BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
LÊ ANH ĐỨC
QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
THEO TIẾP CẬN QUAN HỆ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP
TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG TỈNH ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: Quản lýgiáo dục
Mãsố: 9.14.01.14
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HàNội, Năm 2019
Công trình được hoàn thành tại:
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TSKH Nguyễn Minh Đường : Hướng dẫn 1
TS Phan Chính Thức :
Hướng dẫn 2
Phản biện 1: ....................................................................
Phản biện 2: ....................................................................
Phản biện 3: ....................................................................
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện
tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, 101 Trần Hưng Đạo, HàNội
Vào hồi ..... giờ ..... ngày ..... tháng .... năm 2019.
các trường cao đẳng tỉnh Đồng Nai”.
2. Mục đích nghiên cứu của luận án
Xây dựng cơ sở lýluận vàthực tiễn để đề xuất các giải pháp quản lýphát
triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường vàDoN tại các trường cao đẳng
tỉnh Đồng Nai nhằm góp phần nâng cao chất lượng vàhiệu quả đào tạo và
đáp ứng nhu cầu phát triển nhân lực (PTNL) ngày càng cao của DoN.
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Phát triển CTĐT theo theo tiếp cận quan hệ
trường vàDoN tại các trường cao đẳng tỉnh Đồng Nai.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lýphát triển CTĐT theo theo tiếp cận
quan hệ trường vàDoN.
4. Giả thuyết khoa học
Hiện nay hầu hết các trường cao đẳng tại tỉnh Đồng Nai đang quản lýphát
triển CTĐT tập trung vào nội dung CTĐT (Curriculum) theo chương trình
2
khung của Nhà nước, thiếu sự phối hợp với DoN nên chưa đáp ứng được
nhu cầu PTNL của DoN trên địa bàn tỉnh.
Nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp quản lý phát triển CTĐT
(Programme) theo tiếp cận quan hệ trường vàDoN dựa trên môhình đào tạo
theo chu trình thìsẽ nâng cao được chất lượng và hiệu quả đào tạo, khắc
phục tình trạng vừa thừa lại vừa thiếu lao động hiện nay của các DoN.
5. Nội dung vàphạm vi nghiên cứu
5.1. Nội dung nghiên cứu: (1) Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý phát
triển CTĐT; (2) Đánh giá thực trạng quản lýphát triển CTĐT theo tiếp cận
quan hệ trường vàDoN tại các trường cao đẳng tỉnh Đồng Nai; (3) Đề xuất
giải pháp quản lýphát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường vàDoN tại
các trường cao đẳng tỉnh Đồng Nai; (4) Khảo nghiệm tính cần thiết vàtính
khả thi của 05 giải pháp được đề xuất; (5) Thử nghiệm 02 giải pháp nhằm
trách phát triển CTĐT; Bồi dưỡng các thành viên của nhóm chuyên trách về
phát triển CTĐT; Xây dựng cơ chế phối hợp quản lýphát triển CTĐT giữa
trường vàDoN; Xây dựng các tiêu chí, chỉ báo đánh giá quản lý phát triển
CTĐT và Thiết lập hệ thống thông tin 2 chiều giữa trường vàDoN thìsẽ góp
phần đổi mới được quản lýphát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường và
DoN tại các trường cao đẳng tỉnh Đồng Nai.
9.Đóng góp mới của luận án
-Về lýluận: Vận dụng mô hình đào tạo theo chu trình vàcác chức năng của
quản lý, luận án đã xây dựng được cơ sở lýluận về quản lýphát triển CTĐT
theo tiếp cận quan hệ trường vàDoN.
-Về thực tiễn: Luận án đánh giá được thực trạng phát triển CTĐT và quản
lýphát triển CTĐT, phát hiện được những điểm mạnh, điểm yếu trong quản
lýphát triển CTĐT đáp ứng nhu cầu PTNL của các DoN tại Đồng Nai. Trên
cơ sở đó đã đề xuất được 05 giải pháp quản lýphát triển CTĐT theo tiếp cận
quan hệ trường vàDoN.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CTĐT
THEO TIẾP CẬN QUAN HỆ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những công trình nghiên cứu về phát triển CTĐT theo tiếp cận
quan hệ trường vàDoN
- Công trình nghiên cứu ở nước ngoài: Phát triển CTĐT-lý luận vàthực
tiễn của Hilda Taba (1962); Phát triển mô đun cho giáo dục nghề nghiệp của
UNESCO (1985); Thiết kế mô đun cho CTĐT hệ TAFE courses của Donnel
O. (1978); Thiết kế CTĐT theo năng lực thực hiện (NLTH) của Bruce
Markenzie (1995); Đào tạo theo NLTH của Roger Harris (1995); Sổ tay cho
giáo viên dạy nghề cho ASEAN của JAVADA Nhật Bản (2016); ... Các
công trình này đã đề cập đến phát triển nội dung CTĐT và tổ chức đào tạo
theo mô đun NLTH.
- Công trình nghiên cứu ở trong nước: Phát triển CTĐT theo mô đun liên
1.2. Khái niệm
1.2.1. Quản lý
Quản lý làtác động của chủ thể quản lý tới các đối tượng quản lý thông
qua các chức năng cơ bản như lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực
hiện vàkiểm tra, đánh giá để đạt mục tiêu của chủ thể quản lý.
1.2.2. Chương trình đào tạo
CTĐT là một khóa đào tạo (Programme), là quá trình được bắt đầu từ xác
định NCĐT bao gồm xác định số lượng vàchất lượng hay chuẩn đầu ra theo
nhu cầu của TTLĐ; thiết kế đào tạo vàlập kế hoạch cho khóa đào tạo; thực
hiện đào tạo và đánh giá kết quả của khóa đào tạo, trong đó cóviệc xác định
mục tiêu vàlựa chọn nội dung của CTĐT (Curriculum).
1.2.3. Phát triển chương trình đào tạo
Phát triển CTĐT là quá trình đổi mới CTĐT được bắt đầu từ xác định
NCĐT, thiết kế vàlập kế hoạch cho khóa đào tạo, thực hiện đào tạo và đánh
giákết quả của khóa đào tạo để đáp ứng NCNL luôn thay đổi của DoN và
TTLĐ dưới tác động của tiến bộ KH-CN vàcủa sản xuất.
1.2.4. Quản lýphát triển CTĐT
Là tác động của chủ thể quản lý tới các đối tượng quản lý theo các chức
năng quản lý để thực hiện quản lýphát triển CTĐT từ xác định NCĐT, thiết
kế vàlập kế hoạch đào tạo, thực hiện các khóa đào tạo và đánh giá kết quả
đào tạo để đáp ứng NCNL cho DoN và TTLĐ theo quy luật cung-cầu.
5
1.2.5. Tiếp cận quan hệ trường vàDoN
Làquátrình 2 bên cùng chủ động xích lại gần nhau, tiếp xúc với nhau và
tiến tới hợp tác với nhau trong việc phát triển CTĐT vì lợi ích của đôi bên từ
khâu xác định nhu cầu đào tạo, thiết kế vàtriển khai các khóa đào tạo, đánh
giá các khóa đào tạo.
1.2.6. Chủ thể quản lýphát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường và
vàDoN trong quátrình phối hợp.
6
Hình 1: Mô hình đào tạo theo chu trì
nh
1.4. Phát triển CTĐT dựa vào mô hình đào tạo theo chu trình với tiếp
cận quan hệ trường vàDoN
Mô hình đào tạo theo chu trình có các ưu điểm sau đây: Lấy việc xác
định NCĐT làm xuất phát điểm của đào tạo, phù hợp với quản lý đào tạo
trong nền KTTT. Mô hình này cũng đề cập đến các điều kiện đầu vào như:
tuyển sinh, nội dung CTĐT, đội ngũ GV, CSVC và TBDH, tổ chức thực
hiện quátrì
nh dạy học và đề cập đến đầu ra, đánh giá kết quả của các khóa
đào tạo. Với các ưu điểm nêu trên, luận án vận dụng mô hình đào tạo theo
chu trình để xây dựng cơ sở lý luận cho quản lý phát triển CTĐT theo tiếp
cận quan hệ trường vàDoN, bao gồm các nội dung sau đây:
1.4.1. Xác định nhu cầu đào tạo
NCĐT gồm chất lượng đào tạo, số lượng cũng như cơ cấu ngành nghề và
trình độ của nhân lực mà DoN và TTLĐ đòi hỏi trong hiện tại cũng như
trong một tương lai gần. Xác định NCĐT bao gồm việc thu thập vàxử lý
thông tin về nhu cầu nhân lực của TTLĐ và của các DoN. Đặc biệt, với cuộc
cách mạng công nghệ 4.0, nhiều nghề sẽ mất đi và nhiều nghề mới sẽ xuất
hiện thìviệc xác định NCĐT sẽ vôcùng quan trọng vàcần thiết.
1.4.2. Lập kế hoạch vàthiết kế đào tạo
- Lập kế hoạch đào tạo: Sau khi đã xác định được NCĐT, trường cần lập
kế hoạch cho các khóa đào tạo. Kế hoạch bao gồm: Dự kiến đối tượng, số
lượng và thời điểm tuyển sinh cho các khóa đào tạo; Xác định thời lượng
đào tạo của các khóa học; Bố trícác nguồn lực cho các khoá đào tạo trong
1.5. Mối quan hệ giữa trường vàDoN trong phát triển CTĐT
Quan hệ giữa trường vàDoN làmối quan hệ nhân- quả, bên này làm tiền
đề cho bên kia phát triển. Đào tạo vàsử dụng nhân lực cómối quan hệ gắn
bóhữu cơ với nhau, trước hết, đó là quan hệ cung - cầu.
1.5.1. Các nguyên tắc để phát triển bền vững mối quan hệ giữa trường
vàDoN
- Nguyên tắc tự nguyện: Điều quan trọng cótính quyết định đến phát triển
bền vững của mối quan hệ giữa trường vàDoN làsự tự nguyện của đôi bên.
Không cómột quy định pháp lýnào cóthể áp đặt, bắt buộc trường cao đẳng
vàDoN phải phối hợp với nhau trong việc phát triển CTĐT.
- Nguyên tắc bình đẳng, hai bên đều có lợi: Các DoN là các nhà kinh
doanh, mục tiêu của họ là đạt lợi nhuận tối đa, bởi vậy DoN sẽ không tham
gia bất cứ hoạt động đào tạo nào khi màhọ chưa thấy đào tạo đáp ứng được
NCNL của họ.
- Nguyên tắc bảo đảm việc thực hiện nhiệm vụ và sứ mạng của mỗi bên:
Sự phối hợp giữa nhà trường vàDoN để phát triển CTĐT cần được đặt trong
yêu cầu chung của cả đôi bên, không được làm ảnh hưởng đến việc thực hiện
nhiệm vụ của mỗi bên.
1.5.2. Nội dung và lợi ích của mối quan hệ giữa trường và DoN trong
phát triển CTĐT
1.5.2.1. Nội dung mối quan hệ giữa trường vàDoN
Những nội dung chủ yếu mà trường tiếp cận với DoN trong phát triển
CTĐT bao gồm:
8
- Xác định nhu cầu đào tạo: Trường vàDoN cần phối hợp với nhau trong
việc xác định NCĐT vì hơn ai hết, DoN hiểu được NCĐT của họ;
- Lập kế hoạch và thiết kế đào tạo: Trường và DoN phối hợp với nhau
trong việc lập kế hoạch vàthiết kế đào tạo để huy động được nguồn lực của
tốt nghiệp; (4) Có điều kiện để tiếp cận được với môi trường sản xuất thật,
với nhịp độ khẩn trương của sản xuất công nghiệp với mục tiêu phấn đấu
không ngừng nâng cao năng suất lao động vàchất lượng sản phẩm, những
điều màở nhà trường không thể có được.
1.5.2.3. Các mức độ phối hợp giữa trường và DoN để phát triển CTĐT
Tùy theo nhu cầu vàkhả năng của trường vàDoN, 2 bên có thể phối hợp
với 2 mức độ sau: phối hợp toàn phần, phối hợp một phần.
9
- Phối hợp toàn phần: bao gồm tất cả các hoạt động của quátrình phát
triển CTĐT, bắt đầu từ việc xác định NCĐT, đến lập kế hoạch vàthiết kế
đào tạo, triển khai các khóa đào tạo cho đến đánh giá kết quả các khóa đào
tạo.
- Phối hợp một phần: làviệc thực hiện một hoặc một số khâu trong toàn
bộ quátrì
nh phát triển CTĐT đã nêu ở trên tùy thuộc vàkhả năng và nhu cầu
của đôi bên.
1.6. Quản lýphát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường vàDoN
Dựa vào mô hình đào tạo theo chu trình vàcác chức năng quản lý, quản lý
phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường vàDoN cócác nội dung sau:
1.6.1. Quản lýviệc xác định nhu cầu đào tạo
- Lập kế hoạch cho việc xác định NCĐT: Lãnh đạo Trường và các DoN đối
tác cần cùng nhau trao đổi để đi đến thống nhất kế hoạch xác định NCĐT
cho các khóa học. Kế hoạch xác định NCĐT cần nêu rõ mục tiêu đạt được
như số lượng, trình độ, vị tríviệc làm, các phương pháp xác định NCĐT và
tiến độ thực hiện, các nguồn lực cần thiết để thực hiện, phân công trách
nhiệm của trường vàDoN trong việc xác định NCĐT.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch xác định NCĐT: (1) Thành lập nhóm chuyên
trách làm nhiệm vụ phát triển CTĐT, thành viên của nhóm bao gồm một số
tận dụng được nguồn lực của trường và DoN hay chưa? Có cần điều chỉnh gì
không? Để trên cơ sở đó có thể triển khai thực hiện.
1.6.3. Quản lýviệc triển khai các khóa đào tạo
- Xây dựng kế hoạch triển khai các khóa đào tạo với sự với sự phối hợp
của DoN: Kế hoạch triển khai các khóa đào tạo bao gồm: (1) Phân công GV
của trường vàchuyên gia kỹ thuật của DoN tham gia đào tạo cho mỗi khóa
học; (2) Phân bổ CSVC vàTBDH cần thiết cho mỗi khóa đào tạo. CSVC và
TBDH phải đáp ứng được CTĐT của từng khóa đào tạo, đặc biệt là để HSSV thực hành.
- Tổ chức thực hiện các khóa đào tạo với sự tham gia của DoN: Tổ chức
thực hiện các khóa đào tạo bao gồm: (1) Tuyển sinh đủ số lượng vàcóchất
lượng cho từng khóa đào tạo; (2) Đánh giá năng lực đầu vào để xếp lớp cho
các khóa học; (3) Thực hiện quá trình dạy học cho các khóa đào tạo; (4)
Kiểm tra, thi, đánh giá và cấp bằng tốt nghiệp cho HS-SV đạt yêu cầu; (5)
Tư vấn vàgiới thiệu việc làm cho HS-SV tốt nghiệp, tiếp theo lànhận ýkiến
phản hồi từ DoN vàcựu HS-SV.
- Chỉ đạo thực hiện việc triển khai các khóa đào tạo: Trường và DoN đôn
đốc, xử lýkịp thời những khó khăn, vướng mắc để việc triển khai các khóa
đào tạo được thực hiện đúng kế hoạch và đạt kết quả tốt.
- Kiểm tra và đánh giá việc triển khai các khóa đào tạo: Kiểm tra và
đánh giá việc triển khai các khóa đào tạo trên các mặt: Các yếu tố đầu vào đã
đáp ứng được yêu cầu các khóa đào tạo chưa? Các nguồn lực được bố trí đã
hợp lý chưa? Đã sử dụng hết công suất chưa? Chất lượng dạy học của GV?
Quátrì
nh triển khai cóthuận lợi, khó khăn gì mà các bên liên quan cần kịp
thời điều chỉnh?...
1.6.4. Quản lýviệc đánh giá kết quả các khóa đào tạo
- Xây dựng kế hoạch đánh giá kết quả các khóa đào tạo: Bao gồm kế
hoạch thi tốt nghiệp vàcấp văn bằng cho HS-SV tốt nghiệp, kế hoạch tư vấn
vàgiới thiệu việc làm cho HS-SV, kế hoạch đánh giá chất lượng vàhiệu quả
của các khóa đào tạo. Trường xây dựng kế hoạch đánh giá kết quả các khóa
phương pháp, nội dung tiếp cận giữa trường vàDoN.
Luận án đã đề cập đến nguyên tắc, nội dung vàlợi ích của mối quan hệ
giữa trường vàDoN trong việc phát triển CTĐT. Trên cơ sở mô hình đào tạo
theo chu trình vàcác chức năng của quản lý, luận án đã xây dựng được cơ sở
lýluận của Quản lýphát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường vàDoN,
bao gồm: (1) Quản lý việc xác định NCĐT; (2) Quản lý việc lập kế hoạch
các khóa đào tạo vàthiết kế đào tạo; (3) Quản lýviệc triển khai các khóa đào
tạo và(4) Quản lýviệc đánh giá kết quả các khóa đào tạo theo tiếp cận quan
hệ trường vàDoN.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CTĐT, QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CTĐT
THEO TIẾP CẬN QUAN HỆ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP
TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG TỈNH ĐỒNG NAI
12
2.1. Tình hình phát triển kinh tế - xãhội vàGDNN ở tỉnh Đồng Nai
2.1.1. Thực trạng kinh tế-xãhội vàDoN tại Đồng Nai
Đồng Nai nằm ở khu vực cửa ngõcủa vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
kết nối ba vùng Đông Nam Bộ, Duyên Hải Miền Trung vàTây Nguyên, là
tỉnh dẫn đầu cả nước về số lượng các KCN. Đến tháng 12/2017, Đồng Nai
có 13.381 DoN đang hoạt động, trong đó có 996 DoN FDI giải quyết việc
làm cho 840.104 người. Do đó các DoN cónhu cầu nhân lực rất lớn.
2.1.2. Thực trạng giáo dục nghề nghiệp tại Đồng Nai
Năm 2017, có 11 trường cao đẳng, 09 trường trung cấp và11 trung tâm dạy
nghề. Quy môtuyển sinh hàng năm còn rất thấp, 5.775 SV trình độ cao đẳng
và6.398 HS trình độ trung cấp nên chưa đáp ứng được NCNL của DoN.
2.2. Thực trạng phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường vàDoN
Tác giả đã tổ chức khảo sát lấy ýkiến 30 CBQL, 300 GV, 500 cựu HS-SV
Sử dụng Chương trình khung: 71.2%; Sử dụng phương pháp DACUM:
10.6%; Sử dụng phương pháp CDIO: 5.5%; Phối hợp với doanh nghiệp:
12.7%.
Mặc dù phương pháp DACUM đã được Thụy Sĩ thông qua Dự án Tăng
cường các trung tâm dạy nghề đưa vào Việt Nam từ năm 1994 và CDIO
được Đại học Quốc gia TPHCM làthành viên thứ 56 của Hiệp hội CDIO áp
dụng từ 2010 đến nay lànhững phương pháp tiên tiến để phát triển nội dung
CTĐT phù hợp với nhưng thực trạng cho thấy các trường cao đẳng còn thờ ơ
với các phương pháp này.
Các nội dung tiếp cận với DoN còn ở mức thấp, do đội ngũ CBQL ở các
trường cao đẳng hiện nay chưa có nhiều kiến thức, kinh nghiệm trong quản
lý các hoạt động phối hợp với DoN. Do đó, việc cùng với DoN xác định
NCĐT vẫn chưa được nhiều trường cao đẳng áp dụng.
2.2.6. Thực trạng về mức độ mức độ phù hợp của nội dung CTĐT so với
yêu cầu của DoN
Mức độ phùhợp của CTĐT của các trường cao đẳng tại Đồng Nai so với
yêu cầu của DoN hiện nay được DoN vàcựu HS-SV đánh giá còn thấp, với
giátrị trung bình là X =2.51. Vìhầu hết các trường cao đẳng hiện nay vẫn
áp dụng chương trình khung của Nhà nước ban hành để điều chỉnh mục tiêu
của CTĐT mà chưa phân tích nghề hoặc sử dụng biểu đồ DACUM tại vị trí
lao động mà DoN đang sử dụng để xác định mục tiêu/chuẩn đầu ra của
CTĐT theo chuẩn nghề nghiệp. Bởi vậy kết quả đầu ra của các khóa đào tạo
chưa đáp ứng được yêu cầu của DoN về chất lượng.
2.3. Thực trạng quản lýphát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường
vàDoN tại tỉnh Đồng Nai
2.3.1. Thực trạng mức độ nhận thức về vai trò quan trọng của quản lý
phát triển CTĐT tiếp cận quan hệ trường vàDoN tại tỉnh Đồng Nai
Đại đa số khách thể cho rằng: công tác quản lýphát triển CTĐT theo tiếp
cận quan hệ trường vàDoN hiện nay làquan trọng vàrất quan trọng (chiếm
90.4%).
DoN hiện nay đạt mức độ chưa cao với giátrị trung bì
nh X =2.74, trong đó,
chỉ đạo đánh giá các khóa đào tạo đạt mức độ thấp nhất với với giátrị trung
bình X = 2.69.
Mặc dù có thực hiện việc phối hợp kiểm tra giữa trường và DoN trong
hoạt động đào tạo nhưng chỉ mang tính hình thức, thiếu định lượng, chưa
thường xuyên, thiếu công cụ tổng hợp, phân tích nên việc tổ chức thực hiện
đánh giá kết quả các khoá đào tạo cókết quả thực hiện chưa cao.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Luận án đã khảo sát để đánh giá thực trạng phát triển CTĐT và quản lý
phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường và DoN tại các trường cao
đẳng ở tỉnh Đồng Nai vàrút ra một số kết luận sau:
15
- Trên 90% CBQL vàGV của các trường cao đẳng đã nhận thức được tầm
quan trọng của quản lý phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường và
DoN.
- Bước đầu các trường đã chủ động phối hợp với DoN để xác định NCĐT,
lập kế hoạch vàthiết kế các khóa đào tạo, tổ chức triển khai các khóa đào tạo
cũng như đánh giá kết quả học tập của người học và đánh giá kết quả các
khóa đào tạo. Tuy nhiên, các nội dung quản lýphát triển CTĐT với sự phối
hợp của DoN chưa có đường hướng rõ ràng, liên kết lỏng lẻo và kết quả
chưa cao.
- Chưa có cơ chế phối hợp giữa trường vàDoN trong quản lý phát triển
CTĐT, nhiều khi áp dụng một cơ chế rập khuôn cho tất cả các DoN vàtất cả
các trường nên chưa đạt kết quả mong muốn.
- Chưa có bộ phận giúp việc cho trường và DoN để quản lý phát triển
CTĐT nên nhà trường và DoN chưa gắn kết, bổ trợ cho nhau trong đào tạo
nhân lực theo tiếp cận quan hệ trường vàDoN.
luôn biến động của các DoN dưới tác động của KH-CN.
b. Nội dung: Lựa chọn các thành viên vàthành lập nhóm chuyên trách bao
gồm một số GV có kinh nghiệm của trường vàmột số chuyên gia kỹ thuật
của các DoN đối tác để giúp hiệu trưởng quản lýphát triển CTĐT đáp ứng
nhu cầu phát triển nhân lực của DoN.
c. Cách thực hiện: (1) Xây dựng chức năng, nhiệm vụ của nhóm; (2) Xây
dựng cơ chế làm việc của nhóm; (3) Lấy ýkiến góp ýtừ DoN; (4) Lựa chọn
nhân sự và(5) Quyết định thành lập nhóm chuyên trách.
d. Điều kiện thực hiện: (1) Năng lực của các thành viên tham gia nhóm
chuyên trách; (2) Vai trò điều phối của nhóm trưởng nhóm chuyên trách; (3)
Các chính sách, cơ chế, tài chính, thiết bị, phương tiện đảm bảo cho nhóm
hoạt động cóhiệu quả.
3.3.2. Giải pháp 2: Bồi dưỡng các thành viên của nhóm chuyên trách về
phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường vàDoN
a. Mục đích: Nhằm trang bị cho các thành viên của nhóm chuyên trách
những kiến thức, kỹ năng cần thiết để cóthể triển khai việc phát triển CTĐT
theo tiếp cận quan hệ trường vàDoN.
b. Nội dung: Bồi dưỡng về mô hình đào tạo theo chu trình và phương pháp
vận dụng nó để phát triển CTĐT với sự phối hợp của DoN; Quy trì
nh phát
triển CTĐT theo mô hình đào tạo theo chu trình; Kỹ năng để phát triển CTĐT
theo chu trì
nh với sự phối hợp của DoN.
c. Cách thực hiện: (1) Xác định nội dung bồi dưỡng; (2) Lập kế hoạch cho
khóa bồi dưỡng; (3) Mời chuyên gia có năng lực giảnh dạy các chuyên đề; (4)
Tổ chức thực hiện bồi dưỡng; (5) Đánh giá kết quả bồi dưỡng.
d. Điều kiện thực hiện: (1) Chuyên gia có năng lực tham gia giảng dạy, bồi
dưỡng; (2) Tinh thần trách nhiệm, thái độ học tập nghiêm túc, tích cực của
các thành viên nhóm chuyên trách và CBQL nhà trường; (3) Các điều kiện
cơ sơ vật chất, trang thiết bị, chính sách, tài chính… cho hoạt động bồi
, chỉ báo; (3) Tổ chức hội thảo góp ý cho Bộ tiêu chí, chỉ
báo đánh giá; (4) Hoàn thiện Bộ tiêu chí, chỉ báo; (5) Hiệu trưởng ra quyết
định ban hành Bộ tiêu chí
, chỉ báo đánh giá để thực hiện. Luận án đã đề xuất
Bộ tiêu chí,chỉ báo đánh giá quản lýphát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ
trường vàDoN.
d. Điều kiện thực hiện: (1) Đảm bảo thống nhất thực hiện giữa nhà trường và
DoN; (2) Ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện cụ thể; (3) Tổ chức tập
huấn cho cá nhân liên quan, phòng đào tạo vànhóm chuyên trách về cách sử
dụng bộ tiêu chí, chỉ báo; (4) Tập huấn/hướng dẫn cho phòng đào tạo/cá
nhân về lưu trữ minh chứng cho việc kiểm tra, đánh giá; (5) Năng lực, tinh
thần trách nhiệm, sự tham gia nhiệt tình của nhà trường vàDoN.
3.3.5. Giải pháp 5: Thiết lập hệ thống thông tin 2 chiều giữa trường và
DoN trong việc xác định NCĐT
a. Mục đích: Nhằm cung cấp cho CBQL của trường vàDoN những thông
tin chính xác vàkịp thời về khả năng đào tạo của trường vàNCNL của DoN
để phát triển CTĐT phù hợp quy luật cung-cầu.
b. Nội dung: Thành lập tiểu ban thông tin 2 chiều giữa trường và DoN
trong việc xác định NCĐT. Xây dựng cơ chế hoạt động của tiểu ban thông
18
tin 2 chiều giữa trường và DoN trong việc xác định NCĐT. Xác định nội
dung thông tin 2 chiều giữa nhà trường vàDoN trong việc xác định NCĐT.
c. Cách thực hiện: (1) Lựa chọn nhân sự; (2) Thành lập tiểu ban; (3) Xây
dựng cơ chế hoạt động của tiểu ban; (4) Xác định nội dung thông tin 2 chiều
giữa trường vàDoN trong việc xác định NCĐT.
d. Điều kiện thực hiện: (1) Năng lực của tiểu ban thông tin 2 chiều giữa nhà
trường vàDoN; (2) Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính cho tiểu
ban thực thi các nhiệm vụ; (3) Chế độ chính sách để tạo động lực cho tiểu
19
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết vàkhả thi của các giải pháp
Luận án đã khảo sát lấy ýkiến của 30 CBQL, GV tại các trường cao đẳng,
30 CBQL, kỹ sư tại các DoN về tính cần thiết, tính khả thi của các giải pháp.
Kết quả như ở Bảng 1 vàBảng 2.
Bảng 1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các giải pháp
Mức độ cần thiết
TT
1
2
3
4
5
Nội dung giải pháp
Rất
CT
Thành lập nhóm
chuyên trách phát
triển CTĐT theo tiếp 176
cận quan hệ trường và
DoN
CT
Tổng
TB
Thứ
bậc
32
0
0
208
3.47
2
34
0
0
206
3.43
0
204
3.40
5
X
= 3.45
Kết quả cho thấy GP4: Xây dựng các tiêu chí, chỉ báo đánh giá quản lý
phát triển CTĐT được đánh giá cần thiết nhất ( X =3.55). GP5: được đánh
giáít cần thiết nhất ( X =3.40) nhưng vẫn ở mức cao, lý do mà các DoN đưa
ra làhọ lo ngại xảy ra vấn đề bảo mật thông tin làm ảnh hưởng đến sản xuấtkinh doanh của DoN.
20
Bảng 2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các giải pháp
TT
1
2
3
4
Ít
K.
Tổng
KT KT
Rất
KT
Khả
thi
168
36
0
0
160
36
4
156
32
164
3.30
4
38
0
0
202
3.37
2
32
12
0
196
3.27
5
X
trách phát triển
208 3.47
2
204 3.40
1
1
CTĐT theo tiếp
cận
quan
hệ
trường vàDoN
2 GP2: Bồi dưỡng
các thành viên của
nhóm
chuyên 206 3.43
3
200 3.33
3
0
trách về năng lực
phát triển CTĐT
3 GP3: Xây dựng
cơ chế phối hợp
giữa trường và
206 3.43
3
198 3.30
4
1
DoN trong việc
Mối quan hệ giữa 2 biến số cần thiết vàkhả thi cór=0.8 cho phép kết luận
2 biến tỷ lệ thuận, quan hệ chặt, các khách thể khảo sát thống nhất với nhau
về mức độ cần thiết vàmức độ khả thi của 05 giải pháp đề xuất.
22
3.5. Thử nghiệm giải pháp
Luận án tiến hành thử nghiệm 2 giải pháp: (GP1) Thành lập nhóm
chuyên trách phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường vàDoN và(GP2)
Bồi dưỡng các thành viên của nhóm chuyên trách về năng lực phát triển
CTĐT.
3.5.1. Mục đích thử nghiệm: Nhằm đánh giá tính khoa học, tính khả thi,
tính hiệu quả của giải pháp đề xuất.
3.5.2. Nội dung thử nghiệm: Luận án thử nghiệm 2 nội dung thuộc 2 giải
pháp: Nội dung 1: Thành lập nhóm chuyên trách phát triển CTĐT theo tiếp
cận quan hệ trường vàDoN; Nội dung 2: Bồi dưỡng kiến thức vàkỹ năng
phát triển CTĐT cho các thành viên nhóm chuyên trách.
3.5.3. Đối tượng thử nghiệm: Luận án tiến hành thử nghiệm với Trường Cao
đẳng Công nghệ cao Đồng Nai.
3.5.4. Kết quả thử nghiệm: Đã thành lập được nhóm chuyên trách phát triển
CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường vàDoN ở Trường Cao đẳng nghề Công
nghệ cao Đồng Nai. Đã tổ chức bồi dưỡng cho các thành viên của nhóm về phát
triển vàquản lýphát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường vàDoN.
Tác giả đã khảo sát về năng lực quản lý phát triển CTĐT theo tiếp cận
quan hệ trường vàDoN trước vàsau khi thực hiện thử nghiệm. Kết quả cho
thấy trước khi thử nghiệm, CBQL của trường chưa có kiến thức vàkỹ năng
về phát triển CTĐT cũng như quản lýphát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ
trường vàDoN.
Sau khi thành lập nhóm chuyên trách phát triển CTĐT theo tiếp cận quan
hệ trường vàDoN vàbồi dưỡng năng lực cho nhóm thì nhóm đã hoàn thành
phát triển CTĐT có sự phối hợp của DoN, hầu hết các các trường đều nhận
thức được vai tròquan trọng của quản lýphát triển CTĐT theo tiếp cận quan
hệ trường vàDoN. Tuy nhiên, quản lý phát triển CTĐT theo tiếp cận quan
hệ trường vàDoN mới đạt được mức độ trung bình vàcòn nhiều hạn chế, bất
cập. Trong đó, quản lýviệc xác định NCĐT theo tiếp cận quan hệ trường và
DoN cómức độ kết quả thực hiện thấp nhất, trong khi đó NCĐT là xuất phát
điểm của tất cả các hoạt động đào tạo.
Để khắc phục tình trạng này, tác giả đề xuất 5 giải pháp quản lý phát
triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường vàDoN là: (GP1) Thành lập nhóm
chuyên trách phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường vàDoN; (GP2)
Bồi dưỡng các thành viên của nhóm chuyên trách về kiến thức vàkỹ năng
phát triển CTĐT; (GP3) Xây dựng cơ chế phối hợp giữa trường và DoN
trong việc quản lý phát triển CTĐT; (GP4) Xây dựng các tiêu chí, chỉ báo
đánh giá quản lý phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường vàDoN và
(GP5) Thiết lập hệ thống thông tin 2 chiều giữa trường vàDoN trong việc
xác định NCĐT. Các giải pháp đều cótính cần thiết vàkhả thi cao. Luận án
đã tiến hành thử nghiệm 2 giải pháp: (GP1) Thành lập nhóm chuyên trách
phát triển CTĐT theo tiếp cận quan hệ trường vàDoN; và(GP2) Bồi dưỡng
các thành viên của nhóm chuyên trách về kiến thức và kỹ năng phát triển
CTĐT. Kết quả thử nghiệm đã khẳng định các giải pháp được đề xuất đều có
thể triển khai trong thực tiễn.