Tóm tắt Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý lợn mắc tiêu chảy thành dịch do virus (Porcine epidemic diarrhea - PED) gây ra trên đàn lợn Mán và lợn Rừng tại tỉnh Hà Giang - Pdf 58

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ THƠM

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ
CỦA LỢN MẮC TIÊU CHẢY THÀNH DỊCH DO VIRUS
(PORCIN EPIDEMIC DIAREEHEA - PED) GÂY RA
TRÊN LỢN MÁN VÀ LỢN RỪNG TẠI TỈNH HÀ GIANG

Chuyên ngành: Bệnh lý học và chữa bệnh vật nuôi
Mã số:
9.64.01.02

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2019


Công trình hoàn thành tại:
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Ngƣời hƣớng dẫn: 1. PGS.TS. NGUYỄN HỮU NAM
2. PGS.TS. PHẠM HỒNG NGÂN

Phản biện 1:

GS.TS. Nguyễn Thị Kim Lan
Trƣờng Đại học Nông lâm, Đại học Thái Nguyên

Phản biện 2:


t c phòng ngừa sự x m nh p của virus ED trên lợn Mán và lợn Rừng tại tỉnh
Hà Giang, cũng như c c tỉnh miền núi phía BắcViệt Nam. Chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài này.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu của lu n án nhằm x c định c c đặc điểm bệnh lý chủ yếu ở lợn
Mán và lợn Rừng mắc PED. Để làm căn cứ trong chẩn đo n l m sàng và chẩn
đo n ph n biệt với các nguyên nhân gây tiêu chảy khác.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- X c định tỷ lệ lợn Mán, lợn Rừng mắc tiêu chảy thành dịch (PED) trong
các trang trại nuôi lợn Mán và lợn Rừng điển hình của tỉnh Hà Giang;
- X c định rõ các biểu hiện lâm sàng và bệnh tích (đại thể và vi thể) chủ
yếu của (PED);
- X c định được sự thay đổi một số chỉ tiêu huyết học ở lợn mắc (PED).
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Lợn Mán và lợn Rừng mắc tiêu chảy và mắc tiêu chảy
thành dịch (PED) tại các trang trại và gia trại điển hình của tỉnh Hà Giang.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phòng thí nghiệm trọng điểm Công nghệ sinh học.
- Phòng thí nghiệm Bộ môn Bệnh lý Thú y (làm tiêu bản bệnh lý), Khoa
Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
- Địa điểm theo dõi và lấy mẫu: Tại các trang trại và gia trại nuôi lợn Mán
và lợn Rừng tại tỉnh Hà Giang.
- Thời gian nghiên cứu: Thời gian nghiên cứu và số liệu của đề tài được
thu th p từ th ng 12/2014 đến tháng 8/2017.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- X c định được c c đặc điểm bệnh lý chủ yếu của lợn Mán và lợn Rừng
mắc PED tại tỉnh Hà Giang;
1

2.1. TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI LỢN Ở HÀ GIANG
Ngành chăn nuôi lợn ở Hà Giang ngày càng chiếm một vị trí quan trọng,
trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh và nhanh chóng chuyển đổi thành sản
xuất hàng hoá. Cùng với trào lưu đó, hiện nay ở Hà Giang đang có xu thế
phát triển chăn nuôi lợn Mán và lợn Rừng theo mô hình trang trại và bước
đầu đã cho kết quả khả quan.
2.1.1. Giống lợn Mán (hay còn gọi là lợn địa phƣơng, bản địa)
Lợn Mán thuộc lớp động v t có vú (Mammalia), bộ guốc chẵn
(Articodactyla), họ Suidae, chủng Sus, loài Sus domesticus. Lợn Mán là giống
lợn được nuôi phổ biến trong làng bản đồng bào các dân tộc Dao, Nùng, Tày,
Mông,… ở Hà Giang. Số lượng ước tính khoảng trên 50.000 con lợn trưởng
thành đang được nuôi rải rác trong các làng bản vùng sâu, vùng xa. Lợn Mán
2


có hình dáng rất gần với lợn Rừng, tầm vóc nhỏ, mõm dài, hơi nhọn và chắc,
thích hợp cho việc đào bới tìm kiếm thức ăn. Da dày, mốc, lông đen dài, có
bờm dài và dựng đứng, chân nhỏ, đi bằng móng và rất nhanh nhẹn, thích nghi
với việc thả rông, tự tìm kiếm thức ăn. Tốc độ sinh trưởng ch m và phụ thuộc
vào nguồn thức ăn. Lợn này có màu lông đen, hung, n u. Trong phạm vi Dự
n Biodiva đã đ nh gi sự đa dạng trên 1053 mẫu của quần thể lợn tỉnh Hà
Giang. Nguyễn Thiện (2006), Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
2.1.2. Giống lợn Rừng
Lợn Rừng là loài v t mới nuôi phổ biến hiện nay ở nhiều tỉnh trong cả
nước, bởi phẩm chất thịt thơm ngon, gần như không có mỡ, ít cholesteron và
đặc biệt có da dày, giòn ng y. Phong trào nuôi lợn Rừng ngày càng lan rộng do
đó gi thịt hơi kh hấp dẫn (luôn giữ giá 100.000 đ/kg) và nhu cầu tiêu dùng
ngày càng tăng mạnh. Lợn Rừng (wild pig) vốn chính là thủy tổ của các giống
lợn hiện nay. Theo phân loại động v t thì lợn Rừng thuộc giới động v t
(Amimalia), ngành dây sống (Chordata), ph n ngành có xương sống

lại của EDV tương đối ít. Tuy nhiên đến năm 2010, bệnh đã xuất hiện trở lại
và bùng phát ngày càng trầm trọng ở các tỉnh có sự phát triển ngành chăn
nuôi lợn. Từ th ng 2 năm 2010 đến th ng 11 năm 2011, tỷ lệ lợn chết từ 90
tới 100% (tương ứng 50.000 con), chủ yếu là lợn dưới 7 ngày tuổi (Chen et
al., 2013). Ở Nh t, dịch PED xuất hiện lần đầu tiên năm 1993, g y chết
14.000 con, tỉ lệ chết từ 30 tới 100% lợn con, dịch ED năm 1996 gây chết
39.509 con. Ở Hàn Quốc, dịch PED xuất hiện đầu tiên năm 1992, sau đó đến
năm 2007-2008, dịch liên tiếp xuất hiện ở các Quốc gia Ðông Nam Á như
Thái Lan, Philippines và Việt Nam. Trong thời gian cuối năm 2007 - 2008, tại
Thái Lan, dịch phát hiện đầu tiên ở tỉnh Nakornpathom trước khi nó lan rộng
trong cả nước. Dịch lan rộng đã g y thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi lợn của
Thái Lan. Phân tích cây phát sinh loài, thấy tất cả các PEDV phân l p được
trong thời gian bùng phát dịch đều giống chủng ở Trung Quốc JS - 2004 - 2
(Puranaveja et al., 2009).
2.2.2. Nghiên cứu về tiêu chảy thành dịch (PED) ở lợn tại Việt Nam
Năm 2008, EDV đã được phát hiện trong một số đàn lợn mắc tiêu chảy ở
Việt Nam. Trong năm 2008 - 2009, bệnh lan rộng nhanh chóng ở các tỉnh
miền Đông Nam Bộ gây ảnh hưởng lớn đến ngành chăn nuôi lợn nước ta.
Bệnh xảy ra rất nhanh, trên toàn đàn lợn và gây chết gần như 100% lợn con
theo mẹ. Tỷ lệ t vong trên đàn lợn giữa các tỉnh dao động từ 65 - 91%. Theo
nh n định của các chuyên gia thì nguyên nhân của tiêu chảy cấp có thể là do
bệnh tiêu chảy thành dịch ở lợn (PED) hoặc do viêm dạ dày ruột truyền
nhiễm (TGE) g y ra. Năm 2010, dịch vẫn tiếp tục xảy ra ở một số trại, th m
chí tái phát ở những trại đã từng xảy ra dịch trong năm 2009. Theo thống kê
của phòng xét nghiệm nhanh công ty C.P Việt Nam trong 5 th ng đầu năm
2010 cả nước có 31 trại bị nhiễm PED và tỉnh có nhiều ca bệnh nhất là Đồng
Nai với 15 ca bệnh. Các trại bị nhiễm bệnh này chủ yếu t p trung ở miền
Nam (Đồng Nai, L m Đồng, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình hước, Củ Chi). Ở
miền Bắc, theo báo cáo không chính thức các công ty, trang trại tại Hải
Dương, Th i Nguyên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hưng Yên, Th i Bình, Hà Nam,

ruột, gan sung huyết, ứ huyết; tĩnh mạch màng treo ruột sung huyết nặng, khó
quan sát thấy mạch bạch huyết ở màng treo ruột. Bệnh tích vi thể chủ yếu
đường tiêu hóa: lông nhung đứt nát, ngắn lại; tế bào biểu mô hấp thu thoái
hóa không bào; biểu mô phủ dạ dày, ruột bong tróc; sung huyết, xuất huyết,
thâm nhiễm tế bào viêm ở lớp đệm và lớp hạ niêm mạc đường tiêu hóa
(Nguyễn Văn Điệp và cs., 2014).
Kết quả xét nghiệm bằng kỹ thu t RT- CR đã chỉ ra được các lợn có biểu
hiện triệu chứng lâm sàng, bệnh tích như trên đều mắc PED (Nguyễn Văn
Điệp và cs., 2014). Mẫu bệnh phẩm được lấy từ phân, ruột và hạch ruột có thể
dùng để chẩn đo n ED bằng kỹ thu t RT-PCR cho kết quả tốt.
Bệnh tiêu chảy do virus ED g y ra có tính l y lan nhanh tuy nhiên chưa
có loại vacxin nào phòng bệnh thì nguy cơ t i ph t, nguy cơ biến chủng của
virus cũng là vấn đề rất đ ng lo ngại. Trước tình hình đó, việc hiểu biết về đặc
điểm căn bệnh và chẩn đo n nhanh là hết sức cấp thiết trong phòng chống
dịch bệnh, bảo vệ sức khỏe v t nuôi và kinh tế cho người chăn nuôi.
PHẦN 3. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. TRANG THIẾT BỊ, DỤNG CỤ VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU
* Vật liệu
Từ c c đàn lợn có triệu chứng tiêu chảy đặc trưng do virus, mẫu bệnh
phẩm được lấy là ph n, ruột, hạch ruột của lợn nghi mắc tiêu chảy cấp ED,
được thu th p bảo quản trong c c ống chứa mẫu đã được vô trùng. C c mẫu
bệnh phẩm này sau đó được dùng chẩn đo n ED bằng test chẩn đo n nhanh
hoặc phản ứng RT- CR với c c cặp mồi đặc hiệu để chẩn đo n bệnh ED.
5


Chỉ c c mẫu dương tính với EDV mới được lựa chọn cho qu trình nghiên
cứu tiếp theo. Các mẫu máu của 60 con lợn đã được chẩn đo n dương tính với
virus PED bằng kít PED-Ag test từ một số trại lợn tại Hà Giang và của 60 lợn
khỏe cùng giống làm đối chứng. Xác chết của 26 con lợn Rừng và 27 con lợn

- X c định triệu chứng l m sàng chủ yếu trên lợn M n và lợn Rừng mắc PED;
- X c định bệnh tích chủ yếu trên lợn M n và lợn Rừng mắc ED.
3.2.4. Xác định biến đổi bệnh lý vi thể một số cơ quan trên lợn mắc PED
và áp dụng phƣơng pháp hóa mô miễn dịch để xác định sự có mặt của
virus trong các mô của lợn bệnh
- Nghiên cứu biến đổi bệnh lý vi thể của dạ dày, t tràng, không tràng, hồi
tràng, kết tràng, hạch màng treo ruột, l ch, gan, th n, phổi, tim của lợn mắc ED;
6


- Áp dụng phương ph p hóa mô miễn dịch để x c định sự có mặt của virus
trong c c mô của lợn bệnh.
3.2.5. Xác định một số chỉ tiêu huyết học cơ bản trên lợn Mán và lợn
Rừng mắc PED
- X c định c c chỉ số hồng cầu của lợn M n và lợn Rừng mắc ED;
- X c định c c chỉ số bạch cầu của lợn M n và lợn Rừng mắc ED;
- X c định c c chỉ số sinh hóa m u của lợn M n và lợn Rừng mắc ED.
3.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.3.1. Phƣơng pháp điều tra dịch tễ học
- Áp dụng c c phương ph p điều tra dịch tễ học thường quy: phỏng vấn
trực tiếp, ph t phiếu điều tra, hồi cứu tài liệu lưu trữ, dịch tễ học mô tả;
- Triệu chứng l m sàng của lợn mắc tiêu chảy được x c định bằng phương ph p
kh m l m sàng thường quy, theo dõi qua c c tiêu chí như trạng th i ph n, thể trạng
của lợn.
3.3.2. Phƣơng pháp chẩn đoán bệnh bằng bộ Kít PED-Ag test
* Nguyên lý: Bộ kít này dựa trên nguyên lý kỹ thu t sắc ký miễn dịch s
dụng phương ph p Direct Sandwich. Hai kh ng thể ( T) đơn dòng trong thiết
bị kết hợp đặc thù với c c vùng quyết định kh ng nguyên kh c nhau của
kh ng nguyên cần chẩn đo n. Sau khi cho bệnh phẩm thấm vào vị trí đệm
cellulose của thiết bị, c c kh ng nguyên của virus ED sẽ di chuyển và kết

nh n biết nhờ hệ thống khuếch đại tín hiệu bao gồm T bắt cầu (kháng KT)
và ho chất nhuộm màu DAB (3,3- Diaminobenzidin).
3.3.7. Phƣơng pháp xác định các chỉ tiêu huyết học
Các mẫu m u được x c định chỉ số sinh lý máu bằng m y đo huyết học 18
chỉ số - Cell Dyn-3700 của hãng Abbott).
X c định một số chỉ số sinh hóa máu: Protein huyết thanh tổng số (dùng khúc
xạ kế Zena). Các tiểu phần protein huyết thanh x c định theo kỹ thu t điện di trên
phiến xelluloza axetat và đọc kết quả trên Denssitomester junior-24.
3.3.8. Phƣơng pháp xử lý số liệu
Số liệu thô được x lý và tính to n trên Excel, số liệu tổng hợp được x lý
bằng chương trình thống kê Minitab 16.0. hép th chi bình phương (χ2) được s
dụng để so s nh tỷ lệ dương tính và gi trị < 0,05 được coi là có ý nghĩa.
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. KHẢO SÁT TỶ LỆ MẮC, TỶ LỆ CHẾT DO TIÊU CHẢY TRÊN
LỢN MÁN VÀ LỢN RỪNG NUÔI TẠI TỈNH HÀ GIANG
4.1.1. Kết quả điều tra tình hình nuôi Mán và lợn Rừng tại tỉnh Hà Giang
Để đ nh gi tình hình chăn nuôi và mức độ mắc tiêu chảy trên đàn lợn Mán,
lợn Rừng ở từng độ tuổi. Chúng tôi tiến hành phát phiếu điều tra tại các trang trại
chăn nuôi lợn của 3 huyện: Vị Xuyên, Bắc Quang, Hoàng Su Phì thuộc tỉnh Hà
Giang. Nghiên cứu chia ra theo tuần tuổi từ 1-9 tuần tuổi trong khoảng thời gian
từ năm 2014 – 2016. S dụng phương ph p điều tra cắt ngang, dựa trên tiêu chí
đặc trưng là tiêu chảy. Chúng tôi ghi chép, tổng hợp và x c định tỷ lệ mắc, tỷ lệ
chết theo đàn lợn và theo số con tại các trại được nghiên cứu.
Mỗi tuần tuổi, tại mỗi huyện 10 đàn (10 đàn lợn M n và 10 đàn lợn Rừng)
và tổng hợp theo số con của tất cả c c đàn lợn nghiên cứu.
Lợn Mán; huyện Vị Xuyên là: 90 đàn với 766 con; Bắc Quang 90 với 746
con; Hoàng Su Phì 90 với 707 con; tổng số là: 270 đàn với 2219 con.
Lợn Rừng: huyện Vị Xuyên là: 90 đàn với 638 con; Bắc Quang: 90 đàn với
645 con; Hoàng Su hì: 90 đàn với 632 con; Tổng đàn là: 270 đàn; tổng số con
là: 1915 con. Kết quả điều tra được trình bày tại bảng 4.1.

1915
2219

Số
mắc
(con)
184
223
192
222
197
225
573
670

Tỷ lệ
mắc
(%)
28,84
29,11
29,77
29,76
31,17
31,82
29,92
30,23

Số
chết
(con)

Rừng khi so sánh giữa các huyện nghiên cứu và giữa lợn Mán và lợn Rừng là
không có ý nghĩa thống kê (P > 0,05).
4.1.2. Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc tiêu chảy theo tuần tuổi ở lợn Rừng và
lợn Mán tại tỉnh Hà Giang
Bảng 4.2 cho thấy, tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết trên lợn Mán, lợn Rừng mắc tiêu
chảy theo độ tuổi.
Ở tuần thứ nhất: tỷ lệ mắc tiêu chảy trên đàn lợn M n và lợn Rừng lần
lượt là 62,68% và 62,17%. Tỷ lệ chết lần lượt là 25,72% và 26,09%. Tỷ lệ
lợn mắc, chết do tiêu chảy cao là do:
Một là, tất cả các lợn n i đều chưa được tiêm phòng vaccin chống PEDV.
Do hệ tiêu hóa chưa hoàn thiện nên lợn mới sinh ra rất dễ mắc bệnh. Là khả
năng của cơ thể đ p ứng lại c c kích thích của mầm bệnh khi x m nh p vào cơ
thể. Ở gia súc non, mầm bệnh có nhiều thu n lợi khi x m nh p vào cơ thể.
Trong hệ thống tiêu hóa của lợn con lượng enzym tiêu hóa và lượng HCl tiết ra
còn ít chưa đủ để đ p ứng cho qu trình tiêu hóa, g y rối loạn trao đổi chất, tiêu
hóa và hấp thu kém. Chính vì v y, ở giai đoạn này mầm bệnh như Salmonella,
E.coli… dễ dàng x m nh p vào cơ thể qua đường tiêu hóa và g y bệnh.
Ghi chú: Các giá trị có các chữ kh c nhau thì sai kh c có ý nghĩa thống kê (P
Lợn Rừng
Lợn Mán
Lợn Rừng
Lợn Mán

Số điều
tra (con)
230
276
224
259
222
251
217
251
215
246
211
243
204
236
200
232
192
225
1915
2219

Số mắc
(con)

37,05d
18,14e
18,70e
19,43e
19,75e
11,76f
11,44f
8,50g
8,62g
9,38g
9,33g
29,92d
30,19d

Số chết
(con)
60
71
46
55
33
40
21
25
10
12
5
7
3
3

Lợn con tuần tuổi thứ 2: Tỷ lệ mắc, tỷ chết trên lợn Mán, lợn Rừng mắc
tiêu chảy là 51,74%; 21,24% và ở lợn Rừng là 51,34%; 20,54% Ở độ tuổi
này, tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết giảm so với tuần tuổi thứ nhất song vẫn ở mức cao.
Do trong thời kỳ này tốc độ sinh trưởng và ph t dục tăng lên nhanh, lúc này
chất dinh dưỡng từ sữa mẹ cung cấp không đ p ứng đủ nhu cầu của cơ thể,
lượng kh ng thể từ mẹ cũng giảm đi hơn so với tuần đầu; khả năng điều tiết
th n nhiệt kém do lớp mỡ dưới da còn mỏng, nên lợn con dễ bị t c động bởi
yếu tố nhiệt độ và ẩm độ; lợn con giai đoạn này đã cứng c p hơn, hoạt động
nhanh nhẹn, bắt đầu biết ăn, liếm thức ăn rơi vãi, ph n lợn mẹ, gặm khung
chuồng, bao lồng úm... Đ y là điều kiện thu n lợi cho vi sinh v t từ môi
trường bên ngoài x m nh p vào đường tiêu hóa của lợn con, làm giảm sức đề
kh ng, tạo điều kiện cho virus x m nh p và dễ g y bệnh.3 huyện nghiên cứu
giữa các tuần tuổi liên tiếp 2 - 3 - 4 - 5 - 6 - 7, 8 - 9 đều có ý nghĩa thống kê (P
10


< 0,05), sự sai khác này giữa các tuần liên tiếp 1 - 2 và 7 - 8 không có ý nghĩa
thống kê (P > 0,05).
Như v y, kết quả nghiên cứu của chúng tôi hoàn toàn phù hợp với c c
nghiên cứu đã công bố trước đ y. Qua nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ mắc, tỷ lệ
chết do hội chứng tiêu chảy ở lợn M n và lợn Rừng có xu hướng giảm dần
qua c c tuần tuổi. Ở thời kì này, lợn con đang dần hoàn thiện về đặc điểm
chức năng của c c cơ quan trong cơ thể đặc biệt là bộ m y tiêu hóa và cơ
quan điều tiết th n nhiệt. Vì v y lợn con ở tuần thứ 2 tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết thấp
hơn so với tuần tuổi thứ nhất.
Đối với lợn con ở tuần tuổi thứ 3: lợn con đã bắt đầu biết ăn, hệ thần kinh và
hệ tiêu hóa ph t triển hơn, điều hòa được th n nhiệt và sự t c động của c c yếu tố
stress bất lợi từ môi trường. Vì v y, lợn con ít mắc bệnh hơn ở 2 tuần tuổi đầu.
Chính vì v y, ở giai đoạn này tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết thấp hơn tuần tuổi thứ nhất và
tuần tuổi thứ 2. Tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết do tiêu chảy là; trên lợn M n 43,03%;


phương kh c nhau và giữa c c độ tuổi lợn có xu hướng tỷ lệ thu n với sự biến đổi
về tỷ lệ mắc tiêu chảy. Vì v y, để hạn chế t c hại của tiêu chảy đối với lợn giảm
thiểu tỷ lệ mắc tiêu chảy ở v t nuôi bằng việc p dụng nghiêm ngặt c c biện ph p
phòng bệnh. Nghiên cứu cho thấy, lợn mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh, nhưng
g y chết chủ yếu ở lợn con dưới 2 tuần tuổi (Trương Văn Dung và Nguyễn Viết
Không, 2007). Qua nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ mắc, tỷ lệ chết trên lợn M n và lợn
Rừng có xu hướng giảm dần theo độ tuổi. Như v y, kết quả nghiên cứu trên hoàn
toàn phù hợp với c c nghiên cứu đã công bố trước đ y.
4.2. XÁC ĐỊNH TỶ LỆ MẮC TIÊU CHẢY THÀNH DỊCH (PED) TRÊN
LỢN MÁN VÀ LỢN RỪNG TẠI TỈNH HÀ GIANG
4.2.1. Kết quả xác định tỷ lệ mắc tiêu chảy thành dịch (PED) trên lợn Mán
và lợn Rừng bằng kít chẩn đoán nhanh (kít PED-AG test) tại tỉnh Hà Giang
Từ kết quả nghiên cứu về tỷ lệ mắc tiêu chảy trên lợn Rừng và lợn M n tại
tỉnh Hà Giang, chúng tôi đã lựa chọn c c đàn lợn con theo mẹ có triệu chứng
l m sàng đặc trưng của ED để lấy mẫu và dùng test th nhanh để chẩn đo n
x c định tỷ lệ dương tính với test th , kết quả được trình bày ở bảng 4.3.
Bảng 4.3. Kết quả xác định tỷ lệ dƣơng tính với PEDV của lợn Mán và
lợn Rừng bằng kít chẩn đoán nhanh (Kít PED-Ag test) tại tỉnh Hà Giang
1- 4
Nái nuôi
Nái
Tổng
> 4 tuẩn
tuần
con (n
khỏe
hợp
(n =10)
(n =10)

8
2
7
0
17
Lợn Rừng Dương tính
Bắc
n = 40
Tỷ lệ (%)
80
20
70
0
42,5f
Quang
9
3
8
0
20
Lợn Mán Dương tính
n= 80
n = 40
Tỷ lệ (%)
90
30
80
0
50e
10

2
58
Lợn Rừng Dương tính
Tổng
n = 40
Tỷ lệ (%)
83,3b
26,7g
76,7c
6,7i
48,3e
hợp
n=
27
10
25
5
67
Lợn Mán Dương tính
240
n = 40
Tỷ lệ (%)
96,7a
33,3f
86,7b
16,7h
77,8c
Ghi chú: n + là số mẫu dương tính với test th
Địa điểm nghiên cứu


và lợn con. Vì v y tỷ lệ mắc tiêu chảy thành dịch ( ED) thấp nhất.
ết quả nghiên cứu cho thấy, bệnh tiêu chảy thành dịch ( ED) xảy ra ở
lợn mọi lứa tuổi đều mắc và tỷ lệ mắc kh c nhau. Tỷ lệ lợn mắc bệnh tiêu
chảy thành dịch ( ED) tại c c trại là kh cao.
Ở giai đoạn lợn từ 1-4 tuần tuổi, tỷ lệ dương tính với EDV trên lợn M n
và lợn Rừng chiếm cao nhất (96,7% và 83,3%).
Ở giai đoạn lợn > 4 tuần tuổi, tỷ lệ dương tính với EDV trên đàn lợn
M n và lợn Rừng lần lượt là 33,3% và 26,7%, giảm thấp so với giai đoạn lợn
từ 1-4 tuần tuổi. Tuy nhiên, trên lợn n i nuôi con, tỷ lệ dương tính với EDV
tương đối cao 86,7% trên lợn M n và 76,7% trên lợn Rừng. Chúng tôi tiến
hành th test nhanh trên lợn n i khỏe, kết quả cho thấy tỷ lệ mẫu dương tính
với EDV trên lợn M n khỏe là 16,7%; trên lợn Rừng khỏe là 6,7%. Sự sai
kh c về tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy thành dịch ( ED) tính chung trên cả 3 huyện
nghiên cứu giữa c c nhóm lợn từ 1- 4 tuần tuổi; lợn > 4 tuần; lợn n i nuôi con
và lợn n i khỏe đều có ý nghĩa thống kê ( > 0,05).
Sự sai kh c về tỷ lệ mắc mắc tiêu chảy thành dịch ( ED) tính chung trên
cả 3 huyện nghiên cứu giữa lợn Rừng so với lợn M n trong cùng nhóm lợn
(1-4 tuần tuổi; lợn > 4 tuần; lợn n i nuôi con hay lợn n i đều có ý nghĩa thống
kê (P < 0,05).
13


ết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy thành dịch ( ED)
trên lợn, mức độ l y lan nghiêm trọng khi PEDV lưu hành trong đàn lợn. Lợn
ở mọi lứa tuổi đều cảm nhiễm và có nguy cơ mắc cao khi dịch xảy ra. Tình
trạng mắc bệnh tiêu chảy thành dịch ( ED) xảy ra trên toàn đàn ở tất cả c c
nhóm lợn thuộc nhiều độ tuổi kh c nhau, tuy nhiên mức độ trầm trọng ở c c
lứa tuổi kh c nhau lại rất kh c nhau. Nghiên cứu đã chỉ rõ ở c c trại nuôi lợn
M n và lợn Rừng nhiễm EDV tỷ lệ mắc tiêu chảy kh cao, trên tất cả c c
nhóm lợn. Tỷ lệ mắc giữa c c nhóm lợn có sự kh c biệt rõ rệt. Như v y, kết

tỉnh Hà Giang. Ngoài EDV, ở nước ta đã x c định được sự có mặt và lưu
hành của porcine deltacoronavirus (Le et al., 2017) là loại virus mới được
chứng minh g y ra triệu chứng và bệnh tích khó ph n biệt về mặt l m sàng
với bệnh do EDV g y ra (Ma et al., 2015). Do đó, chúng tôi đã ứng dụng kỹ
14


thu t RT- CR để khẳng định chắc chắn sự có mặt của EDV trong mẫu ph n,
ruột, hạch ruột của lợn nghi mắc ED.
4.2.2.1. Hồ sơ mẫu nghiên cứu
Trong qu trình nghiên cứu chúng tôi đã thu th p được 35 lợn Rừng
dương tính với EDV (trong c c đàn đã th
it chẩn đo n nhanh (Kít PEDAg test) tại c c trại chăn nuôi lợn của huyện Vị Xuyên, Bắc Quang, Hoàng Su
Phì tỉnh Hà Giang có triệu chứng l m sàng điển hình nghi bệnh ED; Mẫu
chúng tôi thu nh n là cả con lợn mắc bệnh điển hình trong lứa tuổi từ 1-4 tuần
tuổi, thường là trong một hoặc hai đàn lợn, mỗi đàn lợn từ 1-3 con, kết quả
thu nh n mẫu lợn M n, lợn Rừng (Trình bày ở phụ lục).
4.2.2.2. Kết quả chẩn đoán PED bằng phương pháp RT – PCR
Sản phẩm RNA của virus thu được sau khi chiết t ch từ bệnh phẩm (ph n,
ruột, hạch ruột) bằng kit t ch chiết QIAgen sẽ được khuếch đại bằng kĩ thu t
RT – CR với sự tham gia của enzym sao chép ngược (Reverse
Transcriptase) và s dụng cặp mồi khuếch đại một phần gen S cho phép xác
định đoạn gen của virus ED có kích thước 651bp. Sản phẩm sau khi khuếch
đại được điện di và chụp ảnh.
ết quả của phản ứng RT – CR x c định sự có mặt của EDV được thể
hiện ở c c bảng 4.4.
Bảng 4.4. Kết quả xác định tỷ lệ mắc PED của lợn Mán và lợn Rừng tại
Hà Giang bằng kỹ thuật RT- PCR
Lợn Mán
Lợn Rừng

8
72,7b
b
Tổng hợp
34
27
79,4
35
26
74,3b
b
Vị Xuyên
12
8
66,7
12
7
58,3c
c
Mẫu
Bắc Quang
11
6
54,5
12
6
50,0c
c
Phân
Hoàng Su Phì 11

a
Hạch
Hoàng Su Phì 11
8
90,9
11
8
72,7b
b
Tổng hợp
34
27
72,7
35
26
74,3b
Ghi chú: n + là số mẫu dương tính với phép th .
Ghi chú: Các giá trị mang chữ cái a,b,c khác nhau trong cùng một cột cho biết sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê với p. Các giá trị có các chữ khác nhau thì sai khác có ý
nghĩa thống kê (P
có ở tất cả c c địa phương lấy mẫu; 27/34 chiếm 72,7% mẫu bệnh phẩm trên lợn
Mán; 26/35 chiếm 74,3% mẫu bệnh phẩm trên lợn Rừng thu th p được tại tỉnh
Hà Giang cho kết quả dương tính với phản ứng RT-PCR.
Qua kết quả nghiên cứu, có thể khẳng định sự có mặt của PEDV tại các
trang trại nuôi lợn Mán, lợn Rừng được nghiên cứu tại tỉnh Hà Giang. Kết
quả thu được từ nghiên cứu này một lần nữa cho thấy dịch tiêu chảy cấp trên
lợn - tiêu chảy thành dịch ( ED) đã và đang xuất hiện phổ biến ở Việt Nam.
16


4.3. XÁC ĐỊNH TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ BỆNH TÍCH CHỦ
YẾU CỦA LỢN MÁN VÀ LỢN RỪNG MẮC TIÊU CHẢY THÀNH
DỊCH (PED) TẠI TỈNH HÀ GIANG
4.3.1. Xác định triệu chứng lâm sàng của lợn Mán và lợn Rừng mắc bệnh
tiêu chảy thành dịch (PED) tạị tỉnh Hà Giang
Triệu chứng l m sàng là những dấu hiệu của c c qu trình biến đổi bệnh lý
ở c c cơ quan tổ chức được biểu hiện ra bên ngoài, bằng c c phương ph p
kh m l m sàng có thể dễ dàng nh n biết được. Những triệu chứng l m sàng
có ý nghĩa rất lớn trong thực hành l m sàng thú y. Nó giúp cho việc ph t hiện
ra c c c thể đang mắc bệnh trong đàn hoặc tìm ra c c cơ quan, tổ chức đang
mắc bệnh trong cơ thể một c ch nhanh chóng.
X c định triệu chứng l m sàng của bệnh ED rất quan trọng, nó giúp cho việc
chẩn đo n ph n biệt với c c bệnh tiêu chảy sẽ dễ dàng hơn.
Sau khi tiến hành chẩn đo n RT – CR cho kết quả (+), chúng tôi tiến
hành hồi cứu dữ liệu thống kê trước đó về triệu chứng l m sàng của lợn Rừng
và lợn M n, kết quả được trình bày ở bảng 4.5.
Bảng 4.5. Triệu chứng lâm sàng của lợn Mán và lợn Rừng mắc bệnh
tiêu chảy thành dịch (PED) tại tỉnh Hà Giang
Triệu chứng
Ủ rũ, mệt mỏi


Lợn Rừng (n = 26)
Tỷ lệ (%)
100
100
80,8b
76,9
76,9
73,1
69,2
61,5
57,7
53,8
53,8
50,0
46,2
46,2

Ghi chú: (n) là số mẫu thí nghiệm. Các giá trị mang chữ cái a,b khác nhau trong
cùng một hàng cho biết sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (P
Tỷ lệ ( %)
100
100

Lợn Rừng
(n = 26)
Tỷ lệ (%)
100
100

100

100

85,2
81,5a
81,5a
77,8a
74,1a
66,7a
59,3
55,6
51,8
51,8

80,8
69,2b
69,2b
61,5b
61,5b

TRÊN LỢN MÁN VÀ LỢN RỪNG MẮC TIÊU CHẢY THÀNH DỊCH
(PED) VÀ ÁP DỤNG PHƢƠNG PHÁP HÓA MÔ MIỄN DỊCH ĐỂ XÁC
ĐỊNH SỰ CÓ MẶT CỦA VIRUS TRONG CÁC MÔ CỦA LỢN BỆNH
4.4.1. Kết quả xác định các bệnh tích vi thể chủ yếu trên lợn Mán và lợn
Rừng mắc PED
Nghiên cứu c c đặc điểm bệnh lý vi thể đóng vai trò quan trọng trong
nghiên cứu bệnh lý học. Nó giúp ta tìm hiểu rõ hơn về cơ chế t c động và
những ảnh hưởng ở cấp độ tế bào do c c t c nh n bệnh g y ra. Từ những
nghiên cứu vi thể, giúp chúng ta tìm hiểu rõ hơn về c c cơ chế g y bệnh.
Trên 26 con lợn Rừng và 27 lợn M n được mổ kh m để quan sát bệnh tích
đại thể, chúng tôi đã tiến hành lấy mẫu c c cơ quan: dạ dày, ruột non, ruột già,
phổi,tim, lách, gan, hạch lâm ba... ngâm trong formol và làm tiêu bản các biến đổi
vi thể. Từ các biến đổi vi thể sẽ giúp ta hiểu rõ hơn về các yếu tố gây bệnh.
Bảng 4.7. Kết quả xác định bệnh tích vi thể của lợn Rừng và lợn Mán
mắc PED tại tỉnh Hà Giang
Tổn thương vi thể
( n =10 )
n(+)
Sung huyết
%
n(+)
Xuất huyết
%
Th m nhiễm
n(+)
tế bào viêm
%
Tho i ho tế
n(+)
bào

100
100
3
4
30
40
10
10
100
100
10
10
100
100
5
4
50
40
2
2

Tá tràng
Lợn Lợn
Mán Rừng
10
10
100
100
4
4

100
100
10
10
100
100
10
10
100
100
5
5

Hồi tràng
Lợn Lợn
Mán Rừng
10
10
100
100
8
7
80
70
10
10
100
100
10
10

20
20
0
0

20

20

30

40

50

50

50

50

0

0

0
0
10
100
10


2
2
10
100
10
100
10
100

2
2
10
100
10
100
10
100

6
6
10
100
10
100
10
100

5
5

19


quả. Nghiên cứu đặc điểm bệnh tích vi thể của lợn mắc PED chúng tôi nh n thấy
rằng bệnh tích chủ yếu nhất của cả 35 con được nghiên cứu ở trên là những biến
đổi ở dạ dày và ruột. Kết quả cụ thể được trình bày ở bảng 4.7 và 4.8.
Hiện tượng xuất huyết các mao mạch và mạch quản ở ruột bị tổn thương,
hồng cầu thoát mạch vào lòng ruột, nằm lẫn trong các chất chứa của ruột gây
mất máu cho lợn bệnh. Bệnh tích này xuất hiện ở 7/20 block mẫu dạ dày
chiếm 35%; 8/20 block mẫu tá tràng chiếm 40%; 13/20 block mẫu không
tràng chiếm 65%; 15/20 block mẫu hồi tràng chiếm 75%, 0/20 block mẫu kết
tràng chiếm 0 %. Thâm nhiễm tế bào viêm chiếm 100% tất cả các block mẫu
dạ dày, tá tràng, không tràng, hồi tràng, kết tràng. Hiện tượng khối nhỏ trong
mạch quản và tăng sinh tế bào xơ chiếm tỷ lệ thấp trong các block mẫu ở cả
dạ dày, tá tràng, không tràng, hồi tràng và kết tràng. Hiện tượng tăng sinh c c
nang lympho xuất hiện ở 20/20 block mẫu dạ dày, tá tràng, tá tràng, không
tràng, hồi tràng và kết tràng chiếm tỷ lệ 100%. Ngoài ra, hiện tượng lông
nhung bị phá huỷ, phù hạ niêm mạc xuất hiện ở 20/20 block mẫu dạ dày, tá
tràng, tá tràng, không tràng, hồi tràng và kết tràng chiếm tỷ lệ 100%.
Bảng 4.8. Kết quả nghiên cứu bệnh tích vi thể ở một số cơ quan
của lợn Rừng và lợn Mán mắc PED
Hạch màng
treo ruột
(n=10)
Lợn
Lợn
Mán Rừng
10
10
100

10

Lợn
Rừng
10
100
0
0
10

Lợn
Mán
10
100
8
80
10

Lợn
Rừng
10
100
7
70
10

Lợn
Mán
6
60

100

100

n(+)
%
n(+)
%
n(+)

5
50
1
10
2

4
40
2
20
3

10
100
2
20
1

9
90

1
10
1

7
70
1
10
2

%
n(+)
%

20
4
40

30
3
30

10
4
40

20
4
40


nhiễm tế
bào viêm
Thoái hoá
tế bào
Hoại t tế
bào nhu mô
Huyết khối
nhỏ trong
mạch quản
Tăng sinh
tế bào xơ

n(+)
%
n(+)
%
n(+)

Gan
n = 10

Lách
n = 10

Th n
n = 10

Phổi
n = 10


Hồi tràng
Kết tràng
Hạch màng treo ruột
Gan
Lách
Th n
Phổi

Lợn Mán (n = 10)
Số mẫu dương tính
Tỷ lệ
%
+ ++ +++ ∑
3
1
1
5
50
3
3
3
9
90
2
4
4
10
100
2
4

3
6
60

Lợn Rừng (n = 10)
Số mẫu dương tính
Tỷ lệ
%
+ ++ +++ ∑
2
1
1
4
40
3
3
3
9
90
2
4
4
10
100
1
4
4
9
90
2

4.5. XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU HUYẾT HỌC CƠ BẢN TRÊN LỢN MÁN
VÀ LỢN RỪNG MẮC TIÊU CHẢY THÀNH DỊCH (PED) TẠI TỈNH
HÀ GIANG
4.5.1. Xác định các chỉ số hồng cầu của lợn Mán và lợn Rừng mắc PED
tại tỉnh Hà Giang
Nghiên cứu cho thấy, khi lợn viêm ruột tiêu chảy, số lượng hồng cầu thay
đổi. Khi lợn con mắc PED, số lượng hồng cầu trên lợn Rừng giảm xuống
nhanh chóng tùy vào mức độ của bệnh, chỉ còn 4,66±0,55 (triệu/mm3); trên
lợn Mán còn 4,45 ±0,27 (triệu/mm3).
Như v y, khi lợn viêm ruột tiêu chảy kéo dài đã làm ảnh hưởng nghiêm
trọng đến chức năng tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng ở đường ruột, khả
năng sinh hồng cầu giảm. Theo chúng tôi, nguyên nhân của sự biến đổi này là
do khi mắc bệnh lợn bị rối loạn tiêu hóa, quá trình hấp thu thức ăn qua đường
21


ruột kém nên cơ thể lợn bị suy dinh dưỡng, thiếu máu làm cho chất lượng
hồng cầu cũng thay đổi dẫn đến nồng độ huyết sắc tố bình quân giảm cao hơn
bình thường. Từ những chỉ số hồng cầu cơ bản của lợn bệnh trong nghiên cứu
cho thấy, khi mắc PED trên cả lợn Mán và lợn Rừng giảm, chất lượng hồng
cầu không giảm.
Bảng 4.10. Các chỉ số hồng cầu ở lợn Rừng và lợn Mán mắc PED
(2 tuần tuổi)

Số lượng hồng
cầu (triệu/µl)
Hàm lượng huyết
sắc tố (g%)
Tỷ khối hồng cầu
(%)


n

X  mX

P

30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30
30

4,45±0,27
4,66±0,55
93,40±4,50
95,70±2,24
32,25±2,15
33,80±1,95
72,47±1,97
72,53±1,56
20,99±0,55
20,54±1,27

< 0,05
< 0,05
< 0,05
< 0,05
< 0,05
< 0,05
< 0,05
< 0,05
< 0,05
> 0,05
> 0,05

4.5.2. Kết quả khảo sát chỉ tiêu bạch cầu của lợn mắc PED
Bảng 4.11 cho thấy, trên lợn Mán và lợn Rừng tỷ lệ bạch cầu trung tính đều
tăng lên khi mắc PED cụ thể là: lợn Mán và lợn Rừng khi mắc ED tăng lên lần
lượt là: 60,45 ±4,02%, 57,67±2,69%. Trên lợn Mán và lợn Rừng đối chứng là:
38,50±2,27 %,40,67±2,45% so với lợn đối chứng tăng lần lượt là 21,95±1,75%
và 17,00% (p < 0,05).
Bảng 4.11. Các chỉ số bạch cầu ở lợn Rừng và lợn Mán mắc PED
(2 tuần tuổi)
Chỉ tiêu
Số lượng Bạch cầu
(nghìn/µl)
Bạch cầu trung tính (%)
Bạch cầu i toan (%)
Bạch cầu i kiềm (%)
Bạch cầu đơn nh n (%)
Tế bào lympho (%)

Lợn đối chứng

30
30
30
30
30
30
30
30

8,85±1,20
9,55±1,08
60,45±4,02
57,67±2,69
5,70±1,09
5,48±0,97
0,75±0,49
0,65±0,53
1,80±0,59
3,35±1,27
31,30±3,78
32,85±2,64

30
30
30
30
30
30
30
30


22


Trong công thức bạch cầu, khi lợn mắc PEDV tỷ lệ bạch cầu tăng. Tỷ lệ
bạch cầu ái toan của lợn Mán và lợn Rừng mắc PED lần lượt là: 5,70±1,09% và
5,48±0,97 %. Trong khi đó tỷ lệ này ở lợn Mán và lợn Rừng đối chứng là
5,05±1,04 %; 5,20±0,95% (p < 0,05). Cùng với sự tăng của bạch cầu trung tính
và bạch cầu i toan cũng tăng tương ứng. Tỷ lệ bạch cầu ái kiềm của lợn Mán
và lợn Rừng mắc PED lần lượt là: 0,75±0,49%; 0,65±0,53% (p < 0,05). Trong
khi đó tỷ lệ này ở lợn Mán và lợn Rừng đối chứng đều là 0,65±0,58 %.
4.5.3. Kết quả khảo sát hàm lƣợng protein huyết thanh của lợn mắc PED
Từ kết quả nghiên cứu tại bảng 4.12 cho thấy, tỷ lệ α1 globulin, α1
globulin, β globulin ở lợn mắc ED đều tăng so với lợn đối chứng, tỷ số A/G
giảm so với lợn đối chưng. Tuy nhiên, sự biến đổi về các chỉ tiêu này giữa lợn
Mán và lợn Rừng mắc PED so với lợn đối chứng đều không có ý nghĩa thống
kê (P > 0,05).
Bảng 4.12. Hàm lƣợng protein huyết thanh của lợn Mán và lợn Rừng
mắc PED
Chỉ tiêu

Giống

Lợn Mán
Lợn Rừng
Lợn M n
Albumin (%)
Lợn Rừng
Lợn M n
α1 globulin (%)

30
30
30
30
30

46,50±0,21
45,50±0,21
38,35±0,12
39,12±0,15
16,48±0,21
15,16±0,16
13,76±0,20
14,19±0,11
17,00±0,16
17,24±0,17
14,41±0,23
14,29±0,20
0,62
0,64

Lợn đối chứng
X  mX
n
30
30
30
30
30
30

> 0,05
> 0,05
> 0,05
> 0,05
< 0,05
> 0,05
> 0,05
< 0,05
< 0,05

PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1. KẾT LUẬN
1) Tỷ lệ mắc tiêu chảy của lợn Rừng và lợn M n tại tỉnh Hà Giang kh
cao, chiếm 30,23 ± 0,82 % (lợn M n), 29,92 ± 0,68% (lợn Rừng). Tỷ lệ chết
ở lợn M n cao hơn.so với lợn Rừng.
2) Kết quả kiểm tra bằng kít chẩn đo n nhanh EDV -Ag test tỷ lệ lợn
nhiễm PEDV tại tỉnh Hà Giang kh cao chiếm tỷ lệ (77,8%; 48,3%).
ết quả xét nghiệm tỷ lệ lợn mắc bệnh ED bằng phản ứng RT – PCR cho
thấy, sự hiện diện của EDV có ở tất cả c c địa phương lấy mẫu; 27/34 chiếm
23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status