Tóm tắt Luận án tiến sĩ Nông nghiệp: Bệnh tiểu đường trên chó tại các quận huyện thành phố cần Thơ - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Chuyên ngành: BỆNH LÝ HỌC VÀ CHỮA BỆNH
VẬT NUÔI
Mã ngành: 62 64 01 02

TRẦN THỊ THẢO

BỆNH TIỂU ĐƯỜNG TRÊN CHÓ TẠI CÁC
QUẬN HUYỆN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Cần Thơ- 2018

1


CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. TRẦN NGỌC BÍCH

Xác nhận đã xem lại của
Chủ tịch Hội đồng

………..
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
1. Trung tâm Học liệu, Trường Đại học Cần Thơ.
2. Thư viện Quốc gia Việt Nam.


tăng đường niệu gây nhiều biến chứng cấp và mãn tính. (Catchpole et
al., 2008; Watson, 2010) làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con thú,
sức khỏe, tinh thần cũng như kinh tế gia đình của người nuôi.
Việc quản lý cũng như phát hiện sớm và điều trị sớm bệnh tiểu
đường trên chó có vai trò đặc biệt quan trọng trong dự phòng các biến
chứng nặng nề là một việc làm hết sức cần thiết trong công tác thú y
hiện nay. Tuy nhiên chưa có môt nghiên cứu nào để đánh giá tần suất
lưu hành, các yếu tố nguy cơ, các tác hại của bệnh và những phác đồ
điều trị phù hợp cho bệnh tiểu đường trên quần thể chó ở thành phố Cần
Thơ. Với mong muốn thông qua nghiên cứu này, sẽ có chiến lược tư vấn
về bảo vệ sức khỏe cho đàn chó nuôi nhằm giúp giảm thiểu số chó có
nguy cơ mắc bệnh tiểu đường để từng bước giảm thiểu các biến chứng,
giúp người nuôi hiểu rõ hơn về căn bệnh này, góp phần giảm bớt “gánh
nặng bệnh tật” do hậu quả của bệnh tiểu đường trên chó gây ra cho
người chăn nuôi. Từ đó, đề tài: “Bệnh tiểu đường trên chó tại các
quận huyện thành phố cần Thơ” được tiến hành.
1.2 Mục tiêu của luận án
Xây dựng thang chuẩn nồng độ glucose, HbA1c
(glycohemoglobin), insulin trong máu chó, xác định tần suất lưu hành,
đánh giá mức độ biến chứng và đánh giá hiệu quả kiểm soát đường
huyết bệnh tiểu đường trên đàn chó được nuôi dưỡng tại Thành phố Cần
Thơ.
1.3 Những đóng góp mới của luận án
Đây là công trình đầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu một cách cơ
bản có hệ thống bệnh tiểu đường trên chó. Những kết quả nghiên cứu
của đề tài là một bức tranh toàn diện về bệnh tiểu đường trên chó tại
thành phố Cần Thơ.

2


a. Xác định thang chuẩn hằng số sinh hóa glucose,
glycohemoglobin (HbA1c) và insulin trên chó khỏe mạnh

3


- Phân bố mẫu khảo sát
Khảo sát 480 chó khỏe theo giống, tuổi, trọng lượng và giới tính.
Phương pháp tiến hành gồm các bước như sau
- Bước 1: Khám lâm sàng
- Bước 2: Xét nghiệm đường huyết ngoại vi (sau 8 giờ không ăn),
bằng máy One Touch Ultra 2, dựa trên phản ứng glucose-oxydase
- Bước 3: Lấy máu tĩnh mạch để định lượng glucose bằng phương
pháp enzyme sử dụng men Hexokinase và định lượng hoạt lực insulin
bằng phương pháp điện hóa phát quang dựa trên nguyên lý của phản
ứng miễn dịch kiểu “sandwich”. Tất cả các xét nghiệm máu được thực
hiện tại Khoa Xét nghiệm, Bệnh viện 121, thành phố Cần Thơ.
Bảng 3.1: Phân bố mẫu
Tổng số chó
Nhóm giống
Yếu tố
Nhóm
khảo sát (con)
Nội
Ngoại
(n=480)
Giới tính
Đực
120
120

lượng (kg)
B (9 < TL ≤ 20)
80
80
160
D (TL >20)
80
80
160
TL: Trọng lượng

b. Xác định giá trị glycohemoglobin (HbA1c) và insulin trên
chó tiểu đường
Bảng 3.2: Phân bố mẫu
- Phương pháp thực hiện
Các bước tiến hành lấy mẫu tương Nhóm đường SL
(con)
tự như việc lấy mẫu trên chó khỏe mạnh. huyết (mg/dL)
108


Trong đó N: cỡ mẫu; Z: Trị số từ
bảng phân phối chuẩn = 1,96;
d: Sai số cho phép= 0,01; P: Tần
suất lưu hành bệnh tiểu đường tại
Bệnh xá Thú Y, Đại học Cần Thơ
năm 2013 là 5,7% (Trần Thị Thảo
và ctv, 2015).

Bảng 3.3: Phân bố mẫu khảo sát 1

Địa điểm
Huyện Phong Điền
Quận Cái Răng
Quận Ninh Kiều
Quận Bình Thủy
Quận Ô Môn
Huyện Thốt Nốt
Huyện Vĩnh Thạnh
Huyện Thới Lai
Huyện Cờ Đỏ
Tổng

SL (con)
230
230
230
230
230
230
230

3.450

3.4.2.3 Yếu tố loại trừ: Những trường hợp đã được điều tra
trong khảo sát 1 và chó không được nuôi dưỡng tại TP Cần Thơ.
3.4.2.4 Biến số nghiên cứu
a. Biến số độc lập
- Nhóm tuổi là biến số định tính được tính bằng năm và chia
ra 4 nhóm nhỏ
- Nhóm giống là biến định tính được chia làm 2 nhóm giống
bao gồm nhóm giống chó nội và nhóm giống chó ngoại
- Giới tính: Biến số định tính với 2 giá trị là đực và cái
- Phương thức nuôi: Biến định tính, 2 giá trị nuôi thả và nhốt
(1) Nuôi thả: Chó được thả vận động tự do trong khuôn viên nhà.
(2) Nuôi nhốt: Chó được nhốt trong chuồng hoặc lồng riêng
- Nhóm thể trạng: Biến định tính được chia làm 4 nhóm bao
gồm thể trạng gầy, thể trạng trung bình, thừa cân và béo phì. Đánh
giá thể trạng cơ thể chó nuôi trong nghiên cứu này được dựa theo
phương pháp đánh giá thông qua điểm thể trạng (Body condition
score-BCS) của tác giả Laflamme (1997)
b. Biến phụ thuộc: Nồng độ ĐH lúc đói, ĐH >108 mg/dl.
3.4.2.5 Phân loại bệnh tiểu đường trên chó
a. Phân loại theo mức đường huyết và triệu chứng lâm
sàng
- Đối tượng nghiên cứu: Tất cả chó có mức ĐH >108
mg/dL trong nội dung 1; phân loại theo bảng chỉ dẫn đường huyết

6


Bảng 3.5 Chỉ dẫn đường huyết

- Đối tượng nghiên cứu: Tất cả chó tiểu đường lâm sàng có
mức ĐH ≥180 mg/dL.
- Phương pháp tiến hành
Chó có triệu chứng lâm sàng được chỉ định lấy máu để định
lượng HbA1c và insulin, phân loại tiểu đường trên chó theo hệ
thống phân loại mới nhất hiện nay.
Bảng 3.6: Phân loại bệnh tiểu đường trên chó theo cơ chế sinh bệnh
Loại tiểu đường
Thiếu insulin

Xuất hiện triệu chứng
lâm sàng đặc trưng

HbA1c(*)
(%)
HbA1c
>6,3

Kháng insulin

Xuất hiện triệu chứng
lâm sàng đặc trưng

HbA1c
>6,3

Lâm sàng

Nồng độ insulin
(µU/ml)

3.4.3.2 Đối tượng nghiên cứu: Tất cả chó tiểu đường thiếu
insulin và tiểu đường kháng insulin trong nội dung 2.
3.4.3.3 Phương pháp tiến hành
A. Xác định biến chứng tăng huyết áp trên chó tiểu đường
Chẩn đoán tăng huyết áp (THA) trên chó tiểu đường dựa vào mức phân
loại huyết áp (mmHg) của chó theo tiêu chuẩn của ACVIM (2007) được
trình bày trong Bảng 3.7
Bảng 3.7: Phân loại mức độ huyết áp ở chó
Phân loại
Tâm thu
Tâm trương
Mức độ phân loại
I
130 -
C. Biến chứng trên thận của chó bị bệnh tiểu đường
a. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh thận trên chó bằng phương
pháp xét nghiệm nước tiểu
Chẩn đoán bệnh thận trên chó bằng phương pháp xét nghiệm
dựa theo theo tiêu chuẩn của Osborne (1999)
Bảng 3.8: Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh thận trên chó bằng phương pháp
xét nghiệm sinh lý, sinh hóa nước tiểu
Chỉ tiêu
Sinh lý
Bệnh thận
Tỷ trọng
1,013-1,025
Thay đổi tùy khả năng cô đặc của thận
pH
5,5-7
Thay đổi
Glucose
Không
Có trong tiểu đường lâm sàng
Protein
0-25 mg/dl
Bình thường hoặc cao
Albumin
2,7-4,4 g/L
Bình thường hoặc cao
Hồng cầu 0-5 tế bào
Bình thường hoặc nhiều
Bạch Cầu 0-5 tế bào
Bình thường hoặc cao
Keton

Sinh lý
Bệnh thận
Hồng cầu
5,5-8,5 (106/mm3)
Bình thường hoặc giảm
Bạch cầu
6-17 (103/mm3)
Giảm,bình thường hoặc tăng
Urê
3,1 mmol/L
Tăng nhẹ hoặc tăng cao
Creatinine
44,2-138,4 mmol/L
Tăng cao

- Phương pháp thực hiện
- Xét nghiệm nước tiểu: Nước tiểu được lấy giữa dòng
bằng ống thông thông qua niệu đạo hoặc được hứng trực tiếp lúc
thú đi tiểu.
Phần 1: Xét nghiệm sinh lý và sinh hóa nước tiểu
Cho 5 ml nước tiểu vào ống nghiệm để quan sát độ trong,
màu và mùi; sau đó nhúng băng giấy thử URS 10 khoảng 1 giây
và ghi nhận sự biến đổi màu sắc theo thời gian.
Phần 2: Soi tươi cặn nước tiểu
Cho 5 ml nước tiểu vào ống nghiệm, ly tâm, tách lấy cặn
nước tiểu, nhỏ một giọt cặn lên lame sạch, đậy lamlle, đọc mẫu
dưới kính hiển vi quang học với độ phóng đại X40 và X100
- Xét nghiệm máu: Lấy máu trực tiếp từ tĩnh mạch chân
trước thú bằng bơm tiêm vô trùng, lượng máu cần lấy tối thiểu 4


25,8-39,7 g/L

Bệnh gan
Bình thường hoặc giảm
Giảm, bình thường hoặc tăng
Tăng nhẹ hoặc tăng
Tăng cao
Giảm, bình thường
Giảm, bình thường

b. Phương pháp thực hiện:
c. Chỉ tiêu theo dõi
- Tỷ lệ bệnh gan trên chó tiểu đường
- Mối liên quan giữa bệnh lý trên gan và bệnh tiểu đường
thiếu insulin và tiểu đường kháng insulin trên chó
E. Tiểu đường thể keton
a. Tiêu chuẩn chẩn đoán tiểu đường thể keton theo
Richard (2005); Reusch et al. (2010); Davison (2012)
Bảng 3.4: Tiêu chuẩn chẩn đoán tiểu đường thể keton
Đường huyết
Lâm sàng
>250 mg/dL
- Mất nước nghiêm trọng
- Bỏ ăn, nôn ói
- Thở gấp, hơi thở có mùi trái cây
- Mệt mõi, lừ đừ, đôi khi hôn mê

11

Keton niệu

12

Kháng insulin

8

Nhóm 1

30

Nhóm 2

30

12

Thuốc điều trị
Insulin, 0,3 UI/kgP tiêm dưới
da trước bữa ăn, 2 lần trong
ngày, mỗi lần cách nhau 6-8
giờ
Metformin 500 mg, 5 mg/KgP
uống trước bữa ăn sáng
Diamicron 3 mg/KgP uống
trước bữa ăn sáng


3.4.4.3 Quy trình theo dõi hiệu quả điều trị
Bảng 3.6: Quy trình theo dõi hiệu quả điều trị
Ngày

HC liều
x
x
HC liều
N7
x
x
HC liều
x
x
HC liều
N14
x
x
HC liều
x
x
HC liều
N21
x
x
Liều ổn định x
x
Liều ổn định
N28
x
x
Liều ổn định x
x
Liều ổn định

N70
x
x
Liều ổn định x
x
Liều ổn định
N77
x
x
Liều ổn định x
x
Liều ổn định
N84
x
x
Liều ổn định x
x
Liều ổn định
N90
x
x
x
Liều ổn định x
x
Liều ổn định
N: Ngày; LS: Lâm sàng; ĐH: Đường huyết; TLS: Tiền lâm sàng, HC: hiệu chỉnh.

3.4.3.5 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả điều trị
Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh tiểu đường trên chó dựa
theo The Merck Manual (2010) và AAHA (2010)



- Chỉ tiêu theo dõi:
+ Tỷ lệ kiểm soát đường huyết tốt, đường huyết tạm ổn,
kiểm soát đường huyết kém trên chó mắc bệnh tiểu đường của
nhóm điều trị
+ So sánh hiệu quả trên từng phác đồ điều trị
3.5 Phân tích thống kê
- Nhập số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel 2010
- Tính X ±SD cho các chỉ tiêu glucose, HbA1c, insulin. Từ
đó, xác định các hằng số trong khoảng X ±SD. Khoảng X ±2SD
được xem là trị số của thú bình thường (Trần Thị Dân, 2007)
- Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố về gống, tuổi, giới
tính, trọng lượng, trong các giá trị trung bình của hằng số sinh hóa
glucose, HbA1c và insulin trên chó khỏe mạnh và chó tiểu đường
bằng ANOVA, sử dụng One Way Analysis of Variance để phân
tích và so sánh trong phần mềm Minitab 16.0
- Các chỉ tiêu sinh lý máu, sinh hóa máu, sinh lý, sinh hóa
nước tiểu được trình bày dưới dạng X ± SD
- Khảo sát các yếu tố liên quan đến bệnh tiểu đường bao
gồm nhóm tuổi, nhóm trọng lượng, nhóm giống và giới tính, mối
liên giữa các biến chứng trên chó tiểu đường bằng phương pháp
phép trắc nghiệm χ2 trong phần mềm Minitab 16.0
Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Xác định hằng số sinh hóa glucose, glycohemoglobin
(HbA1c) và insulin trong máu chó khỏe
4.1.1 Giá trị trung bình của hằng số sinh hóa glucose,
glycohemoglobin (HbA1c) và insulin trên chó khỏe

14

ở thành phố Cần Thơ (TPCT)
Bảng 4.1: Tỷ lệ bệnh tiểu đường trên chó được nuôi dưỡng ở TPCT

15


Địa điểm thu thập
mẫu
Hộ dân
Phòng mạch thú y
Tổng

Số lượng khảo Số lượng tiểu
sát (con)
đường (con)
2.070
88
3.450
218
5.520
306

Tỷ lệ
(%)
4,25a
6,32b
5,54

Bảng 4.1 thể hiện, bệnh tiểu đường trên chó được nuôi
dưỡng tại TPCT chiếm tỷ lệ 5,54%. Chó được mang đến điều trị


16


chó được khám và chữa trị tại Bệnh xá Thú Y, trường Đại học
Cần Thơ chiếm tỷ lệ cao nhất 6,92. Tuy nhiên, các tỷ lệ này khác
nhau không có ý nghĩathống kê (P>0,05).
Điều này thể hiện, bệnh
tiểu đường trên chó phân bố rộng rãi trên địa bàn TPCT.
4.2.2 Tình hình bệnh tiểu đường trên chó theo nhóm giống, độ
tuổi, trọng lượng, phương thức nuôi, giới tính và thể trạng
Nhóm giống chó ngoại mắc bệnh tiểu đường với tỷ lệ 6,47%
cao hơn giống cho nội (4,49%) với P
P=0,01

P=0,01

P=0,06
4

Hình 4.3: Biểu đồ tỷ lệ chó bệnh tiểu đường theo nhóm giống, độ tuổi, nhóm
trọng lượng, phương thức nuôi, giới tính và thể trạng

4.2.3 Các triệu chứng lâm sàng phổ biến trên chó tiểu
đường
Triệu chứng uống nhiều, ăn nhiều, tiểu nhiều, sụt cân nhanh
là nhóm triệu chứng lâm sàng đáng tin cậy nhất trong chẩn đoán
bệnh tiểu đường. Hầu hết những trường hợp này đều có hàm
lượng glucose huyết cao trong kết quả xét nghiệm, có nhiều
trường hợp ĐH > 600mg/dL và HbA1c luôn luôn >6,4%.
Bảng 4.2: Tỷ lệ cá triệu chứng lâm sàng phổ biến
Triệu chứng lâm sàng
Uống nhiều, ăn nhiều, tiểu nhiều, sụt cân(1)[A]
Vết thương lâu lành và nhiễm trùng (2)
[B]
Nôn ói, mất nước trầm trọng, hôn mê (3) [C]
Kết hợp (1) với (2)
[D]
Kết hợp (2) với (3)
[E]
Buồn, ủ rủ sau khi ăn no, thỉnh thoảng ói [F]
Biểu hiện khác
[G]

2

3

Hình 4.4: Một số dấu hiệu lâm sàng trên chó tiểu đường
(1)Vêt thương không lành sau 7 ngày phẩu thuật cắt u vú trên chó tiểu đường, giới tính cái,
giống Nhật, béo phì, 8 năm tuổi; (2) Vết thương không lành sau 7 ngày phẩu thuật cắt cắt bỏ
tử cung của chó tiểu đường, giới tính cái, giống Chihuahua, 6 năm tuổi; (3) Chó cái, tiểu
đường, giống Ta (Cỏ), 10 năm tuổi mất nước nghiêm trọng, hôn mê, hơi thở có mùi keton

Vết thương không lành là biến chứng cấp tính của bệnh tiểu
đường. (Ettinger, 2005). Triệu chứng nôn ói, mất nước trầm trọng,
hôn mê. Mất nước nhiều dẫn đến trụy tim mạch và nhiều hệ lụy
bệnh tật khác đôi khi hơi thở có mùi trái cây là triệu chứng đặc
trưng của tiểu đường thể keton. Phần lớn những trường hợp này
lượng keton trong nước tiểu ở mức 80-160 mg/dL. (Goetz, 2007).
Ngoài ra, có 163 trường hợp biểu hiện khác, chiếm 53,27% và
khác biệt có rất ý nghĩa thống kê với nhóm triệu chứng khác của
chó tiểu đường với P
đường kháng insulin sẽ chuyển thành tiểu đường thiếu insulin.
4.3 Xác định một số biến chứng trên chó tiểu đường
thiếu insulin (IDD) và tiểu đường kháng insulin (IRD)

20


Hình 4.6 thể hiện, biến chứng như là tăng huyết áp xuất hiện
với tần suất 40,45%, đục thủy tinh thể
44,94%, nhiễm keton 38,20%, bệnh
thận tiểu đường 35,96% và bệnh gan
trên chó tiểu đường 42,7%.
Tỷ lệ các biến chứng trên chó
tiểu đường khác nhau không có ý
nghĩa thốngkê. Điều đó cho thấy xác
suất để xuất hiện nhữngbiến chứng
Hình 4.6: Biểu đồ các biến chứng
trên chó tiểu đường thiếu insulin và
của bệnh tiểu đường trên chó
kháng insulin như nhau.

Hình 4.7: Một số hình ảnh đục thủy tinh thể trên chó tiểu đường
(1) Mắt của chó tiểu đường, giống chó Ta, giới tính đực, 10 năm tuổi, bị đục thủy tinh thể
(ĐTTT) ở giai đoạn đầu; (2) Mắt của chó tiểu đường, chó cái, giống Bắc Kinh, 9 năm tuổi, bị
ĐTTT giai đoạn sau; (3) Mắt của chó đực, giống Nhật, 7 năm tuổi, ĐTTT kèm Tăng huyết áp
và nhiễm keton; (4) Mắt của chó cái, giống Nhật, 8 năm tuổi,ĐTTT, tăng huyết áp và suy thận

Hình 4.8: Một số hình ảnh bệnh lý trong căn nước tiểu của chó
bênh thận tiểu đường
(1) Biểu mô nhu mô thận và hồng cầu trong cặn nước tiểu chó tiểu đường bị bệnh thận; (2)

nhiều, tiểu nhiều và đã giảm cân
ĐBĐ: độ biến động; TB: Trung Bình

4.4.2. Kết quả theo dõi hiệu quả điều trị
4.4.2.1 Kết quả theo dõi hiệu quả điều trị tiểu đường lâm
sàng trên chó
Bảng 4.4: Hiệu quả điều trị chó tiểu đường lâm sàng
Chỉ tiêu

Kiểm soát ĐH tốt
Kiểm soát ĐH
trung bình
Kiểm soát ĐH kém

Tiểu đường
thiếu insulin

Tiểu đường
Kháng insulin

Tổng

SL
(con)

Tỷ lệ
(%)

SL
(con)

5

25

1

16,67

1

12,5

2

10

SL: số lượng

Số liệu ở Bảng 4.4 cho thấy, điều trị bệnh tiểu đường trên
chó bằng insulin đạt mức kiểm soát đường huyết tốt là 65%, kiểm
soát ĐH trung bình là 25% và kiểm soát ĐH kém 10%. Kết quả
này phù hợp với kết quả nghiên cứu của Fracassi (2012), Tác giả
cho rằng insulin kiểm soát tốt ĐH trên chó tiểu đường.

22


Bảng 4.5: Nồng độ đường huyết và HbA1c sau 90 ngày điều trị
Chỉ tiêu
ĐH (mg/dl)

7,4±0,801
6±0,435
6,6±0,3

20
13
5

100
65
25

ĐH: Đường huyết; ĐBĐ: độ biến động.

Trong quá trình theo dõi điều trị và hiệu chỉnh liều insulin
đôi khi gặp khó khăn đối với nhóm tiểu đường kháng insulin hơn
so với nhóm chó tiểu đường thiếu insulin. Nhóm chó tiểu đường
thiếu insulin thường hiệu chỉnh liều sau 7 ngày kể từ mũi tiêm đầu
tiên. Nhóm tiểu đường kháng insulin, có 4 trường hợp phải kéo
dài đến 14 ngày thì mới đạt được liều insulin ổn định. Bởi lẽ tiểu
đường kháng insulin do rất nhiều nguyên nhân gây ra, có thể do
béo phì, do bệnh của tuyến nội tiết khác như tuyến yên tuyến
thượng thận. Tuy nhiên, sau 90 ngày điều trị bệnh tiểu đường lâm
sàng trên chó bằng insulin, hầu hết nồng độ đường trong máu và
HbA1c giảm dần theo thời gian điều trị. Kết quả này chứng tỏ liệu
pháp insulin là một liệu pháp tốt để kiểm soát ĐH trên chó tiểu
đường lâm sàng. (Richard (2005) và Gilor (2016) cũng cho rằng
chó tiểu đường lâm sàng điều trị bằng insulin ngay từ khi bệnh
được phát hiện là liệu pháp bắt buộc. Những trường hợp kiểm soát
tốt có HbA1c ở mức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status