BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Hoàng Thị Phương Thảo
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ANTEN TÁI CẤU HÌNH THEO TẦN SỐ SỬ
DỤNG CHUYỂN MẠCH ĐIỆN TỬ
Ngành: Kỹ thuật viễn thông
Mã số: 9520208
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT VIỄN THÔNG
Hà Nội - 2018
Công trình được hoàn thành tại:
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Vũ Văn Yêm
Phản biện 1: GS.TS. Nguyễn Bình
Phản biện 2: PGS.TS. Trương Vũ Bằng Giang
Phản biện 3: PGS.TS. Nguyễn Huy Hoàng
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp
Trường họp tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
Vào hồi …….. giờ, ngày ….. tháng ….. năm ………
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
và mạch phân cực cho diode, hệ số tăng ích, tương hỗ giữa các phần tử trong anten
MIMO; Nghiên cứu, đề xuất giải pháp đơn giản để tái cấu hình cho anten PIFA.
Đối tượng nghiên cứu:
Anten tái cấu hình theo tần số; Anten tái cấu hình theo tần số hoạt động đơn băng;
Anten đơn, anten MIMO tái cấu hình theo tần số sử dụng chuyển mạch điện tử.
Phạm vi nghiên cứu:
Nghiên cứu các anten đơn, anten MIMO tái cấu hình theo tần số cho thiết bị đầu
cuối trong hệ thống thông tin vô tuyến thế hệ mới; Dải tần dưới 10 GHz.
3. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Về lý luận:
Góp phần phát triển về các kiến trúc anten tái cấu hình mới, nhằm tạo ra một anten
tái cấu hình có cấu trúc đơn giản, kích thước nhỏ gọn có thể đáp ứng nhiều yêu
cầu khác nhau ứng dụng trong vô tuyến thế hệ mới; Đưa ra những công bố có giá
trị khoa học.
Về mặt thực tiễn:
1
- Ứng dụng các kiến trúc anten đề xuất cho các hệ thống thông tin vô tuyến
thế hệ mới.
4. Những đóng góp chính của luận án
Những đóng góp khoa học của luận án gồm:
1.
Đề xuất các cấu trúc anten đơn tái cấu hình theo tần số có kích thước nhỏ
gọn, cấu trúc đơn giản, gồm:
Cấu trúc anten đơn đơn cực tái cấu hình theo tần số cấp điện đồng phẳng
sử dụng kỹ thuật thay đổi chiều dài phần tử bức xạ
Cấu trúc anten đơn đơn cực tái cấu hình theo tần số áp dụng cấu trúc dây
chêm hở mạch cho phần dẫn sóng của anten để điều khiển phối hợp trở kháng
2.
dùng, giảm nhiều giữa các chuẩn không dây... Ngoài ra, anten tái cấu hình có độ
linh hoạt cao giúp tiết kiệm phổ tần, tiết kiệm công suất và giảm nhiễu.
2
1.2.2 Nhược điểm
Việc thiết kế một cấu trúc anten tái cấu hình sẽ phức tạp hơn. Ngoài ra, nếu
số lượng phần tử điện tử tích hợp vào anten quá nhiều sẽ làm cấu trúc anten trở
nên phức tạp và tăng suy hao. Việc tích hợp anten tái cấu hình vào hệ thống vô
tuyến cũng là một thách thức.
1.3 Các tham số quan trọng của anten liên quan đến hoạt động tái
cấu hình
1.3.1 Đáp ứng tần số
Đáp ứng tần số của anten được định
nghĩa là trở kháng đầu vào của anten theo
tần số.
1.3.2 Đặc tính bức xạ
Đặc tính bức xạ được thể hiện thông
qua đồ thị bức xạ, phân cực của anten
chính, độ định hướng và hệ số tăng ích.
1.4 Phân loại anten tái cấu hình
Dựa vào sự thay đổi đổi các tham số của
anten, anten tái cấu hình được phân loại
như sau:
- Anten tái cấu hình theo tần số;
- Anten tái cấu hình theo đồ thị bức
Hình 1.1. Cấu trúc anten
xạ;
- Anten tái cấu hình theo phân cực;
- Anten tái cấu hình kết hợp các loại
1.5 Anten MIMO tái cấu hình
Anten MIMO tái cấu hình theo tần số được coi là một giải pháp tiềm năng
cho hệ thống thông tin vô tuyến tương lai.
1.6 Ứng dụng của anten tái cấu hình
Anten tái cấu hình có thể được ứng dụng rộng rãi trong nhiều hệ thống như:
vô tuyến nhận thức, thông tin vệ tinh thế hệ mới, các hệ thống MIMO, hệ thống
thông tin di động, hệ thống WLAN, hệ thống giao thông thông minh…
1.7 Các phương pháp tái cấu hình anten
1.7.1 Giới thiệu
Dựa vào phương pháp thay đổi cấu trúc của anten, anten tái cấu hình được
phân loại như Hình 1.4.
Anten tái cấu hình
RF-MEMS PIN-Diode
Diode quang
Biến đổi cấu trúc Sắt, tinh thể lỏng
Diode biến dung, FET
Điện
Quang
Vật lý
Thay đổi vật liệu
Hình 1.4 Các kỹ thuật tái cấu hình anten
1.7.2 Tái cấu hình anten sử dụng phần tử chuyển mạch điện
Tái cấu hình anten dựa vào chuyển mạch điện bao gồm PIN diode, FRMEMS, diode biến dung. Trong đó, PIN diode được sử dụng phổ biến hơn cả bởi
tái cấu hình theo tần số áp dụng kỹ thuật này được đề xuất trong chương 2 của
luận án.
1.8.2 Tái cấu hình anten dùng kỹ thuật thay đổi mạng phối hợp trở
kháng
Tái cấu hình anten theo kỹ thuật thay đổi mạng phối hợp trở kháng chính là
thay đổi hình dạng phần tử tiếp điện cho anten hay thay đổi trở kháng anten trong
khi vẫn giữ nguyên cấu trúc bức xạ.
1.8.3 Tái cấu hình anten theo phương pháp thay đổi cấu trúc anten
Ngoài hai kỹ thuật tái cấu hình anten theo tần số như được đề cập ở trên,
một phương pháp khác để tái cấu hình anten đó là thay đổi cấu trúc anten. Kỹ
thuật này được áp dụng trong anten tái cấu hình theo tần số được đề xuất ở chương
4 của luận án.
1.9 Kết luận chương 1
Chương 1 trình bày tổng quan về anten tái cấu hình, các phương pháp tái cấu
hình anten, các kỹ thuật để tái cấu hình anten theo tần số bao gồm kỹ thuật tái cấu
hình anten bằng cách điều chỉnh độ dài của phần tử bức xạ, thay đổi mạng phối
hợp trở kháng và thay đổi cấu trúc anten. Các kỹ thuật tái cấu hình anten theo tần
số là cơ sở để phân tích, thiết kế các anten tái cấu hình được trình bày trong các
chương tiếp theo của luận án.
5
ANTEN TÁI CẤU HÌNH THEO TẦN SỐ SỬ DỤNG KỸ
THUẬT THAY ĐỔI CHIỀU DÀI PHẦN TỬ BỨC XẠ
2.1 Giới thiệu chương
Chương 2 trình bày một thiết kế anten monopole tái cấu hình theo tần số cấp
điện kiểu đồng phẳng với ba cấu hình khác nhau, tạo ra ba băng tần khác nhau
với các tần số cộng hưởng là 2,1GHz, 2,6 GHz và 3,3 GHz. Ưu điểm của anten là
kích thước nhỏ gọn, cấu trúc đơn giản và dễ chế tạo.
ws
a
m
Giá trị (mm)
Tham số
Giá trị (mm)
24
g
0,3
34
L1
5
3
L2
9
3
L3
7,5
1
L4
16
(c) Cấu hình S3
Hình 2.4. Kết quả đo và mô phỏng của độ lớn hệ số phản xạ ở ba cấu hình
Hình 2.5 (a) - (c) biểu diễn đồ thị bức xạ 2D của anten đề xuất ở 3 cấu hình
khác nhau.
(a) Cấu hình S1: 2,1 GHz
(b) Cấu hình S2: 2,6 GHz
7
(c) Cấu hình S3: 2,1 GHz
(d) Cấu hình S3: 2,1 GHz
Hình 2.5. Đồ thị bức xạ 2D mặt phẳng XZ và YZ ở ba cấu hình khác nhau
2.6 Kết luận chương 2
Chương 2 trình bày quá trình thiết kế cũng như các kết quả mô phỏng, đo
đạc thực nghiệm của anten đơn cấp điện đồng phẳng tái cấu hình theo tần số ứng
dụng cho UMTS, LTE và WiMAX. Anten có thể tái cấu hình để hoạt động ở ba
cấu hình khác nhau với các tần số cộng hưởng trung tâm là 2,1 GHz, 2,6 GHz và
3,3 GHz. Anten đề xuất có cấu trúc đơn giản, nhỏ gọn với kích thước tổng là 24 ×
34 mm2 . Với cấu trúc này, tần số cộng hưởng của anten có thể được điều chỉnh
để hoạt động ở các tần số mong muốn khác.
ANTEN TÁI CẤU HÌNH THEO TẦN SỐ SỬ DỤNG KỸ
THUẬT THAY ĐỔI MẠNG PHỐI HỢP TRỞ KHÁNG
3.1 Giới thiệu chương
Chương này đề xuất một kỹ thuật tái cấu hình theo tần số bằng cách thay
đổi vị trí “Shorting Pin” (SP) trong anten PIFA dẫn đến thay đổi phối hợp trở
kháng cho anten. Đồng thời, một anten MIMO PIFA tái cấu hình theo tần số áp
dụng kỹ thuật tái cấu hình này cũng được trình bày. Ngoài ra, một thiết kế anten
tái cấu hình theo tần số thứ hai được trình bày trong chương này dựa trên anten
một anten PIFA truyền thống.
3.2.2 Các bước thiết kế anten PIFA tái cấu hình theo phương pháp
dịch SP
z
x
Đầu tiên, một anten PIFA đơn băng tần cố định được thiết kế. Tiếp theo, trở
Y khảo sát tần số cộng
kháng anten được điều chỉnh thông qua dịch vị trí SP để
hưởng, từ tần số cộng hưởng yêu cầu sẽ xác định được vị trí SP tương ứng. Sau
đó, anten đơn tái cấu hình và MIMO tái cấu hình được thiết kế dựa trên kết quả
khảo sát.
z
3.2.3 Thiết kế anten PIFA đơn có băng tần hoạt động cố định
x
Y
Phầnứng
tử Cổng
cấp UMTS
Đầu tiên, một anten đơn PIFA đơn có băng tần cốĐế
định
dụng
điện cho
bức xạ
điện
môi
được thiết kế như trong Hình 3.4. Kích thước tổng của phần tử bức xạ hình chữ
l4
s
l1
s
L=21mm
l5
Y
l5
l3
L=21mm
z
x
Y
l1
w
l2
điện
(c)
58 mm
22.5 mm
40 mm
điện
58 mm
Mặt phẳng
đất
40 mm
Đế điện
điện
Đế
môi
môi
Đường cấp
điện
Mặt phẳng
đất
l1
2
W=15.5mm
w
l2
W=15.5mm
22.5 mm
58 mm
Bảng 3.1. Kích thước của anten PIFA băng tần cố định
Tham số
W
L
w
l1
l2
l3
l4
l5
Giá trị (mm)
15,5
21 1
11,8
3.2.5 Thiết kế anten PIFA MIMO đơn tái cấu hình theo tần số
3.2.5.1 Thiết kế một phần tử anten PIFA tái cấu hình
Anten PIFA đơn tái cấu hình theo tần số có cùng cấu trúc như anten băng
tần cố định đề xuất ở mục 3.2.3. Tuy nhiên, thay vì chỉ có một SP, anten đơn tái
cấu hình theo tần số có bốn SP, gọi là SP1, SP2, SP3 và SP4, được đặt ở vị trí
tương tự như được khảo sát ở bước trên. Hình 3.7 (a), (b) biểu diễn mặt trên và
mặt dưới của anten PIFA tái cấu hình theo tần số. Bằng cách chuyển mạch các
diode PIN, anten đạt được bốn cấu hình tần số khác nhau.
10
SP2
SP1
:Capacitor
= x1
:Diode
SP4
Mặt phẳng
đất
D4
y3
y2 = y1
mô phỏng. Nguyên nhân của sự sai lệch này có thể
do dây cấp nguồn một chiều được hàn nối thủ công
để điều chỉnh trạng thái chuyển mạch cho diode. Khi
ứng dụng anten tái cấu hình vào các thiết bị thu phát,
các phần tử gồm diode, tụ điện, dây cấp nguồn một
chiêu và anten phải được tích hợp vào trong một
mạch để giảm sai số.
Ground
D4
D3
D2
D1
Hình 3.8. Mẫu anten PIFA
đơn tái cấu hình
Hình 3.9. Kết quả mô phỏng và đo mô-đun hệ số suy hao phản hồi của
anten PIFA tái cấu hình theo tần số ở các cấu hình
Đồ thị, bức xạ trên mặt phẳng XZ và YZ của anten với bốn cấu hình khác
nhau được thể hiện trên Hình 3.10 (a) – (d).
11
(a)
(c)
Hình 3.11. Anten PIFA MIMO
(a)2 × 1 tái cấu hình theo tần số
(a)
(c)
(b)
(d)
Hình 3.12. Kết quả đo và mô phỏng tham số S của anten MIMO tái cấu
hình lần lượt ở các trạng thái (a) S1, (b) S2, (c) S3, (d) S4
Bảng 3.2. Tóm tắt thông số của anten MIMO tái cấu hình
Trạng thái hoạt động
S1
S2
S3
S4
Tần số cộng hưởng (GHz)
0,85
1,575
1,9
2,1
Băng thông ở -10 dB (MHz)
125
516
642
534
Hệ số tăng ích cực đại (dBi)
3.3.2.1 Cấu trúc anten
Hình 3.13. Cấu trúc anten đơn cực tái cấu hình
Cấu trúc anten tái cấu hình đề xuất như ở Hình 3. với các kích thước chi
tiết được thể hiện trong Bảng 3.3.
14
Bảng 3.3. Kích thước chi tiết của anten tái cấu hình (mm)
Ws
30
ws1
1
Ls
40
ls1
11,8
Lg
20
ws2
1
x1
4,5
ls2
16,7
x2
NGẮT
BẬT
NGẮT
NGẮT
NGẮT
NGẮT
BẬT
BẬT
NGẮT
NGẮT
NGẮT
BẬT
Tần số trung
tâm
(GHz)
5,1
5,6
2,4
3,3
3.3.2.3 Tính toán kích thước anten
Anten được tính toán theo lý thuyết, sau đó mô phỏng và tối ưu bằng phần
mềm CST. Kết quả tính toán và mô phỏng được so sánh ở bảng Bảng 3.5.
Bảng 3.5. So sánh giá trị kích thước tính toán và mô phỏng của anten
Trạng thái
S1
phỏng
9
3,2
4,5
1
11,8
2
18
1
16,7
8,5
3.3.3 Kết quả mô phỏng và thực nghiệm
Hình 3. so sánh kết quả đo và kết quả mô phỏng của hệ số phản xạ của
anten tái cấu hình đề xuất ở mỗi cấu hình.
15
(a) Cấu hình S1
(b) Cấu hình S2
(c)Cấu hình S3
(d) Cấu hình S4
Hình 3.14. Kết quả đo và mô phỏng của |S11| ở các cấu hình
Đồ thị bức xạ phương hướng của anten đơn cực với bốn cấu hình khác nhau
tại các tần số 5,1GHz, 5,8 GHz, 3,3 GHz và 2,4 GHz lần lượt được biểu diễn trên
hình trên Hình 3. (a), (b).
(a)
1,5
79
S3
3,3
13
1,4
69
S4
Áp dụng kỹ thuật điều chỉnh mạng phối hợp trở kháng, cụ thể ở đây là thay
đổi thành phần dẫn sóng của anten và kết hợp với thay đổi phần tử bức xạ, một
cấu trúc anten đơn cực tái cấu hình theo tần số đã được đề xuất. Anten có thể hoạt
động ở bốn cấu hình khác nhau với các tần số cộng hưởng lần lượt là 5,1GHz, 5,8
GHz, 2,4 GHz và 3,3 GHz tương ứng với băng thông đạt 28%, 25%, 20%, 13%.
Hệ số tăng ích cực đại của anten ở bốn cấu hình khác nhau lần lượt là 1,5 dBi, 1,4
dBi, 2,8 dBi và 2,2 dBi ở tần số 2,4 GHz, 3,3 GHz, 5,1 GHz và 5,6 GHz. Anten
có kích thước nhỏ gọn, chỉ 30 × 40 × 1,6mm3, cấu trúc đơn giản và dễ chế tạo.
3.4 Kết luận chương 3
Chương 3 đã đề xuất một kỹ thuật tái cấu hình theo tần số cho anten PIFA
bằng cách thay đổi mạng phối hợp trở kháng cụ thể là thay đổi vị trí SP của anten
PIFA được đề xuất. Áp dụng kỹ thuật đề xuất, một cấu trúc anten PIFA MIMO
tái cấu hình theo tần số được đề xuất. Bằng cách thay đổi vị trí SP thông qua các
chuyển mạch PIN diode, anten có thể hoạt động ở bốn cấu hình khác nhau với tần
số khác nhau. Đồng thời, một cấu trúc anten đơn cực tái cấu hình theo tần số áp
dụng kết hợp kỹ thuật điều chỉnh mạng phối hợp trở kháng và kỹ thuật thay đổi
chiều dài phần tử bức xạ được đề xuất cho ứng dụng WLAN/WiMax. Anten có
thể hoạt động được ở bốn cấu hình khác nhau với các tần số cộng hưởng trung
tâm lần lượt là 5,1GHz, 5,8 GHz, 2,4 GHz và 3,3 GHz. Ưu điểm của anten là cấu
trúc đơn giản, dễ chế tạo với kích thước nhỏ gọn. Kết quả mô phỏng và đo đạc
cho thấy tiềm năng ứng dụng của anten trong hệ thống thông tin vô tuyến nhận
thức trong tương lai.
2,4 GHz. Độ dài của phần tử bức xạ được tính toán theo lý thuyết và sau đó được
tối ưu bằng phần mềm.
18
4.3 Thiết kế anten MIMO tái cấu hình theo tần số
4.3.1 Thiết kế một phần tử anten PIFA tái cấu hình theo tần số
4.3.1.1 Cấu trúc anten
Cấu trúc anten đơn tái cấu hình theo tần số được để xuất bao gồm phần tử
bức xạ, đế điện môi và mặt phẳng như ở hình 4.1
4.3.1.2 Nguyên lý hoạt động
Anten có thể hoạt động ở ba cấu hình gồm S1, S2, S3 tùy vào trạng thái của
các diode D1 và D2. Bảng 4.1 mô tả các cấu hình anten khác nhau với các trạng
thái của PIN diode.
Bảng 4.1. Trạng thái của diode PIN ở các cấu hình khác nhau
Tần số cộng hưởng
Cấu trúc
Diode Diode
Cấu hình
trung tâm
anten
D1
D2
(GHz)
Cấu hình 1 (S1) PIFA
BẬT
NGẮT
1,9
Cấu hình 2 (S2) Anten đơn cực NGẮT NGẮT
2,6
Hình 4.3 là mẫu anten MIMO tái cấu hình được chế tạo trên nền đế điện
môi FR4.
19
Hình 4.3. Mẫu anten PIFA tái
cấu hình
Hình 4.2. Cấu trúc anten MIMO tái cấu hình
đề xuất
4.4. Kết quả và thảo luận
4.4.1 Khảo sát ảnh hưởng của khe đến độ cách ly giữa các phần tử
Hình 4.4 biểu diễn tham số S của anten MIMO ở trạng thái S1 trong trường
hợp không có khe xẻ rãnh ở mặt phẳng đất của anten MIMO với khoảng cách d
giữa hai phần tử anten được thay đổi từ 1 mm đến 15 mm.
Hình 4.4. Tham số tán xạ S của anten
MIMO tái cấu hình ở cấu hình S1 khi Hình 4.5. Tham số S của anten MIMO
khoảng cách giữa hai phần tử anten thay
trong trường hợp không có khe
đổi từ 1mm đến 15mm
Để giảm tương hỗ khi hai phần tử trong anten MIMO tái cấu hình đề xuất
đặt gần nhau, một khe xẻ rãnh được thêm vào mặt phẳng đất. Hình 4.5 biểu diễn
kết quả mô phỏng của tham số S ở khoảng cách d = 1mm và so sánh trong trường
hợp không có khe ở cấu hình S1.
20
4.4.2 Kết quả mô phỏng và thực nghiệm tham số của anten MIMO
tái cấu hình
Kết quả mô phỏng và đo đạc tham số |S11| của anten MIMO tái cấu hình ở
Bảng 4.2. Tóm tắt kết quả mô phỏng của anten MIMO tái cấu hình
Hệ số
Tần số cộng
Hiệu
Băng thông -10 tăng ích
Cấu hình hưởng trung
suất bức Ứng dụng
dB, MHz
cực đại,
tâm, GHz
xạ, %
dBi
300
Cấu hình S1
1,9
(từ 1830 đến
1,55
87
UMTS
2140)
166
Cấu hình S2
2,3
(từ 2024 đến
1,81
78
LTE 2,3 GHz
2400)
140
Cấu hình S3
không làm tăng kích thước của anten. Áp dụng kỹ thuật tái cấu hình anten bằng
cách dịch SP, một cấu trúc anten PIFA MIMO tái cấu hình theo tần số được đề
xuất với kích thước phần tử bức xạ nhỏ gọn. Bằng cách chuyển mạch các diode
PIN được kết nối với các SP, anten PIFA MIMO có thể hoạt động ở bốn cấu hình
với các tần số trung tâm lần lượt là 0,85 GHz, 1,575 GHz, 1,9 GHz và 2,1 GHz.
Kết quả mô phỏng được kiểm chứng bằng kết quả đo đạc với giá trị mô phỏng và
đo đạc khá tương đồng với nhau. Một cấu trúc anten tái cấu hình khác cũng sử
dụng phương pháp thay đổi mạng phối hợp trở kháng kết hợp với thay đổi phần
tử bức xạ được đề xuất trong luận án. Anten đề xuất có cấu trúc đơn giản, kích
thước nhỏ gọn mà vẫn đảm bảo được hệ số tăng ích đạt yêu cầu. Tần số cộng
hưởng được tính toán và điều chỉnh thông qua kích thước và độ dài của thanh
chêm cũng như thanh bức xạ nối vào anten, do vậy việc điều chỉnh tần số cộng
hưởng theo mong muốn hoàn toàn có thể thực hiện được.
Luận án cũng đã đề xuất một cấu trúc anten đơn cực cấp điện đồng phẳng
tái cấu hình theo tần số khác. Bằng cách thay đổi trạng thái của các chuyển mạch
diode PIN được tích hợp giữa các phần tử bức xạ con, chiều dài của phần tử bức
xạ được tính toán thay đổi để điều chỉnh được tần số cộng hưởng của anten theo
mong muốn. Anten có thể hoạt động ở ba cấu hình với tần số cộng hưởng trung
tầm lần lượt là 2,1 GHz, 2,6 GHz và 3,3 GHz. Anten có cấu trúc đơn giản, kích
thước nhỏ gọn (24×34 mm2 ) với hệ số tăng ích cực đại đạt 1,2 dBi, 1,9 dBi, 2,0
dBi ở các tần số cộng hưởng. Với các tham số này, anten có thể được ứng dụng
cho các thiết bị cầm tay trong hệ thống thông tin vô tuyến thế hệ mới.
Ngoài ra, một cấu trúc anten MIMO tái cấu hình theo tần số khác được đề
xuất bằng cách thay đổi cấu trúc anten. Với ba cấu hình là ba cấu trúc anten khác
nhau, bao gồm anten PIFA, anten đơn cực và anten dạng vòng, tần số cộng hưởng
được thay đổi lần lượt là 1,9 GHz, 2,3 GHz và 2,6 GHz. Anten sử dụng 2 diode
PIN cho mỗi phần tử để tái cấu hình với mạch phân cực cho diode đơn giản, không
sử dụng tụ điện nhằm giảm suy hao cho anten. Anten MIMO tái cấu hình theo tần
số có độ cách ly cao, đạt |S21| < -20 dB ở cả ba cấu hình hoạt động trong khi
khoảng cách cạnh – cạnh giữa các phần tử rất gần nhau, chỉ 1 mm. Với băng tần