Luận án tiến sĩ Nông nghiệp: Nghiên cứu đặc điểm sinh học và kỹ thuật nhân giống phục vụ bảo tồn hai loài lan Nghệ tâm (Dendrobium loddigesii Rolfe), Hạc vỹ (Dendrobium aphyllum (Roxb.) - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ LÀI

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ KỸ THUẬT NHÂN
GIỐNG PHỤC VỤ BẢO TỒN HAI LOÀI LAN NGHỆ TÂM
(Dendrobium loddigesii Rolfe), HẠC VỸ (Dendrobium aphyllum
(Roxb.) Fisher) CỦA VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ LÀI
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ KỸ THUẬT NHÂN
GIỐNG PHỤC VỤ BẢO TỒN HAI LOÀI LAN NGHỆ TÂM
(Dendrobium loddigesii Rolfe), HẠC VỸ (Dendrobium aphyllum
(Roxb.) Fisher) CỦA VIỆT NAM

Chuyên ngành:


Nguyễn Thị Lài

năm 2019


ii

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy,
cô giáo, các tập thể, cá nhân cùng bạn bè đồng nghiệp.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS. TS. Vũ Mạnh Hải và TS. Phạm Hương
Sơn đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn
thiện luận án.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo, các cán bộ
nghiên cứu Trung tâm Sinh học Thực nghiệm - Viện Ứng dụng Công nghệ, Trung
tâm Tài nguyên thực vật, Ban Đào tạo sau đại học, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt
Nam đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành công trình nghiên
cứu này.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên khích
lệ, giúp đỡ về vật chất và tinh thần để tôi hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu.
Hà Nội, ngày

tháng

Tác giả luận án

Nguyễn Thị Lài


giới và ở Việt Nam ......................................................................................... 20
1.7.1 Nghiên cứu thực vật học và nhân giống lan Hoàng thảo (Dendrobium) trên
thế giới ................................................................................................................ 20
1.7.2 Nghiên cứu thực vật học và nhân giống lan Hoàng thảo (Dendrobium) ở
Việt Nam ............................................................................................................ 33
CHƯƠNG 2. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP ....................................... 39
NGHIÊN CỨU ................................................................................................................... 39

2.1 Vật liệu nghiên cứu .......................................................................................... 39
2.2 Nội dung nghiên cứu ....................................................................................... 41


iv

2.2.1 Nghiên cứu đặc điểm sinh học của hai loài lan Nghệ tâm (D. loddigesii) và
Hạc vỹ (D. aphyllum) ......................................................................................... 41
2.2.2 Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống in vitro, kỹ thuật tạo hạt nhân tạo và nhân
giống in vitro từ hạt nhân tạo sau bảo quản lan Nghệ tâm (D. loddigesii) và Hạc
vỹ (D. aphyllum) phục vụ cho công tác bảo tồn ................................................ 41
2.2.3 Nghiên cứu kỹ thuật chăm sóc cây con lan Nghệ tâm (D. loddigesii) và Hạc
vỹ (D. aphyllum) in vitro giai đoạn vườn ươm .................................................. 42
2.2.4 Nghiên cứu kỹ thuật chăm sóc lan Nghệ tâm (D. loddigesii) và Hạc vỹ (D.
aphyllum) giai đoạn vườn sản xuất .................................................................... 42
2.3 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 43
2.4 Các chỉ tiêu theo dõi ....................................................................................... 52
2.5 Điều kiện thí nghiệm ....................................................................................... 53
2.6 Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................... 54
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................................ 55

3.1 Đặc điểm sinh học của lan Nghệ tâm (D. loddigesii) và Hạc vỹ (D.

3.3.4 Nghiên cứu bổ sung chế phẩm dinh dưỡng cho cây con in vitro ở giai đoạn
vườn ươm ......................................................................................................... 115
3.4 Nghiên cứu kỹ thuật chăm sóc cây lan Nghệ tâm (D. loddigesii) và Hạc vỹ (D.
aphyllum) giai đoạn vườn sản suất ............................................................... 118
3.4.1 Nghiên cứu xác định giá thể cho cây ở giai đoạn vườn sản xuất ............ 118
3.4.2 Nghiên cứu chế độ dinh dưỡng cho cây lan ở giai đoạn vườn sản suất .. 120
3.4.3 Nghiên cứu bổ sung Superthrive cho cây lan ở giai đoạn vườn sản
xuất ................................................................................................................... 122
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .............................................................................................. 128
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .. 130
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 131
PHỤ LỤC.......................................................................................................................... 148


vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ABA

Abscisic Acid

ADN

Axit DeoxyriboNucleic

BA

6-Benzylaminopurine

CITES


αNAA

α-Naphthalene Acetic Acid

Kin

Kinetin (6-furfuryl-aminopurine)

KC

Knudson C (1946)

LSD

Least significiant difference (Sai số tối thiểu có ý nghĩa)

MS

Murashige and Skoog (1962)

ND

New Dogashima (1998)

NT

Nghệ tâm (Dendrobium loddigesii Rolfe)

OD


TNDTTV

Tài nguyên di truyền thực vật

THT

Than hoạt tính

UNCED

United Nations Conference on Environment and
Development (Hội nghị Liên Hiệp quốc về môi trường
và phát triển)
Vacin and Went (1949)

VW


vii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Đặc điểm thực vật chính của hai loài lan nghiên cứu .................................. 4
Bảng 3.1 Đặc điểm hình thái rễ, lá và thân của lan Nghệ tâm và Hạc vỹ................. 56
Bảng 3.2 Đặc điểm hình thái hoa của hai loài lan Nghệ tâm và Hạc vỹ................... 57
Bảng 3.3 Kích thước các lớp mô trong cấu tạo vi phẫu rễ Nghệ tâm và Hạc vỹ ...... 61
Bảng 3.4 Cấu tạo vi phẫu thân Nghệ tâm và Hạc vỹ ................................................ 63
Bảng 3.5 Cấu tạo vi phẫu lá Nghệ tâm và Hạc vỹ .................................................... 64
Bảng 3.6 Kết quả định lượng một số thành phần hóa sinh cơ bản có trong hai loài lan
Nghệ tâm và Hạc vỹ ....................................................................................... 68

sống sót của hạt nhân tạo sau bảo quản lan Nghệ tâm ................................... 96
Bảng 3.24 Ảnh hưởng của natri benzoat, topsin - M và carbendazim đến khả năng
sống sót của hạt nhân tạo sau bảo quản lan Hạc vỹ........................................ 97
Bảng 3.25 Ảnh hưởng của tổ hợp BA + PAA đến quá trình nhân nhanh protocorm và
chồi sau bảo quản.......................................................................................... 100
Bảng 3.26 Ảnh hưởng của dịch nghiền cà chua đến khả năng nhân nhanh protocorm
và chồi của hạt nhân tạo sau quá trình bảo quản .......................................... 102
Bảng 3.27 Ảnh hưởng của PAA đến khả năng tạo rễ của chồi ............................... 104
Bảng 3.28 Sinh trưởng của cây nhân giống in vitro truyền thống và cây nhân giống
in vitro từ hạt nhân tạo sau bảo quản ............................................................ 109
Bảng 3.29 Ảnh hưởng của các thời vụ ra cây đến tỷ lệ sống và khả năng sinh trưởng
của cây in vitro giai đoạn vườn ươm ............................................................ 111
Bảng 3.30 Ảnh hưởng của giá thể đến khả năng sinh trưởng của cây in vitro ở giai
đoạn vườn ươm ............................................................................................. 113
Bảng 3.31 Ảnh hưởng của một số loại chế phẩm dinh dưỡng khác nhau đến khả năng
sinh trưởng của cây in vitro giai đoạn vườn ươm......................................... 116
Bảng 3.32 Ảnh hưởng của loại giá thể đến khả năng sinh trưởng của lan Nghệ tâm và
Hạc vỹ giai đoạn vườn sản suất .................................................................... 118
Bảng 3.33 Ảnh hưởng của một số loại chế phẩm dinh dưỡng đến khả năng sinh trưởng
của lan Nghệ tâm giai đoạn vườn sản suất ................................................... 120
Bảng 3.34 Ảnh hưởng của loại chế phẩm dinh dưỡng đến khả năng sinh trưởng của
lan Hạc vỹ giai đoạn vườn sản suất .............................................................. 121
Bảng 3.35 Ảnh hưởng của liều lượng phun Superthrive đến khả năng khả năng sinh
trưởng của lan Nghệ tâm ở giai đoạn vườn sản suất .................................... 123
Bảng 3.36 Ảnh hưởng của liều lượng phun Superthrive đến khả năng khả năng sinh
trưởng của lan Hạc vỹ ở giai đoạn vườn sản suất ......................................... 124


ix


Hình 3.22 Sơ đồ tóm tắt quy trình nhân giống in vitro sau bảo quản hạt nhân tạo lan
Nghệ tâm và Hạc vỹ ..................................................................................... 108


x

Hình 3.23 Sinh trưởng của cây nhân giống in vitro từ hạt nhân tạo sau bảo quản và
cây nhân giống in vitro thông thường ........................................................... 110
Hình 3.24 Ảnh hưởng của các thời vụ ra cây đến tỷ lệ sống của cây in vitro ........ 112
ở giai đoạn vườn ươm ............................................................................................ 112
Hình 3.25 Ảnh hưởng của giá thể đến tỷ lệ sống của cây in vitro ở giai đoạn vườn
ươm ............................................................................................................... 114
Hình 3.26 Cây in vitro lan Nghệ tâm giá thể rêu + đá bọt (50:50) ......................... 114
Hình 3.27 Cây in vitro lan Hạc vỹ trên giá thể rêu + xơ dừa (70:30) ..................... 115
Hình 3.28 Ảnh hưởng của loại chế phẩm dinh dưỡng đến chiều cao của cây in vitro
giai đoạn vườn ươm ...................................................................................... 116
Hình 3.29 Ảnh hưởng của loại chế phẩm dinh dưỡng đến khả năng sinh trưởng của
cây in vitro giai đoạn vườn ươm................................................................... 117
Hình 3.30 Ảnh hưởng của loại giá thể đến chiều cao cây của lan Nghệ tâm và Hạc vỹ
giai đoạn vườn sản suất ................................................................................ 119
Hình 3.31 Ảnh hưởng của một số loại chế phẩm dinh dưỡng đến đường kính thân của
lan Nghệ tâm và Hạc vỹ giai đoạn vườn sản suất......................................... 122
Hình 3.32 Ảnh hưởng của liều lượng phun Superthrive đến chiều cao cây của lan
Nghệ tâm và Hạc vỹ ở giai đoạn vườn sản suất ........................................... 124
Hình 3.33 Thí nghiệm phun Superthrive trên cây lan Nghệ tâm ........................... 125
Hình 3.34 Thí nghiệm phun Superthrive trên cây lan Hạc vỹ ................................ 125
Hình 3. 35 Sơ đồ tóm tắt quy trình kỹ thuật trồng hai loài lan Nghệ tâm và Hạc vỹ in
vitro ở giai đoạn vườn ươm và vườn sản xuất .............................................. 127



công tác bảo tồn và phát triển hai loài lan này là rất cần thiết. Một trong các biện
pháp hữu hiệu để nhân nhanh và bảo tồn các loài lan quý hiếm nói chung và Nghệ


2

tâm, Hạc vỹ nói riêng là kỹ thuật nhân giống in vitro và tạo hạt giống nhân tạo, kéo
dài quá trình bảo quản và cung cấp hạt giống cho sản xuất. Nhằm góp phần làm
phong phú nguồn dược liệu quý của Việt Nam, làm đẹp môi trường cảnh quan, nâng
cao thu nhập cho người trồng lan, chúng tôi thực hiện đề tài:“Nghiên cứu đặc điểm
sinh học và kỹ thuật nhân giống phục vụ bảo tồn hai loài lan Nghệ tâm (Dendrobium
loddigesii Rolfe), Hạc vỹ (Dendrobium aphyllum (Roxb.) Fisher) của Việt Nam”.
2. Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu đánh giá các đặc điểm sinh học cơ bản và biện pháp kỹ thuật nhân
giống in vitro phục vụ công tác bảo tồn và phát triển hai loài lan quý Nghệ tâm và
Hạc vỹ, từng bước góp phần vào sản xuất cây dược liệu, cây cảnh có giá trị của Việt
Nam.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
Các kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp dữ liệu khoa học có giá trị về một
số biện pháp kỹ thuật nhân giống dựa trên các đặc điểm sinh học của hai loài lan
Nghệ tâm và Hạc vỹ, góp phần bảo tồn, khai thác và phát triển chúng một cách phù
hợp trong điều kiện Việt Nam.
Các kết quả nghiên cứu có tính hệ thống về đặc điểm nông sinh học, dược tính
và công nghệ tạo hạt giống nhân tạo lan Nghệ tâm và Hạc vỹ là nguồn tư liệu có giá
trị, làm cơ sở cho các nghiên cứu và ứng dụng tiếp theo, bổ sung vào tài liệu giảng
dạy chuyên ngành trong các trường đại học, các chương trình phổ biến kiến thức cho
cộng đồng.
3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả đề tài đã góp phần tích cực vào công tác bảo tồn hai loài lan dược liệu

Chi Hoàng thảo (Dendrobium) được đặt tên vào năm 1799, Dendrobium được
hiểu là lan sống trên cây, tiếng Việt Nam gọi là lan Hoàng thảo (Trần Duy Quý, 2005).
Theo Trần Hợp (1998); Leitch et al., (2009) lan Hoàng thảo thuộc chi Hoàng thảo
(Dendrobium), họ phong lan (Orchidaceae), bộ lan (Orchidales), phân lớp Hành
(Liliidae), lớp một lá mầm (Liliopsida).
Các loài lan Hoàng thảo có mặt ở tất cả các vùng sinh thái trong cả nước, phân
bố chủ yếu ở vùng núi suốt từ Bắc vào Nam và trên một số đảo ven biển Việt Nam.
Các đại diện của chi Hoàng thảo chủ yếu sống phụ sinh trên thân hoặc các cành cây
ở trong rừng hoặc trên các hốc mùn trên đá, thường ở nơi ẩm, mọc ở độ cao 500 1500m so với mực nước biển, nhưng đôi khi mọc ở độ cao 200m hoặc tới 2000m
(Dương Đức Huyến, 2007).
Trên thế giới lan Nghệ tâm phân bố ở Trung Quốc, Lào. Ở Việt Nam phân bố tại
Thái Nguyên, Hà Giang, Lai Châu, Nghệ An (Averyanov et al., 2005). Lan Hạc vỹ
phân bố ở Ấn Độ, Nepan, Butan, Trung Quốc, Mianma, Thái Lan, Lào, Malaixia và
ở Việt Nam phân bố tại Lâm Đồng, Khánh Hòa, Lào Cai, Bắc Cạn, Ninh Thuận
(Averyanov et al., 2005; Sách đỏ Việt Nam, 2007).

1.2 Một số đặc điểm thực vật học chính của hai loài lan Nghệ tâm (D.
loddigesii) và Hạc vỹ (D. aphyllum)
Một số đặc điểm thực vật chính của hai loài lan Nghệ tâm và Hạc vỹ được trình
bày ở bảng 1.1 và minh họa ở hình 1.1.
Bảng 1.1 Đặc điểm thực vật chính của hai loài lan nghiên cứu
Đặc điểm
Thân

Nghệ tâm (D. loddigesii)

Hạc vỹ (D. aphyllum)

Lan sống phụ sinh, mọc bụi


Hoa

nhiều lông mịn và ở giữa có màu vàng nhạt có 3 gân. Mùa hoa
vàng nghệ. Mùa hoa tháng 4 - 8 tháng 4 - 5 (Trần Hợp, 1998;
(Trần Hợp, 1998; Zhu Guanghua Sách Đỏ Việt Nam, 2007).
et al., 2009).

Lan Nghệ tâm (D. loddigesii)

Lan Hạc vỹ (D. aphyllum)

Hình 1.1 Cây hoa lan Nghệ tâm và Hạc vỹ
(Nguồn ảnh: Nguyễn Thị Lài - Trung tâm Sinh học Thực nghiệm)

1.3 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh của chi lan Hoàng thảo (Dendrobium)
- Nhiệt độ
Lan Hoàng thảo thuộc loại cây ưa ấm, sinh trưởng tốt ở nhiệt độ 24 - 330C. Dưới


6

120C và trên 370C đều làm chậm và ảnh hưởng lớn đến sự ra hoa của cây, do đó ở các
tỉnh phía Bắc có mùa đông lạnh và mùa hè nóng phải hạn chế tác động xấu của nhiệt
độ, như mùa đông che phủ nilon quanh nhà trồng lan hoặc bổ sung ánh sáng nhân
tạo...mùa hè che lưới phản quang, có hệ thống tưới phun thích hợp, để tạo điều kiện
thông thoáng trong nhà lan giúp cho cây sinh trưởng phát triển tốt (Nguyễn Thị Kim
Lý, 2009).
- Ẩm độ
Độ ẩm thích hợp cho lan Hoàng thảo từ 50 - 75%. Độ ẩm dưới 50% Hoàng thảo
phát triển kém. Nhiệt độ, ánh sáng và độ ẩm có liên quan hài hòa và mật thiết với

tiêu thụ trong nước mà còn được các thương lái Trung Quốc thu gom và xuất khẩu
tiểu ngạch. Giá của các cây lan này được bán trên thị trường từ 700.000 - 900.000
đồng/kg cây tươi.
Trên thị trường các loại thực phẩm chức năng có nguồn gốc tự nhiên từ lan Hạc
vỹ, Tam bảo sắc và Thạch hộc rỉ sắt, được bán với giá rất cao 2.000 - 4.000 USD/kg
(Weichao Zhang et al., 2009).
Do có giá trị làm hoa cảnh, dược liệu và giá trị kinh tế cao nên lan Nghệ tâm và
Hạc vỹ trong một số năm gần đây đã bị khai thác quá mức dẫn đến nguy cơ mất hẳn
trong tự nhiên. Năm 2007 lan Hạc vỹ đã có trong danh mục đỏ của “Sách đỏ Việt
Nam”. Lan Nghệ tâm được báo cáo tại “Hội nghị Sinh thái và Tài nguyên sinh vật,
2009 - Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật” là loài thực vật bị đe dọa.

1.5 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lan Hoàng thảo (Dendrobium) trên thế giới
và ở Việt Nam
1.5.1 Sản xuất và tiêu thụ lan Hoàng thảo (Dendrobium) trên thế giới
Hoa Lan chiếm một phần lớn trong thương mại toàn cầu về hoa chậu và hoa cắt
cành. Ước tính khoảng 10% hoa tươi cắt cành được thương mại trên thị trường quốc
tế. Giá trị thương mại trung bình của hoa lan cắt cành từ năm 2007 đến năm 2012 là
483 triệu USD (Jayarama Reddy, 2016). Hawaii, California và Florida là những vùng
trồng Dendrobium trong chậu lớn tại Mỹ. Giá trị mặt hàng này ở Hawaii đã được xác
nhận trong nhiều thập kỷ và doanh thu tăng từ 2,4 triệu USD năm 1991 lên 5,6 triệu
USD trong năm 2000 (De and Debnath Correct, 2011). Năm 2012, trên thế giới đã có
hơn 40 nước xuất khẩu hoa lan và 60 nước nhập khẩu hoa lan với tổng giá trị thương
mại toàn cầu là 504.740.644 USD (Jayarama Reddy, 2016).
Hà Lan là nước dẫn đầu thế giới về sản xuất và xuất khẩu hoa lan (39,7%), tiếp
theo là Thái Lan (28,4%), Đài Loan (10%), Singapore (10%) và New Zealand (6%).


8




9

Nghiên cứu Rau quả, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Viện Ứng dụng Công nghệ,...
trong những năm vừa qua đã tập trung nghiên cứu phương pháp nhân giống vô tính
in vitro. Kết quả đã sản xuất mỗi năm được hàng vạn cây con các loài hoa lan có giá
trị trong đó có lan Hoàng thảo.
Năm 2015, Viện Di truyền Nông nghiệp đã xây dựng mô hình nhân giống các
giống hoa lan Hoàng thảo ở Văn Giang - Hưng Yên với diện tích 1.000m2 quy mô
30.000 cây/năm, mô hình sản xuất hoa thương phẩm diện tích 15.000m2, sản xuất
được 60.000 cây giống. Doanh thu đạt 280 triệu/1.000m2.
Đối với thị trường trong nước, sản lượng hoa phong lan cũng chưa đáp ứng được
nhu cầu của người tiêu dùng. Các cơ sở sản xuất hoa lan cũng chỉ đáp ứng được 30 40% nhu cầu lan cắt cành còn lại phải nhập từ các nước khác. Hiện nay, mỗi năm
Việt Nam vẫn phải chi hàng tỷ đồng để nhập phong lan từ các nước láng giềng cho
nhu cầu nội địa. Thị trường nhập khẩu lan cắt cành chính của Việt Nam trong thời
gian qua là Thái Lan với gần 90% lượng lan cắt cành (Dendrobium) và lan chậu
(Cattleya, Oncidium) (Minh Trí và cs., 2010).
Ở Việt Nam hiện nay chưa có công trình nào công bố về sản xuất sản phẩm chức
năng và thuốc từ lan Hoàng thảo (Dendrobium). Chỉ có một số người dân tộc vùng
núi lấy quả tươi ngâm rượu hoặc lấy cây tươi và cây khô để sắc uống chữa bệnh.
Như vậy, vấn đề sản xuất, kinh doanh, hoa lan ở Việt Nam từ trước đến nay vẫn
ở dạng tiềm năng. Trong khi đó, sức cạnh tranh trên thị trường thế giới là rất lớn.
Những hoạt động kinh doanh và xuất khẩu trong thời gian qua chỉ mới có ý nghĩa
khởi động, hứa hẹn một sự phát triển trong tương lai dựa trên những điều kiện thuận
lợi sẵn có cho sự phát triển ngành trồng lan.

1.6 Cơ sở khoa học về nhân giống và tạo hạt giống nhân tạo
1.6.1 Bảo tồn hoa lan
Trên thế giới nhiều loài lan đang có nguy cơ tuyệt chủng, hiếm và được liệt kê

ra biến dị nên sẽ không thuận lợi cho việc sản xuất hạt đồng nhất về mặt di truyền
(Montakarn Pimsen, 2014).
1.6.2.2 Nhân giống vô tính
Một số phương pháp nhân giống vô tính bằng tách chồi vượt, giâm hom nhưng
đều cho hệ sống nhân giống thấp, cần diện tích lớn, cần nhiều cây mẹ, cây dễ bị bệnh,
nhanh bị lão hóa, khả năng sinh trưởng kém, rất khó sử dụng vào mục đích thương
mại. Kỹ thuật nuôi cấy mô đang phát triển rộng rãi để nhân giống các loài lan, nhờ


11

kỹ thuật này, những giống lan quý đã có thể nhân giống dễ dàng với hệ số nhân giống
cao, cây đồng đều, ổn định về mặt di truyền, sạch bệnh, có sức sống cao. Có thể dùng
nhiều bộ phận của hoa lan làm bộ phận nuôi cấy như: đỉnh sinh trưởng, mắt ngủ trên
thân, phương pháp lớp mỏng tế bào…
a) Các phương pháp nhân giống in vitro
- Phương pháp nuôi cấy đỉnh sinh trưởng
Nuôi cấy đỉnh sinh trưởng là một trong những kỹ thuật hữu hiệu nhằm đảm bảo
các đặc tính di truyền của mẹ trong các cây tái sinh (Morel, 1960). Khi nuôi cấy đỉnh
sinh trưởng, mô phân sinh ở vùng đỉnh này, không như một số giống cây khác là hình
thành cấu trúc protocorm để sau đó có thể biệt hóa thành cây. Nhân các protocorm
sẽ tạo thành các protocorm mới gọi là protocorm like body (Morel, 1964). Không như
trong nuôi cấy mô sẹo in vitro của những loài thực vật khác, việc thiết lập gen của
protocorm được xác định ngay từ protocorm hình thành ban đầu (Neumann et al.,
2009).
- Thể tiền chồi (Protocorm like body)
Protocorm like body (PLB) là thuật ngữ đề chỉ những cấu trúc giống với
protocorm và có nguồn gốc từ nuôi cấy in vitro đỉnh sinh trưởng hay mô phân sinh
của chồi bất định ở các loài lan (Joseph and Robert, 1992). Đây là cấu trúc lần đầu
tiên được đặt ra bởi Morel khi nuôi cấy đỉnh chồi của Cymbidium để tạo ra những cây

Xenikophyton. (Jaime A. Teixeira da Silva, 2013b).
b) Môi trường dinh dưỡng trong nuôi cấy in vitro
Có nhiều loại môi trường nuôi cấy thích hợp cho vi nhân giống hoa lan như:
Knuson C (1946), Murashige & Skoog (MS) (1962), Vacin & Went (VW)
(1949)…Mỗi loại môi trường đều có chất vi lượng và đa lượng, vitamin khác nhau.
Nói chung, sự sinh trưởng và phát triển của cây in vitro đều phụ thuộc vào môi trường
nuôi cấy.
- Các hợp chất hữu cơ tự nhiên
Một số lượng lớn các chất hữu cơ tự nhiên như: peptone, nước ép cà rốt, nước ép
cà chua, chiết xuất từ thịt bò, dịch khoai tây, nước dừa và dịch chuối, dịch bí ngô,
tảo,…thường được bổ sung vào môi trường nuôi cấy có tác dụng rất tốt trong việc
phát triển cây giống đã được báo cáo ở nhiều loài lan như: Nước dừa được bổ sung
vào môi trường nuôi cấy hoa lan để kích thích mô sẹo hoặc hình thành protocorm và
thường được sử dụng là 10 - 25%. Nước dừa 30% cho tỷ lệ phôi nảy mầm tối đa với


13

lan D. ovatum (Willd.) (Thejaswini et al., 2017).
Dịch nghiền cà chua thường được bổ sung vào môi trường vi nhân giống hoa lan
và có hiệu quả với một số loài lan như: D. noblie (Soares et al., 2013, D. ovatum
(Willd.) (Thejaswini et al., 2017). Bổ sung bột tảo Spirulina ở nồng độ 50 mg/l có
tác động hiệu quả đến tỷ lệ sống của chồi và số chồi đạt của lan Paphiopedilum
delenatii (Nguyễn Thị Cúc và cs., 2014).
Than hoạt tính được bổ sung vào môi trường giúp làm giảm độc tố bằng cách đào
thải các hợp chất độc phenolic tiết ra trong thời gian nuôi cấy. Bổ sung than hoạt tính
có tác dụng hiệu quả lên sự phát sinh và tăng sinh mô sẹo, sự phát sinh phôi và nhân
phôi cũng được đề cập trên đối tượng D. dixanthum (Su et al., 2014).
Không chỉ có các chất hợp chất hữu cơ được bổ sung vào môi trường nuôi cấy,
các chất điều hòa sinh trưởng thực vật cũng được sử dụng phổ biến trong nuôi cấy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status