1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Ngành công nghiệp chế biến chế tạo ở Việt Nam có sự đóng góp
rất lớn tới tăng trưởng xuất khẩu quốc gia, với mức tăng trưởng trung
bình 20%/năm trong giai đoạn 2000-2015, trong đó không thể không
ghi nhận vai trò quan trọng của khối doanh nghiệp FDI trong ngành
này. Sự có mặt của khối này đã tạo động lực lớn thúc đẩy ngành này
ở Việt Nam phát triển. Tăng cường tác động lan tỏa từ FDI tới xuất
khẩu của ngành này ở Việt Nam sẽ góp phần cải thiện kết quả xuất
khẩu của Việt Nam cũng như đóng góp vào sự phát triển của quá
trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. Việc xác định được
cơ chế lan tỏa từ FDI tới xuất khẩu của ngành và điều kiện để đạt
được các tác động lan tỏa tích cực đó là vô cùng cần thiết nếu muốn
phát huy được các tác động tích cực từ FDI tới xuất khẩu của ngành.
Song, cho tới nay chưa có nghiên cứu nào đánh giá sâu tác động
lan tỏa từ FDI tới xuất khẩu của ngành công nghiệp chế biến chế tạo
ở Việt Nam, để trên cơ sở đó các nhà hoạch định chính sách, các
doanh nghiệp, các nhà quản lý đưa ra được các giải pháp phù hợp
trong quản lý và điều hướng đối với dòng FDI vào Việt Nam cũng
như đối với ngành công nghiệp chế biến chế tạo theo các mục tiêu
phát triển kinh tế của đất nước. Chính vì vậy, NCS chọn đề tài “Tác
động lan tỏa từ FDI tới xuất khẩu của ngành công nghiệp chế
biến chế tạo ở Việt Nam” làm đề tài luận án tiến sĩ kinh tế.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.1. Nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, đã có nhiều các nghiên cứu về tác động lan tỏa từ
FDI tới tăng trưởng kinh tế, công nghệ, năng suất lao động và tăng
nghiên cứu của tác giả Kokko (1994, 1996), Rodriguez-Clare (1996),
3
Aitken & Harrison (1997), Kaufmann (1997), Kokko và cộng sự
(2001) và Alvarez & Lopez (2008) sau đó là hàng loạt các nghiên
cứu tiếp theo bổ sung và làm sâu sắc hơn lý luận về tác động lan tỏa
từ FDI tới nước nhận đầu tư về tăng trưởng kinh tế, công nghệ,
thương mại, xuất khẩu.
Bên cạnh đó là các nghiên cứu thực nghiệm đã chứng minh các
điều kiện để tác động lan tỏa từ FDI tới nước nhận đầu tư là tích cực
như nghiên cứu của Greenaway & Kneller (2008) cho trường hợp
của UK giai đoạn 1988 – 2002, nghiên cứu của Aitken & Harrison
(1999) cho trường hợp của Venezuela, nghiên cứu của Djankov &
Hoekman (2000) cho trường hợp của Cộng hòa Séc, nghiên cứu của
Barrios và cộng sự (2003) cho trường hợp của Tây Ban Nha giai
đoạn 1990 – 1998, nghiên cứu của Bernard & Jensen (2004) cho
trường hợp của Mỹ.
Các nghiên cứu cũng chỉ ra các nhân tố tác động tới hiệu ứng
lan tỏa như nghiên cứu của Barry & Bradley (1997), Kokko (1994),
Hamida (2011), Kokko và cộng sự (2001) và Alvarez & Lopez
(2008), Greenaway và cộng sự (2004), Kneller and Pisu (2007),
Franco & Sasidharan (2010), Marin & Bell (2006), Marin &
Sasidharan (2010).
Tóm lại, các công trình nghiên cứu ngoài nước cả về lý thuyết
và thực tiễn khá toàn diện và phong phú. Các nghiên cứu đã cho thấy
sự xuất hiện của các doanh nghiệp FDI không phải lúc nào cũng giúp
làm tăng xuất khẩu của các doanh nghiệp nội địa tại nước nhận đầu
tư. Tác động lan tỏa FDI tới xuất khẩu của nước nhận đầu tư rất đa
dạng phụ thuộc vào đặc điểm của doanh nghiệp, ngành và của nước
-
Khái quát đặc điểm ngành công nghiệp chế biến chế tạo ở Việt
Nam cũng như các điều kiện hoạt động kinh doanh và xuất khẩu
ở Việt Nam.
-
Phân tích và đánh giá thực trạng tác động của dòng FDI vào
ngành công nghiệp chế biến chế tạo và sự thay đổi về quy mô
xuất khẩu của ngành và quy mô xuất khẩu của các doanh nghiệp
trong ngành này ở Viêt Nam.
-
Ước lượng và kiểm định tác động lan tỏa từ FDI tới xuất khẩu
của ngành công nghiệp chế biến chế tạo ở Việt Nam thông qua
các kênh và các điều kiện xảy ra tác động.
5
-
Nghiên cứu xu hướng vận động của dòng FDI thế giới và đề
xuất các phương hướng và các giải pháp nhằm tăng cường tác
động lan tỏa từ FDI tới xuất khẩu của ngành công nghiệp chế
biến chế tạo ở Việt Nam trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
-
Phương pháp phân tổ thống kê
6
6.
-
Phương pháp thống kê mô tả
-
Phương pháp so sánh
-
Phương pháp phân tích kinh tế lượng
-
Phương pháp tham vấn chuyên gia
Đóng góp mới của Luận án
6.1. Về mặt lý luận
- Làm sâu sắc thêm khái niệm về tác động lan tỏa từ FDI tới xuất
khẩu của ngành công nghiệp chế biến chế tạo.
- Chỉ rõ 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng tới tác động lan tỏa từ FDI tới
nghệ, nâng cấp cơ sở hạ tầng, cải thiện môi trường kinh doanh, (3)
Tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp FDI và các doanh nghiệp
khác trong ngành để phát huy chuyển giao công nghệ, kỹ năng và
thông tin thị trường xuất khẩu.
7. Kết cấu của Luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham
khảo, nội dung của Luận án được chia làm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tác động lan tỏa từ FDI tới xuất khẩu của
ngành công nghiệp chế biến chế tạo
Chương 2: Thực trạng tác động lan tỏa từ FDI tới xuất khẩu của
ngành công nghiệp chế biến chế tạo ở Việt Nam
Chương 3: Giải pháp tăng cường tác động lan tỏa từ FDI tới xuất
khẩu của ngành công nghiệp chế biến chế tạo ở Việt Nam
8
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG LAN TỎA TỪ FDI TỚI XUẤT
KHẨU CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN CHẾ TẠO
1.1. Lý thuyết về tác động lan tỏa từ FDI tới xuất khẩu của
ngành công nghiệp chế biến chế tạo ở nước nhận đầu tư
1.1.1. Khái niệm về tác động lan tỏa từ FDI
Tác động lan tỏa từ FDI có thể hiểu là tác động gián tiếp từ FDI
tới các doanh nghiệp ở nước sở tại làm cải thiện năng xuất và hành vi
kinh doanh của các doanh nghiệp này thông qua việc học hỏi và/hoặc
sao chép công nghệ tiên tiến hơn từ các doanh nghiệp FDI (như công
nghệ sản xuất, bí kíp kỹ thuật, kỹ năng sản xuất, kỹ năng quản lý)
và/hoặc chịu áp lực cải tiến công nghệ và hành vi kinh doanh để có
thể tồn tại, gia tăng hiệu quả kinh doanh và cạnh tranh thành công
dọc. Tác động lan tỏa theo chiều ngang là tác động lan tỏa trong nội
bộ ngành. Tác động lan tỏa theo chiều dọc là tác động lan tỏa giữa
các ngành.
1.1.4. Các kênh truyền dẫn tác động lan tỏa từ FDI tới xuất khẩu
của ngành công nghiệp chế biến chế tạo
1.1.4.1. Kênh cải thiện năng lực xuất khẩu của ngành
Hiệu ứng này có được thông qua ba kênh sau đây: (1) Kênh cạnh
tranh, (ii) Kênh chuyển giao công nghệ thông qua liên kết sản xuất,
(iii) Kênh di chuyển lao động.
1.1.4.2. Kênh thu hút thêm các doanh nghiệp FDI vệ tinh vào ngành
Khi các doanh nghiệp FDI di chuyển hoạt động sản xuất hàng hóa
toàn cầu, sẽ kéo theo chuỗi cung ứng toàn cầu của các hãng này di
chuyển theo.
1.1.4.3. Kênh thị trường xuất khẩu
10
Các doanh nghiệp FDI là những doanh nghiệp có mặt ở nhiều
quốc gia, cho nên bản thân những doanh nghiệp này sẽ là người cung
cấp các thông tin về thị trường nước ngoài, khách hàng nước ngoài,
các kênh phân phối hàng hóa ra nước ngoài và công nghệ nước
ngoài.
1.1.5. Các yếu tố tác động tới lan tỏa từ FDI tới xuất khẩu của
ngành công nghiệp chế biến chế tạo ở nước nhận đầu tư
1.1.5.1. Các yếu tố liên quan tới đặc điểm dòng vốn FDI vào ngành
-
Quy mô đầu tư
-
Các đặc trưng riêng biệt của ngành
-
Sự phát triển của các công nghiệp hỗ trợ của ngành
1.1.5.3. Các yếu tố liên quan tới môi trường kinh doanh tại nước
nhận đầu tư
-
Nền tảng phát triển kinh tế
11
-
Các yếu tố nguồn lực sản xuất
-
Chính sách kinh tế ảnh hưởng tới doanh nghiệp xuất khẩu
1.2. Kinh nghiệm quốc tế trong việc tăng cường tác động lan tỏa
từ FDI tới xuất khẩu của ngành công nghiệp chế chế tạo
Nghiên cứu thực tiễn kinh nghiệm của 3 nước là Thái Lan, Trung
Quốc và Malaysia, tác giả rút ra được tám bài học kinh nghiệm lớn
dưới đây cho Việt Nam:
-
đoạn
1.3. Đề xuất mô hình đánh giá tác động lan tỏa từ FDI tới xuất
khẩu của ngành công nghiệp chế biến chế tạo ở Việt Nam
1.3.1. Khung nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tác động lan tỏa từ
FDI tới xuất khẩu của ngành công nghiệp chế biến chế tạo ở các
nước nhận đầu tư, tác giả tiến hành mô hình hóa lý luận về vấn đề
nghiên cứu như sơ đồ sau:
12
Đặc điểm của dòng
vốn FDI
Đặc trưng ngành công
nghiệp CBCT
Áp lực cạnh tranh
Chuyển giao công nghệ
Cải thiện năng lực
xuất khẩu của DN
XUẤT
KHẨU
Di chuyển lao động
FDI
TT
Tên biến
Giải thích nghĩa
tên biến
Thang đo của biến
Hướng
tác
động
1
logLD
Số lượng lao động
Số lượng lao động của doanh
nghiệp
+
2
logVon
Khả năng tài chính
của doanh nghiệp
5
DT
Quy mô thương mại
của doanh nghiệp
% doanh thu của doanh nghiệp so
với tổng doanh thu của ngành
+
QM
Quy mô doanh
nghiệp
1 là doanh nghiệp siêu nhỏ
6
2 là doanh nghiệp nhỏ
3 là doanh nghiệp vừa
+
4 là doanh nghiệp lớn.
Chỉ số Herfindahl
7
CMH
9
FDIHorizonta
l
Tác động lan tỏa
theo chiều ngang
FDIHorizontal jt
FDIBackward
Tác động lan tỏa
theo chiều dọc –
ngược chiều
FDIBackward jt
10
FDIForward
Tác động lan tỏa
theo chiều dọc –
xuôi chiều
FDIForward jt
11
1.3.4. Giả thuyết nghiên cứu
(1) Sự gia tăng FDI vào ngành công nghiệp chế biến chế tạo ở Việt
Nam càng lớn thì càng làm tăng xuất khẩu của các doanh nghiệp
trong ngành, từ đó cộng hưởng làm gia tăng xuất khẩu của toàn
ngành.
(2) Tác động lan tỏa từ FDI tới xuất khẩu của doanh nghiệp thuận
chiều với quy mô của doanh nghiệp.
(3) Trình độ công nghệ của các ngành công nghiệp khác nhau thì
tác động lan tỏa từ FDI tới xuất khẩu của các doanh nghiệp
trong các ngành cũng khác nhau.
(4) Chất lượng nguồn nhân lực trong nước càng được cải thiện thì
tác động lan tỏa từ FDI tới xuất khẩu của các doanh nghiệp
trong ngành càng lớn, từ đó cộng hưởng làm gia tăng xuất khẩu
của ngành.
(5) Môi trường kinh doanh của ngành càng được cải thiện thì tác
động lan tỏa từ FDI tới xuất khẩu của các doanh nghiệp trong
ngành càng lớn, từ đó cộng hưởng làm gia tăng xuất khẩu của
toàn ngành.
1.3.5. Mô tả số liệu
Căn cứ trên 2 bộ số liệu sẵn có là: (i) Bộ số liệu điều tra doanh
nghiệp từ năm 2006 đến năm 2013 của Tổng cục thống kê; (ii) Bộ số
liệu chỉ số PCI từ năm 2006 đến năm 2015 của VCCI. Tác giả lọc số
liệu và tính toán các biến của mô hình (1) và tổng hợp được bộ số
liệu doanh nghiệp từ năm 2010-2013 gồm có 4203 doanh nghiệp
trong ngành công nghiệp chế biến chế tạo (từ ngành 10 đến ngành
33) có xuất khẩu, với 1795 doanh nghiệp FDI và 2408 doanh nghiệp
nội địa.
15
theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng BOT, BT,
BTO
2.1.2. Thực trạng xuất nhập khẩu ngành công nghiệp chế biến chế
tạo ở Việt Nam
Xuất khẩu của ngành công nghiệp CBCT chiếm tới 80% tổng kim
ngạch hàng hóa xuất khẩu chung. Đặc biệt, xuất khẩu ghi nhận đóng
góp lớn khối các doanh nghiệp FDI, tới 68,2% vào năm 2015.
Tuy nhiên, nhập khẩu của khối các doanh nghiệp FDI cũng lớn và
gia tăng cùng với xuất khẩu của khối này, chủ yếu là các sản phẩm
nguyên phụ liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất và chủ yếu từ thị
trường Châu Á.
Việc phụ thuộc vào xuất khẩu của khối doanh nghiệp FDI và phụ
thuộc vào các thị trường Châu Á truyền thống như Trung Quốc, Hàn
Quốc trong nhập khẩu nguồn đầu vào sản xuất sẽ không mang lại
nhiều lợi ích và phát triển bền vững của ngành công nghiệp CBCT ở
Việt Nam.
2.2. Đánh giá tác động lan tỏa từ FDI tới xuất khẩu của ngành
công nghiệp chế biến chế tạo ở Việt Nam
2.2.1. Ước lượng kiểm định tác động lan tỏa từ FDI tới xuất khẩu
của ngành công nghiệp chế biến chế tạo ở Việt Nam
2.2.1.1. Ước lượng kiểm định tác động lan tỏa từ FDI tới xuất khẩu
của toàn ngành công nghiệp chế biến chế tạo ở Việt Nam
Đặc điểm doanh nghiệp như lao động, vốn, chất lượng lao động
đều có tác động thuận chiều với xuất khẩu của doanh nghiệp trong
ngành.
Môi trường kinh doanh có tác động tích cực và thuận chiều với
gia tăng xuất khẩu của ngành.
Mức độ tập trung hóa của ngành cũng có tác động tới xuất khẩu
18
động lan tỏa từ FDI tới xuất khẩu trong ngành chỉ có lan tỏa theo
chiều dọc và ngược chiều.
Đối với ngành công nghiệp công nghệ trung bình cao như sản
xuất ô tô, yếu tố FDI có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và tác động lan
tỏa từ FDI tới xuất khẩu trong ngành có được cả tác động ngang và
dọc, xuôi chiều và ngược chiều. Cho thấy sự phụ thuộc về xuất khẩu
của ngành vào FDI là rất lớn và việc liên kết sản xuất giữa nhà đầu tư
nước ngoài với các doanh nghiệp trong ngành là rất cần thiết nếu
ngành muốn tăng cường xuất khẩu.
Đối với ngành công nghiệp công nghệ cao như công nghiệp điện
tử, yếu tố vốn cho thấy là yêu tố quan trọng nhất đối với xuất khẩu
của ngành. Thực tế là hầu hết các doanh nghiệp xuất khẩu đều là các
doanh nghiệp FDI, sự tham gia của các doanh nghiệp Việt Nam vào
xuất khẩu của ngành gần như không có nên tác động lan tỏa từ FDI
tới xuất khẩu của các doanh nghiệp trong ngành không có.
2.2.1.3. Ước lượng kiểm định tác động lan tỏa từ FDI tới xuất khẩu
của ngành công nghiệp chế biến chế tạo ở Việt Nam phân theo quy
mô doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp siêu nhỏ, yếu tố chất lượng lao động có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng tới xuất khẩu cũng như tới tác động lan tỏa
từ FDI tới xuất khẩu của cácd doanh nghiệp này.
Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, nếu chất lượng lao động trong
doanh nghiệp càng được cải thiện thì các doanh nghiệp này nhận
được tác động lan tỏa từ FDI tới xuất khẩu của mình thông qua mối
liên kết dọc.
Đối với doanh nghiệp lớn, tác động lan tỏa từ FDI tới xuất khẩu
của các doanh nghiệp trong ngành đạt được thông qua mối liên kết
ngang giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành.
-
Công nghệ đầu tư trình độ thấp nên tác động lan tỏa thông
qua kênh chuyển giao công nghệ khó đạt được.
-
Sự có mặt của các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam làm
chuyển hướng mậu dịch của các doanh nghiệp trong nước từ việc
xuất khẩu cho các hãng này ở nước ngoài như trước đây sang việc
tập trung nguồn lực cung ứng cho các hãng này ở Việt Nam, từ đó
tác động tiêu cực làm giảm xuất khẩu của doanh nghiệp.
-
Các doanh nghiệp nội địa hầu như vẫn đứng ngoài chuỗi
cung ứng của các doanh nghiệp FDI trong việc cung ứng các nguồn
đầu vào cho sản xuất hay tiêu thụ sản phẩm đầu ra của khối FDI.
20
-
Áp lực cạnh tranh gay gắt khiến nhiều doanh nghiệp nội địa
mất nguồn cung ứng đầu vào cho sản xuất hàng hóa xuất khẩu, cũng
như mất thị trường, khách hàng xuất khẩu vào tay các doanh nghiệp
FDI.
2.2.2.3. Nguyên nhân của những tác động lan tỏa tiêu cực từ FDI tới
biến chế tạo ở Việt Nam không mang nhiều đặc điểm để tạo ra các
tác động lan tỏa tích cực.
-
Đặc điểm môi trường kinh doanh ở Việt Nam chưa tạo điều
kiện để phát huy các tác động lan tỏa tích cực từ FDI tới xuất khẩu
của ngành công nghiệp chế biến chế tạo ở Việt Nam.
21
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG TÁC ĐỘNG LAN TỎA TỪ FDI
TỚI XUẤT KHẨU CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN
CHẾ TẠO Ở VIỆT NAM
3.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước
3.1.1. Bối cảnh quốc tế
Sự thay đổi trong chiến lược kinh doanh toàn cầu của các doanh
nghiệp nước ngoài theo xu thế vận động mới của nền kinh tế thế giới
và những thay đổi trong phân công lao động quốc tế hiện nay, cùng
với những diễn biến của nền kinh tế toàn cầu tạo nên những chuyển
dịch của dòng vốn FDI cũng như những xu hướng mới trong hợp tác
đầu tư toàn cầu. Cơ hội thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
có hàm lượng khoa học công nghệ cao sẽ thuộc về các quốc gia có
nền tảng phát triển kinh tế ổn định, chất lượng nguồn nhân lực tốt và
điều kiện kinh doanh thuận lợi.
3.1.2. Bối cảnh trong nước
Bối cảnh trong nước mặc dù đã có những biến chuyển tích cực
song vẫn đặt ra nhiều thách thức cho Việt Nam trong việc thu hút
3.3. Giải pháp tăng cường tác động lan tỏa tích cực từ FDI tới
xuất khẩu của ngành công nghiệp chế biến chế tạo ở Việt Nam
(1) Giải pháp tăng cường vốn cho các doanh nghiệp trong ngành
công nghiệp chế biến chế tạo ở Việt Nam
(2) Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong nước
(3) Giải pháp tăng cường phát triển hoạt động nghiên cứu khoa học
và sáng tạo công nghệ trong nước
(4) Giải pháp tăng cường liên kết thương mại và sản xuất giữa các
doanh nghiệp FDI và các doanh nghiệp nội địa
(5) Giải pháp nâng cấp cơ sở hạ tầng
(6) Giải pháp thu hút công nghệ đầu tư tiên tiến và vào các ngành
công nghiệp công nghệ cao
(7) Giải pháp phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ
(8) Giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh
23
KẾT LUẬN
(1)
Luận án làm rõ khái niệm và hai hình thức tác động lan tỏa
từ FDI tới xuất khẩu trong ngành công nghiệp chế biến chế tạo bao
gồm tác động lan tỏa theo chiều ngang và tác động lan tỏa theo chiều
dọc (thông qua tác động ngược chiều và tác động xuôi chiều).
(2)
Luận án chỉ ra 3 kênh truyền dẫn tác động lan tỏa từ FDI tới
xuất khẩu trong ngành công nghiệp chế biến chế tạo, đó là: (1) Kênh
24
tất cả các doanh nghiệp.
(6)
Luận án đánh giá các tác động lan tỏa tích cực, tiêu cực và
nguyên nhân của các tác động lan tỏa tiêu cực đó ở Việt nam.
(7)
Luận án đưa ra 3 quan điểm cá nhân trong việc tăng cường
tác động lan tỏa từ FDI tới xuất khẩu của ngành công nghiệp CBCT.
(8)
Luận án đề xuất 8 nhóm giải pháp nhằm tăng cường tác động
lan tỏa tích cực từ FDI tới xuất khẩu của ngành công nghiệp chế biến
chế tạo ở Việt Nam trong thời gian tới. Cụ thể: (1) Giải pháp tăng
cường vốn cho các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp chế biến
chế tạo ở Việt Nam. (2) Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực trong nước. (3) Giải pháp tăng cường phát triển hoạt động nghiên
cứu khoa học và sáng tạo công nghệ trong nước. (4) Giải pháp tăng
cường liên kết thương mại và sản xuất giữa các doanh nghiệp FDI và
các doanh nghiệp nội địa. (5) Giải pháp nâng cấp cơ sở hạ tầng. (6)
Giải pháp thu hút công nghệ đầu tư tiên tiến và vào các ngành công
nghiệp công nghệ cao. (7) Giải pháp phát triển các ngành công
nghiệp hỗ trợ. (8) Giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh.
Tác giả hy vọng rằng, các kết quả nghiên cứu của Luận án sẽ
đóng góp thêm các minh chứng và luận điểm khoa học về vấn đề tác