nhiều loại máy tính khác nhau, nhưng chúng đều có các thành
phần như sơ đồ sau:
1. Bộ xử lí trung tâm (CPU)
CPU là thành phần quan trọng nhất của máy tính, đó là thiết bị chính thực
hiện và điều khiển việc thực hiện chương trình.
CPU gồm hai bộ phận chính: Bộ điều khiển (CU) và bộ số học/logic (ALU).
Ngoài hai bộ phận chính nêu trên CPU còn có thêm một số thành phần
khác như thanh ghi và bộ nhớ truy cập nhanh.
Thanh ghi là vùng nhớ đặc biệt được CPU sử dụng để lưu trữ tạm thời các
lệnh và dữ liệu đang được xử lý.
Bộ nhớ truy cập nhanh đóng vai trò trung gian giữa bộ nhớ và các thanh
ghi. Tốc độ truy cập đến các bộ nhơ truy cập nhanh là khá nhanh chỉ sau tốc độ
truy cập của thanh ghi
2. Bộ nhớ trong
Bộ nhớ trong còn có tên gọi là bộ nhớ chính là nơi chương trình được đưa
vào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữ liệu đang được xử lý.
Bộ nhớ trong của máy tính gồm 2 phần: ROM (bộ nhớ chỉ đọc) và RAM
(bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên)
ROM chứa một số chương trình hệ thống được hãng sản xuất nạp sẵn. Dữ
liệu trong ROM không xoá được. Các chương trình trong ROM thực hiện việc
kiểm tra các thiết bị và tạo sự giao tiếp ban đầu của máy với các chương trình mà
người dùng đưa vào để khởi động.
8
Bé nhí ngoµi
Bộ XLTT
B§K
BSHSLG
đó.
5. Thiết bị ra
Thiết bị ra dùng để đưa dữ liệu ra từ máy tính. Có nhiều loại thiết bị ra
như màn hình, máy in, loa…
Màn hình: là thiết bị dùng để hiển thị các thông tin của máy tính. Màn
hình được chia ra thành lưới gồm các ô vuông rất nhỏ gọi là các chấm (pixel) để
9
hiển thị hình ảnh. Số chấm này càng nhiều thì độ phân giải màn hình càng lớn và
khi đó hình ảnh được hiển thị với mầu sắc đẹp hơn, nét sắc hơn và có thể hiển thị
nhiều thông tin hơn. Màn hình ngày nay có thể đạt độ phân giải đến 800x600
(chiều rộng 800 pixel và chiều cao 600 pĩel), 1024x768, 1280x1024 hoặc cao
hơn. Tuy nhiên, khi tăng độ phân giải thì tốc độ xử lí bị giảm xuống. Làm việc
với màn hình ở chế độ 640x480 nhanh hơn ở chế độ 1024x768.
Máy in: về cơ bản có hai loại là máy in kim và máy in la-de.
Các cổng vào ra:
Trước khi sử dụng bất kì một thiết bị vào\ra nào, cần cắm chúng vào PC.
Những cổng cắm thường được bố trí ở phía sau lưng máy.
Thông thường, các hãng sản xuất PC đều có kí hiệu cho các cổng. Có hai
loại cổng chính là cổng nối tiếp và cổng song song.
Các thiết bị nối vào máy tính thông qua các cổng đã định. Những thiết bị
này có thể là modem, máy in, chuột, máy quét… Mỗi khi cài đặt thiết bị mới,
hãy đọc tài liệu hướng dẫn để biết cần cắm vào cổng nào.
BÀI 2. NHỮNG KIẾN THỨC CƠ SỞ
MỤC TIÊU
Kiến thức
- Nắm được các thành phần cơ bản của giao diện hệ điều hành Windows.
Kỹ năng
- Làm chủ các thao tác với chuột;
- Làm việc trong môi trường Windows, phân biệt được các đối tượng trong
Windows.
dời con trỏ chuột đến vị trí khác, sau đó thả chuột.
Click phải Thường dùng hiển thị một menu công việc liên quan đến mục được
chọn, bằng cách trỏ đến đối tượng, nhấn nhanh và thả nútt phải chuột
Bấm đúp
(Double click)
Thường dùng để kích hoạt chương trình được hiển thị dưới dạng một
biểu tượng trên màn hình, bằng cách trỏ đến đối tượng, nhấn nhanh và
thả nút trái chuột 2 lần.
II. LÀM QUEN VỚI HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS XP
1. Khởi động máy:
11
Bật công tắc (Power), Windows sẽ tự động chạy. Tùy thuộc vào cách cài
đặt, có thể phải gõ mật mã (Password) để vào màn hình làm việc, gọi là DeskTop
của Windows.
2. Các yêu tố trên Desktop:
a) Các biểu tượng (Icons) liên kết đến các chương trình thường sử dụng.
b) Thanh tác vụ (Taskbar) chứa:
Nút Start dùng mở menu Start để khởi động các chương trình. Nút các
chương trình đang chạydùng chuyển đổi qua lại giữa cácchương trình.
Khay hệ thống: chứa biểu tượngcủa các chương trình đang chạy trong bộ
nhớ và hiển thị giờ của hệ thống.
4. Bảng chọn Start và thanh công việc
Bảng chọn Start: Chứa mọi nhóm lệnh cần thiết để bắt đầu sử dụng
Windows và xuất hiện khi ta nháy chuột vào nút Start.
12
Hình 1.1. Màn hình khởi động máy
Hình 1.2. Màn hình Windows
Thanh công việc: Trong Windows cùng một lúc có thể mở nhiều cửa sổ
cũng như chạy nhiều chương trình ứng dụng khác nhau. Mỗi lần chạy một
chương trình hay mở một cửa sổ, một nút đại diện cho chương trình hay cửa sổ
d) Ðánh dấu chọn Show Quick Launch để hiện thanh Quick Launch - Khởi
động nhanh chương trình, bấm OK.
e) Bấm đúp vào biểu tượng Recycle Bin để hiển thị các tập tin đã bị xóa.
f) Click nút Close ở góc trên bên phải cửa sổ để đóng cửa sổ Recycle Bin .
2. Thực hành khởi động chương trình:
Click nút Start, sau đó click chọn My Computer (Hiển thị nội dung các ổ đĩa
mềm, đia cứng, ổ CD và các ổ đĩa mạng ...)
3. Thực hành thao tác với cửa sổ chương trình:
a) Mở cửa sổ My Computer: click nút Start, chọn mục My Computer.
b) Click nút Minimize để thu nhỏ cửa sổ thành một nút lệnh trên thanh tác vụ.
c) Click vào nút đó trên thanh tác vụ để trở lại kích thước ban đầu của cửa sổ.
d) Click nút Maximize để phóng to kích thước cửa sổ.
e) Click nút Restore Down để trở lại kích thước bình thường.
f) Trỏ chuột vào đường biên của cửa sổ, khi chuột chuyển thành mũi tên 2 đầu
thì kéo rê đường biên để thu nhỏ kích thước cửa sổ cho đến khi xuất hiện thanh
cuốn dọc và ngang.
15
Hình 1.6. Hộp thoại Taskbar and Start Menu
g) Bấm vào các nút mũi tên ở 2 đầu thanh cuốn để xem nội dung nằm ngoài
đường biên của cửa sổ.
h) Trỏ chuột trên thanh tiêu đề và rê cửa sổ sang vị trí khác.
i) Ðóng cửa sổ My Computer bằng cách click nút Close hay chọn File \ Close.
BÀI 3. LÀM VIỆC VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC
MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hiểu được cách tổ chức thông tin phân cấp trên đĩa;
- Nắm được các thao tác với tệp và thư mục.
2. Kỹ năng
- Thành thạo các thao tác: xem, tạo mới, đổi tên, xoá, sao chép,… tệp và thư
mục;
Hình 1.8. Tạo thư mục
2. Ðổi tên tập tin hay thư mục: (Rename)
a) Mở ổ đĩa hay thư mục chứa tập tin hoặc thư mục con cần đổi tên.
b) Click vào tên tập tin hay thư mục muốn đổi tên.
c) Chọn menu File\Rename hay chọn Rename this file hoặc Rename this
folder bên khung trái.
d) Gõ tên mới, sau đó ấn phím Enter.
3. Di chuyển một tập tin hay thư mục:(Move)
a) Mở ổ đĩa, thư mục chứa tập tin hay thư mục con cần di chuyển
b) Click vào tên tập tin hay thu mục muốn di chuyển.
c) Chọn menu Edit\Move To Folder… hay chọn Move this file hoặc Move
this folder bên khung trái. Hộp thoại Move Items xuất hiện.
d) Trong hôp thoại này, click chọn ổ đĩa, thư mục muốn chuyển đến,
sau đó click nút Move.
18
Hình 1.9. Đổi tên tập tin hay thư mục
Hình 1.10. Di chuyển tập tin hay thư mục
4. Sao chép một tập tin hay thư mục: (Copy)
a) Mở ổ đĩa hay thư mục chứa tệp tin hay thư mục con cần sao chép Click
vào tên tập tin hay thư mục muốn sao chép Chọn menu Edit\Copy To Folder …
hay chọn Copy this file hoặc Copy this folder. Hộp thoại Copy Items xuất hiện.
Trong hộp thoại này, click chọn ổ đĩa, thư mục muốn chuyển đến, sau dó click
nút Copy.
5. Xóa tập tin hay thư mục:
Khi xóa tập tin hay thư mục trong đĩa cứng, Windows sẽ di chuyển tập tin
hay thư mục đó vào Recycle Bin. Ðây là thư mục của Windows dùng chứa các
file bị xóa. Có thể mở thư mục này để phục hồi lại hoặc xóa hẳn khỏi đĩa cứng.
Nếu xóa dữ liệu trên đĩa mềm hay đĩa CD ghi được thì không được chuyển
vào Recycle Bin. Nếu dữ liệu nằm trên ổ đĩa mạng thì Windows có thể chuyển
vào Recycle Bin hay xóa đi tùy thuộc vào sự cài đặt của người quản trị mạng.
Trò chơi
Văn bản
Bảng điểm
Đơn từ
BÀI 4. MỘT SỐ TÍNH NĂNG KHÁC TRONG WINDOWS
MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS hiểu được khái niệm đường tắt
2. Kỹ năng
- Biết khởi động và kết thúc các chương trình
- Biết tạo đường tắt
- Nắm được một số tính năng khác trong Windows: mở tài liệu mới mở
gần đây, tìm tệp và thư mục.
I. KHỞI ĐỘNG VÀ KẾT THÚC CHƯƠNG TRÌNH
1. Khởi động
Có nhiều cách để khởi động một chương trình ứng dụng trong Windows.
Sau đây là hai trong các cách đó.
Cách 1. Khởi động bằng cách dùng bảng chọn Start.
Click nút Start, sau dó click tên chương trình muốn mở.
Ðể mở một chương trình mà không nhìn thấy trong menu Start, hãy trỏ
mục All Programs, sẽ hiển thị các chương trình đã cài đặt trên máy, có thể click
chọn để thực hiện.
Cách 2. Khởi động bằng cách nháy đúp chuột vào biểu tượng của chương
trình.
Định vị tệp chương trình cần khởi động bằng Windows Explorer hoặc My
Computer.
Nháy đúp chuột vào tệp chương trình cần khởi động.
21
Hình 1.13. Khởi động chương trình cách 1
Hình 1.14. Khởi động chương trình cách 2
5. Có thể chỉ ra nơi cần tìm vào bằng cách click vào mũi tên hướng xuống
trong mục Look in, sau đó chọn ổ đĩa hay thư mục.
6. Click nút Search.
23
Hình 1.16. Tìm kiếm tập tin hay thư mục
Chú ý: Kết quả tìm kiếm sẽ hiện bên khung phải. Nếu có nhiều tập tin
được tìm thấy, có thể sử dụng những điều kiện bổ sung để lọc ra những tập tin
cần thiết.
IV. MỞ MỘT TÀI LIỆU MỚI MỞ GẦN ĐÂY
Trong bảng chọn My Documents lưu danh sách tên các tài liệu mới mở
gần đây nhất. Danh sách này cho ta khả năng mở chúng một cách nhanh chóng
mà không phải nhớ vị trí lưu của tệp. Khi nháy nút Start, mở bảng chọn con My
Documents và nháy vào một tên tệp, Windows sẽ khởi động chương trình ứng
dụng tạo tệp đó và mở tệp.
Số các tệp được lưu trong bảng chọn con My Documents là có giới hạn,
tên các tệp mới hơn sẽ được thay thế tên các tệp cũ.
V. THỰC HÀNH
1. Dùng bảng chọn Start để khởi động Microsoft Pain và Windows Explorer:
- Quan sát biểu tượng của các chương trình vừa khởi động xuất hiện trên thanh
công việc. Chuyển đổi qua lại giữa các cửa sổ của hai chương trình.
- Kết thúc Microsoft Pain.
2. Tạo đường tắt tới tệp.
- Tạo đường tắt tới tệp và đặt trên màn hình nền.
- Nháy đúp vào biểu tượng đường tắt vừa tạo được. Quan sát điều gì xảy ra?
3. Mở một tài liệu mới mở gần đây.
4. Tìm tập tin và thư mục.
ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH TỔNG HỢP
MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Ôn lại các khái niệm cơ bản về hệ điều hành.
Tep4
Tep5
Tep6
Tep7
Tep8