BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
----------------&---------------
NGUYỄN THANH THẢO
NGHIÊN CƢ́U XƢ̉ LÝ PHENOL TRONG NƢỚC THẢI
QUÁ TRÌNH LUYỆN CỐC BẰNG PHƢƠNG PHÁP
OZON HÓA KẾT HỢP VỚI XÚC TÁC
Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trƣờng
Mã số: 9.52.03.20
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT MÔI TRƢỜNG
Hà Nội, 2019
Luận án đƣợc hoàn thành tại Học viện Khoa học và Công nghệ,
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học 1: PGS.TS. Trịnh Văn Tuyên
Người hướng dẫn khoa học 2: PGS.TS. Lê Trường Giang
Phản biện 1:…
Phản biện 2:…
Phản biện 3:…
Giang H Le, Tuan A Vu and Tuong M Nguyen. Novel FeMgO/CNT
nano composite as efficient catalyst for phenol removal in
ozonation process, Materials Research Express. Volume
5, Number 9, 095603, 2018.
5.
Hoàng Hải Linh, Nguyễn Quang Trung, Nguyễn Thanh Thảo.
Xử lý phenol trong nước thải luyện cốc bằng ozon hóa kết hợp với
đá ong biến tính. Tạp chí Phân tích Hóa, Lý và Sinh học ISSN
0868-3224, Tập 23, số 4/2018, T295-304.
6.
Nguyễn Thanh Thảo, Trịnh Văn Tuyên, Nguyễn Quang Trung.
Xác định đồng thời các sản phẩm trung gian Hydroquinone,
Catechol, benzoquinone trong quá trình Ozon hóa Phenol bằng
sắc ký lỏng hiệu năng cao. Tạp chí Phân tích Hóa, Lý và Sinh học
ISSN 0868-3224, Tập 21, số 3/2016, T15-24.
7.
Nguyễn Thanh Thảo, Trịnh Văn Tuyên, Lê Trường Giang.
Nghiên cứu động học xử lý Phenol trong nước bằng quá trình
ozon hóa ở môi trường trung tính. Tạp chí Phân tích Hóa, Lý và
Sinh học ISSN 0868-3224 (has been approved for publishment).
8.
Thao Nguyen Thanh, Tuyen Trinh Van, Giang Le Truong, Tuan
Vu Anh. Study on Phenol treatment by Catalytic Ozonization
using Modified dolomite. Tạp chí Phân tích Hóa, Lý và Sinh học
ISSN 0868-3224 (has been approved for publishment).
9.
Nguyễn Thanh Thảo, Trịnh Văn Tuyên, Lê Trường Giang.
Nghiên cứu động học phân hủy phenol trong nước bằng ozon kết
peroskit, xương gốm tổ ong...[6 -10]. Vật liệu ống nano cacbon (CNT)
với ưu điểm diện tích bề mặt lớn, cấu trúc độc đáo đã và đang trở thành
lớp vật liệu tiên tiến mới, đầy hứa hẹn và được ứng dụng nhiều đây lĩnh
vực điều chế xúc tác trong thời gian gần. Tuy nhiên, các xúc tác chế tạo
trên cơ sở vật liệu này chủ yếu được ứng dụng xử lý phenol trong nước
bằng phương pháp hấp phụ và oxy hóa ướt xúc tác mà ít được nghiên
2
cứu xử lý phenol bằng quá trình catazon dị thể. Vật liệu composit chứa
hỗn hợp oxit FeMgO phủ trên các ống nano cacbon (FeMgO/CNT) và
vật liệu đôlômít biến tính KOH (M-Dolomit) là hai vật liệu lần đầu tiên
được đánh giá hoạt tính xúc tác phân hủy phenol trong nước bằng quá
trình catazon dị thể. Luận án với tiêu đề “Nghiên cứu xử lý phenol trong
nước thải quá trình luyện cốc bằng phương pháp ozon hóa kết hợp xúc
tác” đã được thực hiện nhằm nghiên cứu xử lý nước thải luyện cốc chứa
hợp chất phenol độc hại bằng quá trình ozon kết hợp với xúc tác dị thể,
sử dụng các vật liệu xúc tác sẵn có trong nước, giá thành rẻ, thân thiện
với môi trường.
Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu xử lý phenol trong nước bằng quá trình ozon kết
hợp với xúc tác. Từ đó nghiên cứu, xây dựng phương trình động học và
phương trình hồi quy mô tả mối quan hệ giữa nồng độ phenol sau xử lý
và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xử lý. Ứng dụng xử lý phenol
trong nước thải luyện cốc.
Nô ̣i dung nghiên cƣ́u:
1. Tổng quan hiện trạng ô nhiễm phenol trong nước thải luyện
cốc, nguồn phát sinh, thành phần, độc tính và công nghệ xử lý phenol
trong loại nước thải này.
2. Nghiên cứu xử lý phenol trong nước bằng các quá trình ozon
Nghiệp Fomosa Hà Tĩnh.
2.2. Hóa chất, thiết bị
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp thực nghiệm
2.3.1.1. Mô tả thực nghiệm
2.3.1.2. Đánh giá khả năng xúc tác của vật liệu
2.3.1.3. Nghiên cứu xử lý phenol trong nước bằng các hệ ozon và
catazon dị thể.
2.3.1.4. Nghiên cứu xây dựng phương trình động học giả định xử lý
phenol trong nước bằng ozon kết hợp với xúc tác dị thể FeMgO/CNT
4
2.3.1.5. Nghiên cứu xây dựng phương trình hồi quy, ảnh hưởng đồng
thời của các yếu tố đến nồng độ phenol sau xử lý bằng hệ
O3/FeMgO/CNT
2.3.1.6. Thực nghiệm xử lý phenol trong nước thải luyện cốc công ty Cổ
phần Gang thép Thái Nguyên bằng quá trình catazon dị thể
2.3.2. Phương pháp khảo sát thực địa, lấy mẫu hiện trường
2.3.3. Phương pháp phân tích
2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu
2.3.4.1. Hiệu quả phân hủy chất ô nhiễm
2.3.4.2. Phương pháp tính hằng số tốc độ phản ứng bậc 1
2.3.4.3. Phương pháp xây dựng phương trình động học giả định
2.3.4.4. Phương pháp xây dựng phương trình hồi quy
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CƢ́U VÀ THẢO LUẬN
3.1. Thành phần, đặc tính nƣớc thải luyện cốc
Kết quả phân tích 16 mẫu nước thải luyện cốc lấy tại công ty Cổ
phần Gang Thép Thái Nguyên và Công ty TNHH Gang thép Hưng
Nghiệp Fomosa Hà Tĩnh cho thấy nước thải này có mùi hắc, đặc trưng
chất hữu cơ bằng phần mềm AIQS - DB tích hợp trên thiết bị GCMS.
Kết quả phân tích đã phát hiện ra 04 dẫn xuất của phenol có nồng độ cao
gồm: 2-methylphenol (3,1 - 33,7 mg/L), 3 methylphenol (7,4 - 46,69
mg/L), 4 - methylphenol (3,1,-16,6 mg/L); 3,5 - dimethylphenol (8,9 35,4 mg/L) và 2,5 - dimethylphenol (1,23- 20,8 mg/L). Các dẫn xuất
khác như; 2,3-dimethylphenol; 3,4-dimethylphenol, 2,4- dimethyphenol;
2,6-dimethylphenol được phát hiện nhưng ở nồng độ nhỏ.
3.2. Đánh giá hoạt tính xúc tác của vật liệu
3.2.1. Đánh giá khả năng hấp phụ O3 hòa tan trên vật liệu
Kết quả khảo sát cho thấy nồng độ O3 hòa tan trong dung dịch
khi không có xúc tác luôn lớn hơn khi có xúc tác. Khi không có xúc tác,
nồng độ đo được ở các giá trị 2,8; 3,6; 3,2; 3 mg/L tại các thời gian lấy
mẫu 5; 10; 15; 20 phút, cao hơn so với 2,4; 3,2; 2,7; 2,5 mg/L khi có xúc
tác M-Dolomit và 2; 2,8; 2,5; 2,2 mg/L khi có xúc tác FeMgO/CNT
(Hình 3.1). Điều đó gián tiếp chứng tỏ các vật liệu lựa chọn có hoạt tính
xúc tác. O3 hòa tan sinh ra trong dung dịch đã bị hấp phụ và phân hủy
trên bề mặt vật liệu để tạo ra các gốc tự do •OH. Kết quả khảo sát khả
6
năng hấp phụ phenol trên bề mặt vật liệu FeMgO/CNT và M-Dolomit
trong 60 phút cho thấy phenol không bị hấp phụ trên bề mặt vật liệu.
Hình 3.1: Nồng độ O3 hòa tan trong
dung dịch nước cất khi có và không
có xúc tác
Hình 3.2. Ảnh hưởng của Tert-butanol đến
hiệu quả phân hủy phenol khi có và không có
xúc tác ở các pH khác nhau
Các kim loại Fe, Mg với nồng độ tối đa bị thôi vào dung dịch
trong thành phần vật liệu FeMgO/CNT không thể hiện hoạt tính xúc tác
phân hủy phenol bằng quá trình catazon đồng thể. Nhưng ngược lại, hỗn
hợp các kim loại Ca, K, Mg trong thành phần vật liệu M-Dolomit với
nồng độ tương ứng 0,35; 1,19 và 26,4 mg/L lại thể hiện hoạt tính xúc
tác. Sau 60 phút phản ứng, hiệu quả phân hủy phenol đạt 64,8%, tăng
thêm 8,8% so với hiệu quả đạt được khi xử lý bằng hệ O3.
3.2.4. Đánh giá khả năng hấp phụ phenol trên bề mặt vật liệu
Kết quả khảo sát khả năng hấp phụ phenol trên bề mặt vật liệu
FeMgO/CNT và M-Dolomit trong 60 phút cho thấy phenol gần như
không bị hấp phụ trên bề mặt các vật liệu. Điều đó chứng tỏ rằng quá
trình hấp phụ không đóng góp đến hiệu quả phân hủy phenol đối với hệ
O3/FeMgO/CNT và O3/M-Dolomit.
3.3. Nghiên cứu xử lý phenol trong nƣớc bằng các quá trình ozon và
catazon dị thể
3.3.1. Ảnh hưởng của pH đến hiệu quả xử lý phenol
Hiệu quả loại bỏ phenol và hằng số tốc độ phân hủy phenol
biểu kiến (k) khi có và không có xúc tác đều có xu hƣớng tăng khi
tăng pH dung dịch. Khi không có xúc tác, k tăng 2,8 lần khi pH dung
dịch tăng từ 3 đến 11. Hằng số tốc độ phân hủy phenol biểu kiến khi có
xúc tác (kcata) tăng dần từ 0,0122 - 0,0312 (1/phút) đối với hệ O3/MDolomit khi tăng pH từ 3 - 11 nhưng tăng lên từ 0,022 - 0,0392 (1/phút)
với với hệ O3/FeMgO/CNT. Sự có mặt của xúc tác FeMgO/CNT đã đẩy
nhanh tốc độ phân hủy phenol với kcata tăng 1,4 - 2,5 lần so với k đạt khi
8
không có xúc tác khi tăng pH từ 3 - 11 nhưng chỉ tăng 1,1 - 1,4 lần khi
có xúc tác M -Dolomit (Hình 3.8). Xu hướng tăng dần k khi tăng pH của
luận án cũng khác với kết quả nghiên cứu của tác giả Yousef Dadban
Shahamat và cộng sự (2014) [9]. Nghiên cứu của Yousef Dadban
các hằng số tốc độ phân hủy phenol biểu kiến
Nguyên nhân làm tăng hiệu quả phân hủy phenol khi tăng nồng
độ xúc tác FeMgO/CNT là do: 1) Diện tích bề mặt xúc tác tăng khi tăng
xúc tác, tăng lượng O3 phân tử bị hấp phụ trên bề mặt. Lượng gốc tự do
OH sinh ra do phản ứng tự phân hủy của O3 tăng [110, 112]. 2) Lượng
vật liệu CNT tham gia phản ứng nhiều hơn dẫn đến tăng lượng ion
hydroxyl (OH-) sinh ra phản ứng khử (e) của O3 trên bề mặt CNT, tăng
pH dung dịch. pH tăng làm tăng khả năng tự phân hủy của O3 để sinh ra
nhiều hơn gốc •OH. 3). Số lượng các ion sắt Fe2+, Fe3+ và oxít MgO có
trong thành phần FeMgO/CNT cũng tăng khi tăng lượng xúc tác. Chuỗi
các phản ứng sinh ra gốc •OH do phản ứng của O3 với các thành phần
hoạt tính của xúc tác xảy ra nhiều hơn. Lượng gốc •OH trong dung dịch
tăng, tăng hiệu quả phân hủy phenol. Hiệu quả phân hủy phenol đạt 56;
59,4; 63,7; 70,1; 80,3; 81% ở hệ O3/M-Dolomit tương ứng với nồng độ
xúc tác 0; 1; 2; 3; 4; 5 g/L.
Hằng số tốc độ phân hủy phenol tăng 1,8 và 2,2 lần tương ứng
với các quá trình xử lý phenol với hệ O3/M-Dolomit (4 g/L) và hệ
O3/FeMgO/CNT (3,5 g/L) so với tốc độ phân hủy phenol đạt được bằng
hệ ozon (Hình 3.13).
Hiệu quả loại bỏ COD sau 60 phút tăng từ 18 - 41,5% tương
ứng với tăng nồng độ xúc tác từ 0 - 3,5 g/L đối với hệ O3/FeMgO/CNT
nhưng chỉ tăng từ 18 - 35% với hệ O3/M-Dolomit khi tăng nồng độ xúc
tác từ 0 - 5 g/L. Tương tự như COD, hiệu quả khoáng hóa TOC tăng từ
11 - 26,8% và 11 - 23,5% tương ứng với các hệ O3/FeMgO/CNT và
10
O3/M-Dolomit. Giá trị COD, TOC ở nồng độ 3,5 g/L FeMgO/CNT
Hình 3.16. Ảnh hưởng của tốc độ khuấy
đến hằng số tốc độ phân hủy phenol
Hiệu quả loại bỏ COD tăng từ 14,6 - 18,1% khi tăng tốc độ
khuấy từ 150 – 300 vòng/phút với hệ O3 nhưng tăng lên 21,2 – 34,6%
với hệ O3/M-Dolomit và 27,2 - 40% với hệ O3/FeMgO/CNT. Tương tự
như COD, hiệu quả khoáng hóa TOC tăng từ 8 - 11,2% ở hệ O3 nhưng
tăng lên 15 - 23,2% và 19,1 - 26,4% tương ứng ở các hệ O3/M-Dolomit,
O3/FeMgO/CNT. Kết quả nghiên cứu chỉ rõ tốc độ 200 vòng/phút là tốc
độ khuấy tối ưu cho các các hệ O3 và O3/FeMgO/CNT và 250 vòng/phút
cho hệ O3/M-Dolomit
3.3.4. Ảnh hưởng của nhiệt độ dung dịch đến hiệu quả xử lý phenol
Hình 3.18 cho thấy hiệu quả phân hủy phenol sau 60 phút bằng
hệ O3 đạt 48% và 56% tương ứng với nhiệt độ 10oC; 25oC. Nhưng nếu
tiếp tục tăng nhiệt độ thì hiệu quả phân hủy phenol lại giảm đạt 32,2% ở
nhiệt độ 35oC và 28,6% ở nhiệt độ 45oC do hiện tượng giảm nồng độ O3
hòa tan trong dung dịch chiếm ưu thế. Kết quả nghiên cứu cũng cho
thấy xúc tác M/Dolomit phụ thuộc vào nhiệt độ. 86% phenol bị phân
hủy sau 60 phút ở 10oC nhưng giảm chỉ còn 80,3; 64,2; 60% tương ứng
với các nhiệt độ 25; 35; 45oC.
Hình 3.20 thể hiện ảnh hưởng của nhiệt độ đến hằng số tốc độ
phân hủy phenol biểu kiến khi có và không có xúc tác. Ở hệ O3, k tăng
từ 0,011 - 0,015 (1/phút) tương ứng tăng nhiệt độ từ 10 - 25oC nhưng
giảm xuống còn 0,006 (1/phút) khi nhiệt độ ở 35oC và 0,005 (1/phút) ở
45oC sau 60 phút phản ứng. Giá trị kcata ở hệ O3/FeMgO/CNT khá ổn
12
định ở các nhiệt độ khảo sát. Ngược lại, hệ O3/M-Dolomit lại phụ thuộc
Hình 3.23: Ảnh hưởng của nồng độ O3
đến hiệu quả phân hủy phenol khi có và
không có xúc tác
Hình 3.24: Ảnh hưởng của nồng độ O3
đến hằng số tốc độ phân hủy phenol biểu
kiến khi có và không có xúc tác
Hiệu quả phân hủy phenol tăng khi tăng nồng độ O3 cấp vào hệ
là do khi tăng nồng độ O3 trong khí, làm tăng nồng độ ozon hòa tan
trong dung dịch. Phản ứng của O3 với các thành phần hoạt tính có trong
các xúc tác như MgO, ion Fe2+, Fe+3, CNT càng xảy ra nhanh. Các gốc
tự do hydroxyl sinh ra càng nhiều làm tăng tốc độ phản ứng trong khi
lượng phenol tham gia phản ứng không đổi. Trong các thí nghiệm đều
không quan sát thấy O3 dư ngay cả khi 100% phenol đã bị phân hủy
hoàn toàn là do trong quá trình phản ứng sinh ra nhiều sản phẩm trung
gian cũng có phản ứng với O3 trong dung dịch.
Hằng số tốc độ phân hủy phenol biểu kiến khi không có xúc tác,
giá trị k tăng từ 0,0103 (1/phút) lên 0,05 (1/phút) khi tăng nồng độ O3 từ
0,152 g/L lên 1,216 g/L. Sự có mặt của xúc tác làm tăng tốc độ phản
ứng. Cùng khoảng nồng độ O3 tương tự, giá trị kcata tăng từ 0,0129
(1/phút) lên 0,072 (1/phút) đối với hệ O3/M-Dolomit và tăng mạnh từ
0,0162 (1/phút) đến 0,1064 (1/phút) với hệ O3/FeMgO/CNT. kcata tăng
1,6 - 2,6 lần so với k đạt được khi có xúc tác FeMgO/CNT nhưng chỉ
tăng 1,3 -1,9 lần với xúc tác M-Dolomit.
Hiệu quả loại bỏ COD, TOC có xu hướng tăng khi tăng nồng độ
O3. Sau 60 phút, hiệu quả loại bỏ COD bằng hệ O3 tăng từ 14,9 - 32,6%
khi tăng nồng độ O3 từ 0,152 - 1,216 g/L. Nhưng khi có xúc tác, hiệu
quả loại bỏ tăng lên từ 28,3 - 64,8% với hệ O3/FeMgO/CNT và 23 55,4% với hệ O3/M-Dolomit. Khả năng khoáng hóa TOC chỉ đạt từ 7,8 -
15
Hình 3.26: Ảnh hưởng của nồng độ
phenol ban đầu đến hiệu quả phân hủy
phenol bằng hệ O3/FeMgO/CNT
Hình 3.28: Ảnh hưởng của nồng độ
phenol ban đầu đến hằng số tốc độ phân
hủy phenol khi có và không có xúc tác
Hiệu quả loại bỏ COD, TOC giảm dần khi tăng nồng độ phenol
trong dung dịch. Sau 60 phút, 100% COD bị loại bỏ ở nồng độ phenol
ban đầu 0,1 g/L và 0,2 g/L ở hệ O3/FeMgO/CNT. Hiệu quả phân hủy
phenol giảm từ 66,8% xuống 9% khi tăng nồng độ phenol từ 0,2 g/L đến
0,6 g/L ở hệ O3 nhưng giảm từ 100% xuống 21,5% với hệ
O3/FeMgO/CNT và từ 90% xuống 17% với hệ O3/M-Dolomit.
3.3.7. Ảnh hưởng của NH4+, CN-, HCO3- đến hiệu quả xử lý phenol
NH4+, CN-, HCO3- là 03 yếu tố ảnh hưởng được lựa chọn do đây
là các thông số có nồng độ cao trong nước thải luyện cốc, có phản ứng
với O3 trong dung dịch. Nồng độ NH4+ 0,5 g/L; CN- 0,03 g/L; HCO3- 1
g/L được lựa chọn vì đây là các giá trị trung bình phát hiện được trong
16 mẫu nước thải luyện cốc nghiên cứu của luận án.
Kết quả nghiên cứu cho thấy sự có mặt của NH4+ trong dung
dịch không ảnh hưởng đến hiệu quả phân hủy phenol trong cả 2 trường
hợp có và không có xúc tác ở pH=7. Điều đó chứng tỏ có sự cạnh tranh
O3 giữa phenol, NH4+ và các sản phẩm trung gian sinh ra trong các quá
trình phản ứng. Tuy nhiên, có thể do nồng độ O3 cấp vào hệ phản ứng
chưa đủ lớn do đó NH4+chưa bị phân hủy. Các nghiên cứu đều cho thấy,
hiệu quả phân hủy NH4+ tăng, khi tăng pH dung dịch và quá trình này
không khác biệt nhiều so với lần đầu. Kết quả của luận án cũng mở ra
hướng nghiên cứu mới sử dụng các xúc tác có nguồn gốc tự nhiên để xử
lý các chất hữu cơ khó phân hủy bằng quá trình catazon dị thể.
17
3.4. Xây dựng phƣơng trình động học xử lý phenol trong nƣớc bằng
hệ O3/FeMgO/CNT
3.4.1. Ảnh hưởng của nồng độ xúc tác đến hằng số tốc độ phân hủy
phenol biểu kiến ở pH=7
kcata đạt các giá trị 0,0109; 0,0175; 0,0210; 0,0490; 0,027;
0,0313 (1/phút) tương ứng với các nồng độ xúc tác FeMgO/CNT 0; 0,5;
1; 2; 3; 3,5 g/L. Quan hệ giữa hằng số tốc độ phản ứng kcata và nồng độ
xúc tác FeMgO/CNT được thể hiện trong hình 3.33 b.
Đường thẳng y = 0,0158x+0,0578 là một đường thẳng tuyến
tính với hệ số góc tagα = 0,0158 và R2=0,93. Ta có:
α3 = k2k5 = 0,0158 (L2/g2.phút); α2_pH7 = 0,0578 (L/g.phút)
Hình 3.33: Ảnh hưởng của nồng độ xúc tác đến kcata (a); Quan hệ giữa α1 và nồng
độ xúc tác (b) ở pH=7
3.4.2. Ảnh hưởng của nồng độ xúc tác đến hằng số tốc độ phân hủy
phenol biểu kiến ở pH 5; 9; 11
Hình 3.35: Quan hệ giữa α1 và nồng độ
xúc tác (b) ở pH=9
Hình 3.34: Quan hệ giữa α1 và nồng độ
xúc tác (b) ở pH=5
exp{(0,0081[O3 ] 0,0073[O3 ] pH 0,0158[cata ][O3 ])} t
[ Po ]
Phương trình động học giả định cho thấy quá trình phân hủy
phenol trong nước bằng hệ O3/FeMgO/CNT phụ thuộc vào 3 thông số
pH, nồng độ O3 và nồng độ xúc tác FeMgO/CNT. Sai số tương đối giữa
19
nồng độ phenol sau xử lý giữa thực nghiệm và dự đoán bởi phương trình
động học ở mức 5,7%.
3.5. Xây dựng phƣơng trình hồi quy ảnh hƣởng đồng thời các yếu tố
đến nồng độ phenol sau xử lý bằng hệ O3/FeMgO/CNT
Kết quả nồng độ phenol sau xử lý sau khi tiến hành 31 thí
nghiệm theo đúng thứ tự và điều kiện thực nghiệm đưa ra bởi phần mềm
Modde 12.1. Kiểm định tính có nghĩa của phương trình hồi quy được
thể hiện trong Bảng 3.11.
Bảng 3.1. Kiểm định tính có nghĩa của các hệ số hồi quy
theo chuẩn Student (t)
Y
Hệ số
Biễn mã
hồi quy
Hệ số
Chuẩn Student (t)
hóa
bo
153,143
54,907
b1
b14
-1,937
1,051*
b23
0,812
0,441*
b24
-0,937
0,508*
b34
-6,937
3,763
Ghi chú:*
Chỉ tiêu
Phenol
COD
CNPhenols
pH
Đơn vị
10-3 g/L
10-3 g/L
Độ màu
TOC
Pt/Co
10-3 g/L
Giá trị
349±15
1.476±72
26,2±1,7
426±22
9,1±0,08
10-3 g/L
10-3 g/L
622,9±27,5
550±19
Bảng 3.15. Kết quả xử lý phenol và một vài thông số khác trong nước
2,66
2
1
0,5
290±7,
9
17,1
-3
349±20,9
Co-phenol (10 g/L)
Ct-phenol (10-3 g/L)
5,1±0,5
50,4±2,9
86,9±3,9
HQPH Phenol (%)
98,4
85,1
CN
32,5
20,0
11,0
7,16
3,2
TOC
26
13,5
9,9
5,3
3,0
Độ màu
47,0
35