kế hoạch bộ môn toán lớp 9 - Pdf 58

Một số thông tin cá nhân
1. Họ và tên: Ngô Hồng Phơng
2. Chuyên ngành đào tạo: Toán.
3. Trình độ đào tạo: Đại học.
4. Tổ chuyên môn: Toán Lí Công nghệ
5. Năm vào ngành giáo dục và đào tạo: 1998
6. Số năm đạt GVDG cấp huyện:.02
7. Kết quả thi đua năm học trớc 07-08: Tiên tiến xuất sắc
8. Tự đánh giá trình độ, năng lực chuyên môn: Năng lực chuyên môn vững,
9. Nhiệm vụ đợc phân công trong năm học:
a. Giảng dạy : Dạy Toán 9ABC
b. Phần hành: TTCM, PBT Chi bộ, TB TTND
10. Những thuận lợi, khó khăn về hoàn cảnh cá nhân khi thực hiện nhiệm vụ
đợc phân công:
a. Thuận lợi:
- Đã nhiều năm giảng dạy môn toán lớp 9.
- Là giáo viên có gia đình ở gần trờng, yên tâm với nghề dạy học.
- Có kinh nghiệm trong ôn thi vào THPT.
b. Khó khăn:
- Mặt bằng HS có trình độ nhận thức không cao.
- Số học sinh lớp 9AC quá kém về kiến thức cũ cũng nh khả năng tiếp thu kiến thức mới.
- Đa số HS nhận thức bộ môn hình học kém, sợ làm bài tập hình.
- Hầu nh HS có cách trình bày lập luận toán học cha tốt ( Chỉ đợc vài em HS giỏi toán thực hiện đợc điều này).
Phần thứ nhất: kế hoạch chung
A Những căn cứ để xây dựng kế hoạch:
1. Căn cứ vào các văn bản chỉ đạo:
* Căn cứ vào chủ trơng, đờng lối, quan điểm giáo dục của Đảng, nhà nớc nh: Luật giáo dục, Nghị quyết của Quốc hội về GD &ĐT,
mục tiêu giáo dục của bậc THCS
* Căn cứ vào các văn bản chỉ đaọ thực hiện nhiệm vụ năm học của BGD & ĐT.
* Căn cứ vào các văn bản chỉ đaọ thực hiện nhiệm vụ năm học của Sở GD & ĐT Quảng Bình
* Căn cứ vào các văn bản chỉ đaọ thực hiện nhiệm vụ năm học của Phòng GD-ĐT Quảng Trạch

b, Đại số:
Học sinh đợc hoàn thiện về căn bậc hai đã học ở lớp 7, ở lớp 9 HS phải nắm và làm tốt các phép biến đổi căn bậc hai. HS đợc
hoàn thiện kĩ năng tính toán, biến đổi biểu thức, giải PT, BPTbậc nhất một ẩn và ứng dụng của nó trong thực tiễn.
ChơngI: - Nắm định nghĩa, kí hiệu, điều kiện tồn tại, các tính chất, qui tắc tính và biến đổi CBH, CBB để có kĩ năng tính nhanh
đúng để thực hiện các phép biến đổi biểu thức chứa CBH.
- Biết sử dụng MTBT để khai phơng.
Chơng II:
- Nắm đợc định nghĩa về HSBN ( TXĐ, CBT, ĐT ); điêu kiện //, cắt nhau của hai đờng thẳng.
- Có kĩ năng đọc và vẽ thành thạo đồ thị HSBN.
Chơng III:
-Nắm đợc khái niệm nghiệm của HPTBN 2 ẩn, cách giải HPT bằng hai phơng pháp cộng, thế và giải bài
toán bằng cách lập HPT.
- Có kĩ năng giải HPT bằng hai phơng pháp cộng, thế và giải bài toán bằng cách lập HPT.
ChơngIV:
- HS nắm đợc tính chất của hàm số
2
. ( )y a x a o=
. Dùng tính chất để suy ra hình dạng của đồ thị và ngợc lại.
- Nắm vững qui tắc giải PTBH một ẩn khuyết, đầy đủ, hệ thức Vi-Et cũng nh ứng dụng của nó.
- Có kĩ năng vẽ những đồ thị dạng
2
. ( )y a x a o=
đơn giản, giải PTBH thành thạo bằng công thức nghiệm,
nhẩm chính xác nghiệm của những PTBH đơn giản.
- Thấy đợc sự mở rộng kiến thức là lô gíc, hợp lý.
3. Đặc điểm tình hình về điều kiện CSVC, TBDH của nhà tr ờng; điều kiện kinh tế, xã hội, trình độ dân trí; môi tr ờng giáo dục tại
địa ph ơng:
a. Thuận lợi:
- Điều kiện CSVC của nhà trờng khá đầy đủ.
- Nhân dân đã quan tâm tới việc học tập của con em mình.

* Nề nếp học tập:
-Lớp 9AC: nề nếp học tập tốt, có ý thức chuẩn bị bài đầy đủ, hăng hái xâydựng bài, lớp học sôi nổi.
-Lớp 9B: Cũng trật tự, nhng giờ học rất trầm, HS ít suy nghĩ xây dựng bài, một số em rất lời học. kết quả học tập rất kém.
* Khả năng nắm kiến thức:
-Lớp 9B có khoảng 8 em nắm bài nhanh,vận dụng kiến thức cơ bản tốt, số còn lại chỉ ở mức độ TB.
-Lớp 9A,C đa số học sinh học yếu, lời học bài cũ, chỉ có khoảng 5 - 7 em tỏ ra hiểu bài ở mức TB, còn laịu rất chậm.
* Kĩ năng bộ môn:
- Nhìn chung chỉ một số ít HS biết cách làm bài và lập luận chặt chẽ, song ít sáng tạo, số còn lại chỉ dừng ở kết quả đúng mà
lập luận cha chặt chẽ, rõ ràng.
- HS sử dụng đồ dùng học tập chỉ tơng đối thành thạo (nhất là khi vẽ hình ), chỉ một số em sử dụng tốt đồ dùng học tập.
*Khả năng t duy sáng tạo:
Đa số HS chỉ nắm đợc bài , không có khả năng sáng tạo, chỉ có khoảng 5 em có khả năng sáng tạo khi làm bài.
b. Kết quả khảo sát đầu năm:
Lớp Sĩ số Nam Nữ DTTS Hoàn cảnh gia
đình khó khăn
Kết quả học lực năm học trớc
2007-2008
Học lực qua khảo sát đầu năm
08-09
G K TB Y K G K TB Y K
9A 36 12 0 12 3 5 13 14 1 2 4 9 15 6
9B 33 15 0 13;1 em Ktật(Lợi) 2 4 12 15 0 2 2 10 18 3
9C 35 21 0 9 1 3 9 21 1 0 2 12 16 5
B. Chỉ tiêu phấn đấu:
1, Kết quả giảng dạy:
a. Số học sinh xếp loại học lực giỏi: 10 em.
b. Số học sinh xếp loại học lực khá: 20 em.
c. Số học sinh xếp loại học lực TB : 45 em
d. Số học sinh xếp loại học lực yếu : 27 em.
e. Số học sinh xếp loại học lực kém : 3 em


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status