HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ THƠM
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ
CỦA LỢN MẮC TIÊU CHẢY THÀNH DỊCH DO VIRUS
(PORCINE EPIDEMIC DIARRHEA - PED) GÂY RA
TRÊN LỢN MÁN VÀ LỢN RỪNG TẠI TỈNH HÀ GIANG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ THƠM
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ
CỦA LỢN MẮC TIÊU CHẢY THÀNH DỊCH DO VIRUS
(PORCINE EPIDEMIC DIARRHEA - PED) GÂY RA
TRÊN LỢN MÁN VÀ LỢN RỪNG TẠI TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành
: Bệnh lý học và chữa bệnh vật nuôi
Mã số
: 9 64 01 02
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ
môn Bệnh lý thú y, Khoa Thú y - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trƣờng Cao đẳng Kỹ thuật - Công nghệ
Hà Giang đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến đồng nghiệp công tác tại khoa Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn, Trƣờng Cao đẳng Kỹ thuật & Công nghệ - Hà Giang đã hỗ trợ, tạo điều
kiện để tôi thực hiện nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, ngƣời thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án.
Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2019
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Thị Thơm
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu
2
1.3.
Phạm vi nghiên cứu
3
1.4.
Những đóng góp mới của đề tài
3
1.5.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1.
5
2.2.3. Bệnh lý lâm sàng của tiêu chảy
19
2.2.4.
Hậu quả của viêm ruột tiêu chảy
20
2.3.
Lịch sử và tình hình nghiên cứu mắc tiêu chảy ở lợn (PED)
20
2.3.1. Nghiên cứu về tiêu chảy thành dịch (PED) ở lợn trên thế giới
21
2.3.2. Nghiên cứu về tiêu chảy thành dịch (PED) ở lợn tại Việt Nam
22
2.4.
24
Nghiên cứu về bệnh nguyên (PEDV)
2.6.1. Phát hiện virus
33
2.6.2. Chẩn đoán phân biệt
35
2.6.3. Phân lập virus
37
2.7.
Biện pháp phòng và trị tiêu chảy thành dịch (PED) ở lợn
37
PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
39
3.1.
Trang thiết bị, dụng cụ và vật liệu nghiên cứu
39
3.2.
40
3.3.
Phƣơng pháp nghiên cứu
40
3.3.1. Phƣơng pháp điều tra dịch tễ học
40
3.3.2. Phƣơng pháp chẩn đoán bệnh bằng bộ Kít PED-Ag test
41
3.3.3. Phƣơng pháp RT – PCR
44
3.3.4. Phƣơng pháp mổ khám tiêu chuẩn
45
3.3.5. Phƣơng pháp làm tiêu bản vi thể
46
3.3.6. Phƣơng pháp nhuộm hoá mô miễn dịch
lợn Rừng tại tỉnh Hà Giang
4.2.
57
Kết quả xác định tỷ lệ mắc tiêu chảy thành dịch (PED) trên lợn Mán và lợn
Rừng tại tỉnh Hà Giang
61
4.2.1. Kết quả xác định tỷ lệ mắc tiêu chảy thành dịch (PED) trên lợn Mán và lợn
Rừng bằng kít chẩn đoán nhanh (kít PED-AG test) tại tỉnh Hà Giang
61
4.2.2. Kết quả xác định tỷ lệ mắc tiêu chảy thành dịch (PED) trên lợn Mán và lợn
Rừng tại tỉnh Hà Giang bằng phản ứng RT – PCR
4.3.
66
Kết quả xác định triệu chứng lâm sàng và bệnh tích chủ yếu trên lợn Mán
và đàn lợn Rừng mắc tiêu chảy thành dịch (PED) tại tỉnh Hà Giang
69
4.3.1. Xác định triệu chứng lâm sàng trên lợn Mán và lợn Rừng mắc tiêu chảy
thành dich (PED) tại tỉnh Hà Giang
4.5.1. Xác định các chỉ số hồng cầu của lợn Mán và lợn Rừng mắc PED tại tỉnh
Hà Giang
92
4.5.2. Kết quả khảo sát một số chỉ tiêu bạch cầu trên lợn Mán và lợn Rừng mắc
tiêu chảy thành dịch (PED) tại tỉnh Hà Giang
v
99
4.5.3. Kết quả khảo sát hàm lƣợng protein huyết thanh trên lợn mắc PED
102
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
105
5.1.
Kết luận
105
5.2.
Kiến nghị
EM
Electron microscope
EVD
Epidemic viral diarhea
IgA
Immunoglobulin A
IgG
Immunoglobulin G
IgM
Immunoglobulin M
IgY
Yolk Immunoglobulin
IHC
Immunohistochemistry
ISH
vii
DANH MỤC BẢNG
Tên bảng
TT
Trang
2.1.
Tình hình chăn nuôi lợn tại tỉnh Hà Giang giai đoạn 2014 - 2016
2.2.
Một số sinh trƣởng cơ bản của lợn Rừng
10
2.3.
Các đặc điểm về khả năng sinh sản của lợn Rừng
11
3.1.
Trình tự mồi đặc hiệu phát hiện PEDV
4.9.
70
Kết quả xác định bệnh tích đại thể chủ yếu trên lợn Mán, lợn Rừng mắc PED
tại tỉnh Hà Giang
4.7.
67
Triệu chứng lâm sàng trên lợn Mán và đàn lợn Rừng (1 – 4 tuần tuổi) mắc
tiêu chảy thành dịch (PED) tại tỉnh Hà Giang
4.6.
62
Kết quả xác định tỷ lệ dƣơng tính với PEDV trên lợn Mán và lợn Rừng tại
tỉnh Hà Giang bằng kỹ thuật RT- PCR
4.5.
58
Kết quả xác định tỷ lệ mắc tiêu chảy thành dịch (PED) của lợn Mán và lợn
Rừng bằng kít chẩn đoán nhanh (Kít PED-Ag test) tại Hà Giang
4.4.
viii
DANH MỤC HÌNH
TT
Tên hình
Trang
2.1.
Mô phỏng cấu trúc của virus PED
27
2.2.
Sơ đồ cơ chế sinh bệnh
29
2.3.
Bệnh tích vi thể ở lợn sơ sinh mắc PED
33
3.1.
Hình ảnh triệu chứng bệnh tích trên lợn Mán mắc PED
71
4.2.
Hình ảnh triệu chứng bệnh tích trên lợn Rừng mắc PED
72
4.3.
Hình ảnh triệu chứng bệnh tích trên lợn Rừng mắc PED
76
4.4.
Hình ảnh bệnh tích vi thể trên lợn Rừng mắc PED
80
4.5.
Hình ảnh bệnh tích vi thể trên lợn Rừng mắc PED
81
4.6.
Chuyên ngành: Bệnh lý học và chữa bệnh vật nuôi
Mã số: 9 64 01 02
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định tỷ lệ lợn Mán, lợn Rừng mắc tiêu chảy thành dịch (PED) trong một số
trang trại nuôi lợn Mán và lợn Rừng thuộc tỉnh Hà Giang;
- Xác định rõ các biểu hiện lâm sàng và bệnh tích (đại thể và vi thể) chủ yếu của
bệnh (PED);
- Xác định đƣợc sự thay đổi một số chỉ tiêu huyết học ở lợn mắc (PED).
Phƣơng pháp nghiên cứu
Áp dụng các phƣơng pháp điều tra dịch tễ học thƣờng quy: phỏng vấn trực tiếp,
phát phiếu điều tra, hồi cứu tài liệu lƣu trữ, dịch tễ học mô tả.
Xác định tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết theo công thức tiêu chuẩn.
Xác định sự hiện diện của virus Porcine Epidemic Diarrhoea (PEDV) trong mẫu
phân lợn tiêu chảy bằng bằng bộ Kit PED- Ag test
Xác đinh sự có mặt của virus Porcine Epidemic Diarrhoea (PEDV) ở lợn có biểu
hiện tiêu chảy, chƣa đƣợc tiêm vacxin phòng PED bằng RT-PCR.
Triệu chứng lâm sàng của lợn dƣơng tính với phản ứng RT-PCR đƣợc xác định là
các triệu chứng của PED. Những lợn này sau đó đƣợc mổ khám đánh giá bệnh tích đại
thể và lấy mẫu từ các cơ quan, làm tiêu bản để đánh giá biến đổi vi thể.
Sau khi thực hiện phản ứng RT-PCR và có kết quả, chúng tôi hồi cứu, tổng hợp
lại những triệu chứng lâm sàng chủ yếu đã đƣợc ghi chép từ trƣớc.
Xác lợn chết đƣợc mổ khám theo tiêu chuẩn trong TCVN 8402: 2010 (Bộ khoa
học và Công nghệ, 2010).
Phƣơng pháp nhuộm hóa mô miễn dịch theo Boenisch (2001).
Xác định các chỉ tiêu huyết học bằng máy phân tích tự động Celldyn 3700.
Phƣơng pháp xử lý số liệu
Số liệu thô đƣợc xử lý và tính toán trên Excel, số liệu tổng hợp đƣợc xử lý bằng
chƣơng trình thống kê Minitab 16.0. Phép thử chi bình phƣơng (χ2) đƣợc sử dụng để so
sánh tỷ lệ dƣơng tính và giá trị P < 0,05 đƣợc coi là có ý nghĩa.
Tỷ lệ bạch cầu ái toan của lợn Mán và lợn Rừng mắc PED lần lƣợt là: 5,70 1,09%
và 5,48 0,97 %. Trong khi đó tỷ lệ này ở lợn Mán và lợn Rừng đối chứng là 5,05 1,04 %;
5,20 0,95% (p < 0,05). Tỷ lệ bạch cầu ái kiềm tăng lợn Mán và lợn Rừng mắc PED lần
lƣợt là: 0,75 0,49%; 0,65 0,53% (p < 0,05). Trong khi đó tỷ lệ này ở lợn Mán và lợn
Rừng đối chứng đều là 0,65, 0,58 %. Tỷ số A/G ở lợn Mán và lợn Rừng mắc PED giảm
xuống lần lƣợt là: 0,62%; 0,64% (P > 0,05).
Kết quả nghiên cứu các chỉ số sinh hóa máu của lợn Mán và lợn Rừng mắc PED
cho thấy; tỷ lệ α1 globulin, α1 globulin, β globulin ở lợn mắc PED đều tăng so với lợn đối
chứng. Tuy nhiên, sự biến đổi về các chỉ tiêu này giữa lợn Mán và lợn Rừng mắc PED so
với lợn đối chứng đều không có ý nghĩa thống kê (P > 0,05).
xi
THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Nguyen Thi Thom
Thesis title: Study on pathological characteristics. of Man pig and wild pig breeding
infected porcine epidemic diarrhea virus (PED) in Ha Giang province
Major: Veterinary pathology and Therapeutics of the diseases of domestic animals
Code: 9 64 01 02
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Research Objectives
The results of this study will provide full information on the pathophysiology of
diarrhea caused by the Porcine Epidemic Diarrhea (PED) virus in Man pig and wild pig
breeding.
Clarification of epidemiological characteristics. of PED in pigs and pigs raised in
Ha Giang province. Clarify the major pathological characteristics of PED.
Materials and Methods
In order to study the contents of the topic, we applied the following research
methods:
cells, necrosis. The velvet feathers are eaten very quickly, deprivation should be shorter
and the head imprisonment seen more in the ileum, ileum. The broken lieberkuhn line,
peeling epithelial epithelial cells, coronary artery and inflamed infiltration of mucosal
mucosa. Intestinal hemorrhoids, hemorrhage, proliferate payer plaques in the intestinal
wall. Liver, congestion, liver cells degenerate, liver structure changes, boundaries
between liver cells are unknown. Inflammation of the lungs, congestion, enlarged blood
vessels, red blood cells, infiltrated inflammatory cells in the bronchial and alveoli.
4, Immunohistochemistry staining results show: Most of the organs in the pig's
body were positive. The foci of the virus in the organs is very different. Duodenum, no
colon, mesenteric lymphadenitis, ileum are the organs most affected by PEDV (90% to
100% positive).
5, Some basic hematological parameters of Man pig and wild pig breeding
infected porcine epidemic diarrhea virus (PED):
- Some numeral of red blood cells: red blood cells, hemoglobin, hematocrit, mean
corpuscular hemoglobine concentration decrease; hematocrit, mean corpuscular
hemoglobine increase.
- Some numeral of white blood cells: White blood cell, monocyte, lymphocyte
decrease; Granulocyte, eosinophilia, erythrocytes increase.
- Serum protein content: total protein content, Albumin, γ globulin, A/G rate; α1
globulin, α2 globulin, β globulin increase.
xiii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hà Giang là một tỉnh miền núi, nhƣng ngành chăn nuôi lợn ở Hà Giang
ngày càng chiếm một vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh và
nhanh chóng chuyển đổi thành sản xuất hàng hoá. Ngoài những giống lợn ngoại
cho năng suất và chất lƣợng cao, nhƣ Landrade, Yorkshire,... đƣợc ngƣời chăn
nhiều lứa tuổi của lợn, gây tử vong cao ở lợn con theo mẹ với tỷ lệ cao
(Puranaveja et al., 2009, Park and Daesub, 2012).
Dịch tiêu chảy cấp (PED) trên lợn trên đàn lợn Mán và lợn Rừng xảy ra
khá phổ biến, gây thiệt hại lớn cho ngƣời chăn nuôi. Tuy nhiên, vẫn chƣa có
nghiên cứu đƣa ra những kết quả chính xác để giải đáp các câu hỏi đặt ra nhƣ:
tình hình lợn Mán và lợn Rừng tại tỉnh Hà Giang mắc PED ra sao? Đặc điểm
bệnh lý của lợn Mán và lợn Rừng tại tỉnh Hà Giang mắc PED về biểu hiện lâm
sàng và bệnh tích (đại thể và vi thể) chủ yếu của bệnh (PED), sự thay đổi một số
chỉ tiêu huyết học ở lợn Mán và lợn Rừng mắc (PED) nhƣ thế nào? Ở Việt Nam
đã có một số nghiên cứu về đặc điểm PED trên lợn. Song, đặc điểm của PEDV ở
các địa phƣơng khác nhau, ở các giống lợn khác nhau thì có những điểm khác
nhau nhất định. Việc áp dụng những kết quả nghiên cứu trên để phòng và điều trị
bệnh PED trên đàn lợn Mán và lợn Rừng tại tỉnh Hà Giang còn nhiều bất cập
chƣa mang lại hiệu quả. Ở Hà Giang, hiện tại những thông tin và hiểu biết của
ngƣời quản lý và ngƣời chăn nuôi còn rất hạn chế, chƣa có công bố chính thức
nào về tình hình nhiễm PEDV tại tỉnh. Trƣớc thực trạng đó, nhằm hiểu rõ hơn về
đặc điểm bệnh lý của bệnh tiêu chảy thành dịch (PED) gây ra cho đàn lợn Mán,
lợn Rừng tại tỉnh Hà Giang. Đồng thời có thêm cơ sở khoa học cho việc chủ
động xây dựng các biện pháp trong công tác phòng ngừa sự xâm nhập của virus
PED trên lợn Mán và lợn Rừng tại tỉnh Hà Giang, cũng nhƣ các tỉnh miền núi
phía BắcViệt Nam. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu của luận án nhằm xác định một số các đặc điểm bệnh lý chủ yếu
của lợn Mán và lợn Rừng mắc PED, bao gồm các dấu hiệu về triệu chứng lâm
sàng, biến đổi bệnh lý đại thể, vi thể, các chỉ tiêu huyết học khi lợn mắc PED để
làm căn cứ trong chẩn đoán lâm sàng và chẩn đoán phân biệt với các lợn mắc
tiêu chảy do các mầm bệnh khác.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định tỷ lệ lợn Mán, lợn Rừng mắc tiêu chảy thành dịch (PED) trong
- Xác định đƣợc các đặc điểm bệnh lý chủ yếu trên lợn Mán và lợn Rừng
mắc PED tại tỉnh Hà Giang.
- Phƣơng pháp hóa mô miễn dịch đã xác định đƣợc sự hiện diện của virus
porcine epidemic diarrhea trong các mô của lợn Rừng mắc PED.
- Cung cấp các thông tin về chỉ tiêu huyết học của lợn Rừng trong chăn
nuôi trang trại.
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.5.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Đây là nghiên cứu về PED trên lợn Mán và lợn Rừng tại Hà Giang Việt
Nam. Cùng với việc phát triển nuôi lợn Mán và lợn Rừng nhƣ hiện nay, nhất
thiết phải có nhiều nghiên cứu về dịch bệnh để có biện pháp phòng ngừa và phát
triển bền vững đối tƣợng nuôi này. Do vậy, kết quả nghiên cứu này có ý nghĩa
3
quan trọng cho các nhà quản lý chăn nuôi, các nhà thú y và ngƣời nuôi trong việc
sàng lọc và nhân giống lợn Mán, lợn Rừng. Bảo vệ đàn lợn Mán, lợn Rừng và đề
ra chiến lƣợc phát triển phù hợp giúp ngƣời nuôi an tâm sản xuất và phát triển
kinh tế, đặc biệt là tại các tỉnh miền núi phía Bắc ở Việt Nam.
- Kết quả của luận án chỉ ra đƣợc những đặc điểm bệnh lý của lợn Mán và
lợn Rừng mắc PED, các thông tin có ý nghĩa quan trọng trong công tác chẩn
đoán lâm sàng và chẩn đoán phân biệt các bệnh tiêu chảy trên lợn Mán và lợn
Rừng.
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Kết quả nghiên cứu đã khẳng định lợn Mán và lợn Rừng nuôi tại tỉnh Hà
Giang có thể mắc PED và đã làm rõ các đặc điểm bệnh lý chủ yếu của lợn Mán
và lợn Rừng mắc PED. Là tài liệu tham khảo hữu ích cho các cán bộ thú y, ngƣời
chăn nuôi có thể chẩn đoán xác định bệnh để có biện pháp can thiệp kịp thời
giảm thiểu các thiệt hại kinh tế.
Tổng đàn
Lợn Rừng
Lợn Mán
Lợn lai
2014
547.544
139.928
225.101
182.515
2015
586.409
143.357
237.582
205.470
2016
không ổn định nên có xu hƣớng giảm về số lƣợng trong 3 năm gần đây.
Đặc biệt, năm 2016 giá thịt lợn hơi trên thị trƣờng giảm mạnh đã làm ảnh
hƣởng trực tiếp đến ngƣời chăn nuôi tại tỉnh Hà Giang việc lợn nhập từ các tỉnh
lân cận (Tuyên Quang, Phú Thọ, Vĩnh Phúc,...) với số lƣợng lớn vào địa bàn đã
dẫn đến việc tiêu thụ sản phẩm lợn thịt giống lai của các hộ chăn nuôi trên địa
bàn gặp khó khăn do một số thƣơng lái khi thu mua ép giá, dẫn đến giá lợn hơi
xuống thấp dƣới mức 20.000 - 25.000đ/kg, trong khi giá thức ăn chăn nuôi công
nghiệp vẫn giữ ở mức cao từ 12.000-13.000đ/kg. Chăn nuôi theo hình thức tập
chung gặp khó khăn nhiều hơn do chi phí đầu tƣ lớn, giá thịt lợn hơi xuất chuồng
thấp, giá trị thu đƣợc không đủ chi phí bù đắp cho đầu tƣ. So với các hộ chăn
nuôi lợn lai, các hộ chăn nuôi lợn Rừng, lợn đen địa phƣơng bị ảnh hƣởng ít hơn
do giá bán giảm ít, chi phí đầu tƣ thức ăn thấp chủ yếu là tận dụng những loại
thức ăn có sẵn tại địa phƣơng.
Cần chuyển đổi cơ cấu giống cho hợp lý, đặc biệt chú trọng phát triển
giống lợn Rừng, lợn địa phƣơng để đa dạng hóa sản phẩm và hạn chế rủi ro.
Khuyến khích phát triển các gia trại sản xuất con giống nhằm chủ động đƣợc
nguồn giống cung cấp cho ngƣời chăn nuôi trên địa bàn tỉnh theo hƣớng tạo ra
sản phẩm sạch, sản phẩm an toàn, phù hợp với xu thế ngƣời tiêu dùng, tăng khả
năng cạnh tranh của ngành chăn nuôi.
2.1.2. Giống lợn Mán (hay còn gọi là lợn địa phƣơng, bản địa)
Lợn Mán thuộc lớp động vật có vú (Mammalia), bộ guốc chẵn
(Articodactyla), họ Suidae, chủng Sus, loài Sus domesticus. Lợn Mán là giống
lợn đƣợc nuôi phổ biến trong làng bản đồng bào các dân tộc Dao, Nùng, Tày,
Mông,… ở Hà Giang. Số lƣợng ƣớc tính khoảng trên 5.000 con lợn trƣởng thành
đang đƣợc nuôi rải rác trong các làng bản vùng sâu, vùng xa. Lợn Mán có hình
6
dáng rất gần với lợn Rừng, tầm vóc nhỏ, mõm dài, hơi nhọn và chắc, thích hợp
cho việc đào bới tìm kiếm thức ăn. Da dày, mốc, lông đen dài, có bờm dài và
+ Khả năng phòng bệnh: là một giống lợn nội nên khả năng chống bệnh là
7
rất tốt, hầu nhƣ không mắc phải các bệnh truyền nhiễm nhƣ các giống lợn ngoại.
Do cách thức sinh hoạt mà chúng chỉ thƣờng mắc các bệnh nhƣ cảm lạnh, ký
sinh trùng.
Là giống bản xứ luôn dũi đất tìm thức ăn có nơi còn gọi là lợn dũi đất, chỉ
đạt 25 - 30 kg/con là tối đa, đƣợc nuôi thả rông và tự kiếm ăn, nuôi lâu lớn, thức ăn
chủ yếu là chất sơ (90%), chúng ăn sống trực tiếp hầu hết tất cả các loại cây, rau,
củ, quả có sẵn tại địa phƣơng. Thịt lợn Mán đặc biệt thơm ngon, mềm giòn s ngắn,
trán nhăn, tai bé, mình dài thon, chân gầy, đặc biệt là lông dài và cứng (lông càng
cứng càng rậm ăn càng thơm ngon, vì càng rậm chứng tỏ càng lai lợn Rừng nhiều),
03 lỗ chân lông chụm 01 lỗ (Lƣơng Thanh Hải, 2013).
2.1.3. Giống lợn Rừng
Lợn Rừng là loài vật mới nuôi phổ biến hiện nay ở nhiều tỉnh trong cả
nƣớc, bởi phẩm chất thịt thơm ngon, gần nhƣ không có mỡ, ít cholesteron và đặc
biệt có da dày, giòn ngậy. Phong trào nuôi lợn Rừng ngày càng lan rộng do đó
giá thịt hơi khá hấp dẫn (luôn giữ giá 100.000 đ/kg) và nhu cầu tiêu dùng ngày
càng tăng mạnh. Lợn Rừng (wild pig) vốn chính là thủy tổ của các giống lợn hiện
nay. Theo phân loại động vật thì lợn Rừng thuộc giới động vật (Amimalia),
ngành dây sống (Chordata), phân ngành có xƣơng sống (Vertebarata), nhóm
động vật có hàm (Gnathosomata), lớp có vú (Mamalia), phân lớp thú cao hay thú
có nhau (Eutheria), bộ guốc chẵn (Artiodactyla), họ lợn (Sus), loài lợn Rừng (Sus
Serofa). Võ Văn Sự (2005), Tổng quan về chăn nuôi lợn Rừng ở Việt Nam từ
2005 - 2009, Hội thảo chăn nuôi lợn Rừng phía Bắc Hà Nội, Đào Lệ Hằng
(2008), 45 câu hỏi - đáp chăn nuôi lợn Rừng.
Theo nghiên cứu của Trung tâm hợp tác nghiên cứu và phát triển nông
nghiệp quốc tế thì lợn Rừng có tới 36 giống. Phổ biến nhất là các giống: lợn
Lợn Rừng là động vật ăn tạp nên ngoài đặc điểm răng nanh phát triển đặc
biệt thì lợn Rừng cũng giống nhƣ các động vật nuôi con bằng sữa khác về sự
không phát triển lắm của hệ thống răng, lợn Rừng có 44 răng. Răng cửa phía
dƣới dài, hẹp và chìa thẳng ra phía trƣớc để làm nhiệm vụ nhƣ cái xẻng.
Lông của lợn Rừng là kiểu lông nhám, cứng. Lỗ chân lông ở trên lớp da
tạo thành búi, mỗi búi có 3 lỗ 1sợi lông dài. Theo Tăng Xuân Lƣu và cs. (2010)
cũng đã nghiên cứu đặc điểm sinh học của lợn Rừng Thái Lan, Việt Nam nhiều
dòng con lai khác biệt nên hệ thống phân loại còn khá phức tạp.
Trên sống lƣng của lợn Rừng từ trán tới đuôi có mào lông (bờm), mỗi sợi
lông dài có khoảng 6 - 15cm. Phần mào lông này bình thƣờng đã mọc dựng đứng
hơn các phần khác nhƣng sẽ dựng đứng đặc biệt khi lợn Rừng nghe tiếng âm
thanh lạ hoặc ngửi thấy mùi lạ, mùi của kẻ thù (lợn nhà không có lông mào).
Mào lông hay bờm lông này có màu đen đậm hơn các vùng khác trên cơ thể.
Riêng lợn Rừng 4 tháng đầu có bộ lông sọc dƣa rất đẹp đƣợc bởi những
9
vệt màu nâu vàng lẫn trắng chạy dài theo thân mình hoặc màu nâu nhạt hoặc đỏ
chạy trên nền lông đen tùy giống. Bộ lông này giúp cho lợn ngụy trang để giấu
mình và đánh lạc hƣớng kẻ thù trong môi trƣờng tranh tối tranh sáng trong rừng.
Trong khoảng 2- 6 tháng, các sọc dƣa nhạt màu dần và ở 1 năm tuổi,
chúng có bộ lông chính thức mang màu đặc trƣng của giống lợn ổn định cho đến
khi chết.
+ Khả năng sinh trƣởng và sinh sản: lợn Rừng sinh trƣởng chậm và đạt
kích thƣớc tối đa tùy theo từng giống, môi trƣờng và tuổi. Lợn Rừng châu Âu
thƣờng có tầm vóc to lớn hơn nhiều so với lợn Rừng châu Á. Trong khi lợn Rừng
châu Á chỉ có thể cao 65- 70cm, nặng 70 - 150 kg thì lợn Rừng châu Âu có thể
cao tới 90 - 100 cm, dài 150- 160cm, nặng tới 200 -350 kg. Con đực thƣờng to
hơn con cái 30 - 30 kg. Lợn sơ sinh rất bé nhỏ, nặng 0,2 - 0,5 kg, dài 15 - 20 cm.
Tuổi cai sữa: 55 - 60 ngày tuổi. Trọng lƣợng lợn con khi cai sữa là 4 - 5 kg: tuổi
250, 00 - 416,66
6–8
25 - 35
300,00 - 583,33
8 – 10
40 - 50
666, 66 - 833, 33
10 -12
50 70
1000,00 - 1166,66
Nguồn: Khuyết danh (2018)
Tốc độ sinh trƣởng (đối với lợn Rừng đã và đang nuôi tại Thái Lan và
Việt Nam) chậm (trung bình chỉ đạt khoảng 0,13 - 0,2 kg/ngày). Tuổi thọ sinh lý
của lợn Rừng kéo dài từ 15 năm - 25 năm.
10