Tóm tắt Luận án tiến sĩ Lâm nghiệp: Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên các quần xã thực vật rừng hỗn giao lá rộng, lá kim vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng - Pdf 58

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM

TRẦN THỊ THANH HƯƠNG

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ TÁI SINH TỰ
NHIÊN CÁC QUẦN XÃ THỰC VẬT RỪNG HỖN GIAO LÁ RỘNG,
LÁ KIM VƯỜN QUỐC GIA BIDOUP – NÚI BÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG

Chuyên ngành: Lâm sinh
Mã số: 9620205

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ LÂM NGHIỆP

HÀ NỘI - 2019


Công trình được hoàn thành tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Nguyễn Đăng Hội
2. PGS.TS. Triệu Văn Hùng
TS. Phí Hồng Hải

Chủ tịch hội đồng:
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án cấp Viện họp tại Viện Khoa học Lâm nghiệp

Thuộc vùng lõi của Khu dự trữ sinh quyển quốc tế Langbiang, Vườn Quốc gia
(VQG) Bidoup - Núi Bà được đánh giá là một trong những trung tâm đa dạng sinh
học của Việt Nam, nơi còn lưu giữ được diện tích rừng nguyên sinh liên tục lớn nhất
cả nước. Thảm thực vật rừng (TTVR) kín thường xanh hỗn giao lá rộng, lá kim VQG
Bidoup - Núi Bà, bao gồm các quần xã thực vật rừng hỗn giao giữa cây lá rộng với
các loài cây lá kim quý hiếm luôn được coi như di sản thiên nhiên của khu vực, có
giá trị nổi bật về sinh thái cảnh quan và khoa học bảo tồn. Ở đó, các loài cây lá kim,
có vai trò hình thành nhóm thực vật ưu thế sinh thái, là thành phần chính kiến tạo nên
tầng trội, đơn trội của kiểu rừng. TTVR được đánh giá có tính đa dạng sinh học cao
không chỉ với thực vật thân gỗ mà các loài thực vật thân thảo, thực vật ngoại tầng.
Tuy vậy, đến nay, những kết quả nghiên cứu về phân bố, cấu trúc quần xã thực vật
rừng hỗn giao còn hạn chế, công tác bảo tồn, phát triển loài và sinh cảnh quý hiếm
gặp nhiều khó khăn.
Vì những lý do trên, đề tài “Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự
nhiên các quần xã thực vật rừng hỗn giao lá rộng, lá kim vườn quốc gia Bidoup - Núi
Bà, tỉnh Lâm Đồng” đã được thực hiện.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1. Về lý luận
Xác lập được một số cơ sở khoa học cho công tác bảo tồn các quần xã thực vật
rừng hỗn giao lá rộng, lá kim tại VQG Bidoup - Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng.
2.2. Về thực tiễn
Xác định được đặc điểm phân bố, cấu trúc và tái sinh tự nhiên (TSTN) các quần
xã thực vật rừng hỗn giao lá rộng, lá kim góp phần nâng cao hiệu quả bảo tồn và phát
triển các quần xã và một số loài cây lá kim quý hiếm tại VQG Bidoup - Núi Bà, tỉnh
Lâm Đồng.
3. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn, phạm vi về nội dung: Tập trung nghiên cứu về đặc điểm phân
loại, phân bố, cấu trúc và TSTN các quần xã thực vật rừng hỗn giao lá rộng, lá kim
(với sự tham gia của ít nhất một trong các loài lá kim: Pơ mu (Fokienia hodginsii),
Du sam núi đất (Keteleeria evelyniana), Thông lá dẹt, Thông năm lá) và sau đây

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trên thế giới
1.1.1. Phân loại thảm thực vật
Hệ thống phân loại thảm thực vật đầu tiên, tiêu biểu cho quan điểm coi khí hậu
là yếu tố chủ đạo của Schimper (1898), tác giả đã chia thảm thực vật thành 3 quần hệ:
quần hệ khí hậu, quần hệ thổ nhưỡng và quần hệ vùng núi. Năm 1903, Tanfilev đã
dựa theo hệ thống phân loại này để nghiên cứu thảm thực vật và xây dựng bản đồ
thảm thực vật ở Nga. Champion (1936) dựa vào nhiệt độ để chia rừng ở Ấn Độ Miến Điện thành 4 kiểu: rừng nhiệt đới, á nhiệt đới, ôn đới và núi cao. Beard (1938)


3
đã nghiên cứu về rừng nhiệt đới và cho rằng: rừng nhiệt đới gồm 5 loạt quần hệ: loạt
quần hệ rừng xanh theo mùa, loạt quần hệ khô thường xanh, loạt quần hệ miền núi,
loạt quần hệ ngập từng mùa và loạt quần hệ ngập quanh năm.
Khung phân loại thảm thực vật của UNESCO (1973) đã dựa trên nguyên tắc
ngoại mạo và cấu trúc, hệ thống đã chia thảm thực vật thế giới thành 5 lớp quần hệ: lớp
quần hệ rừng kín, lớp quần hệ rừng thưa, lớp quần hệ cây bụi, lớp quần hệ cây bụi
lùn, lớp quần hệ cây thảo.
Bên cạnh đó, nhiều tác giả trên thế giới đã dựa theo đai độ cao để phân loại
thảm thực vật, như: Hajra, Rao (1990), Michael A. và Avi Shmida (1993), Hegazy và
cộng sự (1998), Fabio R.S (2002), Jon C.L (2006), Rainer W.B (2006), Zhang J.T,
Zhang F. (2007)... Các nghiên cứu đều cho rằng, theo đai độ cao, thảm thực vật có sự
thay đổi cấu trúc, thành phần loài, nhóm loài ưu thế và mật độ quần xã...
1.1.2. Cấu trúc rừng
Nghiên cứu định tính: điển hình như Richards (1952), Catinot (1965), các tác
giả đã đi sâu vào mô tả cấu trúc hình thái rừng bằng phẫu diện đồ, các yếu tố cấu trúc
được phân tích theo khái niệm về dạng sống, tầng tán… Theo Chevalier (1917),
Mildbraed (1922), Booberg (1932) cho rằng, sự phân tầng trong rừng mưa nhiệt đới
không rõ ràng, phương pháp dựa vào chiều cao cây để phân tầng là thiếu cơ sở khoa
học. Ngược lại, nhiều nghiên cứu cho rằng rừng mưa nhiệt đới có sự phân tầng rõ rệt.

hình thái và cấu trúc của các kiểu thảm thực vật. Andel (1981) chứng minh độ tán
che tối ưu cho sự phát triển bình thường của cây gỗ là 0,6 - 0,7. Ghent (1969) cho
rằng: thảm mục, chế độ thủy nhiệt, tầng đất mặt và tái sinh rừng luôn tồn tại mối
quan hệ chặt chẽ. Denslow (1995) khi nghiên cứu tái sinh rừng ở Costa Rica cho
rằng, yếu tố địa hình có ảnh hưởng đến mật độ và thành phần loài cây bụi, cây tái
sinh nhỏ.
1.2. Ở Việt Nam
1.2.1. Phân loại thảm thực vật
Trần Ngũ Phương (1970) đã dựa vào điều kiện địa hình, tính chất sinh thái và
thành phần loài thực vật để phân loại rừng ở miền Bắc Việt Nam theo 3 đai chính:
Đai rừng nhiệt đới mưa mùa; Đai rừng á nhiệt đới mưa mùa, gồm; Đai rừng á nhiệt
đới mưa mùa núi cao; Thái Văn Trừng (1972) cũng đã đưa ra hệ thống phân loại
TTVR ở Việt Nam với 14 kiểu thảm thực vật thuộc 4 nhóm TTVR chính, gồm: rừng
kín vùng thấp, rừng kín vùng cao, rừng thưa, các kiểu quần hệ khô lạnh vùng cao;
Phan Kế Lộc (1985) lại dựa theo bảng phân loại thảm thực vật thế giới của UNESCO
(1973) để áp dụng phân loại thảm thực vật ở Việt Nam. Theo đó, thảm thực vật Việt
Nam được chia thành 5 lớp quần hệ, gồm: lớp quần hệ rừng rậm, lớp quần hệ rừng
thưa, trảng cây bụi, trảng cây bụi lùn, trảng cỏ. Hệ thống phân loại này đã được
Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) và nhiều tác giả khác sử dụng trong nghiên cứu phân loại
thảm thực vật của mình.
Trần Đình Lý và cộng sự (2017) đã kế thừa khung phân loại của UNESCO
(1973) và các bậc phân loại dưới quần hệ của Thái Văn Trừng (1999), thang phân đai
độ cao của Vũ Tự Lập (2003) để vận dụng xây dựng hệ thống phân loại thảm thực vật


5
Việt Nam, gồm 5 lớp quần hệ: lớp quần hệ rừng kín; lớp quần hệ rừng thưa; lớp quần
hệ cây bụi; lớp quần hệ cây bụi lùn và các quần xã gần gũi và lớp quần hệ cỏ.
1.2.2. Cấu trúc rừng
- Cấu trúc tầng thứ: Thái Văn Trừng (1978) đã chia thành 5 tầng, gồm: tầng vượt tán

rừng: (i) Rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi trung bình - kiểu rừng có


6
phân bố từ độ cao 1.700 m trở lên; (ii) Kiểu phụ rừng kín hỗn hợp cây lá rộng, lá kim
á nhiệt đới - xuất hiện ở độ cao 1.700 m trở lên; (iii) Kiểu phụ rừng rêu, rừng lùn đỉnh
núi; (iv) Rừng thưa cây lá kim á nhiệt đới núi thấp; (v) Rừng hỗn giao gỗ - tre nứa,
tre nứa thuần loài và (vi) Rừng trồng.
Nguyễn Đăng Hội và Kuznetsov A.N (2011) cho rằng TTVR ở đây thường
gồm 3 tầng, với tầng 1 là thành phần cây gỗ chiếm ưu thế sinh thái có chiều cao vượt
trội, tầng 2 là thành phần cây gỗ dưới tán và tầng 3 là thành phần cây bụi
Lưu Hồng Trường & cộng sự (2014) có nhận xét rằng, kiểu rừng kín hỗn giao
cây lá rộng lá kim á nhiệt đới núi thấp có tính đa dạng sinh học cao. Nguyễn Trọng
Bình (2014) cũng khẳng định kiểu rừng có mức độ đa dạng sinh học cao, với chỉ số
Shannon - Wiener đạt 3,62. Theo Đỗ Văn Ngọc (2015), quần xã thực vật rừng hỗn
giao lá rộng, lá kim nơi có loài Thông lá dẹt phân bố có tính đa dạng sinh học khá cao
với chỉ số He’ là 3,6837 và chỉ số Cd là 0,0357.
1.4. Nhận xét chung
Các công trình nghiên cứu về phân loại, cấu trúc và TSTN khá đa dạng và đã đạt
được những thành tựu to lớn trong khoa học lâm nghiệp. Tuy nhiên, đến nay, các
nghiên cứu cũng như cơ sở dữ liệu về phân bố, cấu trúc, TSTN kiểu rừng hỗn giao lá
rộng, lá kim chưa nhiều. Tại VQG Bidoup - Núi Bà, các nghiên cứu về cấu trúc, tái
sinh tự nhiên hay đặc điểm kiểu rừng hỗn giao lá rộng, lá kim đã đạt được những kết
quả nhất định, song còn một số tồn tại sau:
- Các kiểu TTVR, VQG Bidoup - Núi Bà (2008) đã và đang được áp dụng trong
nhiều tài liệu, báo cáo chưa phản ánh đầy đủ đặc điểm hệ thực vật của Vườn. Bản đồ
hiện trạng rừng VQG Bidoup - Núi Bà chưa thể hiện được thực tế phân bố của TTVR
hỗn giao lá rộng, lá kim;
- Các nghiên cứu hầu như chưa thể hiện tính hệ thống, chưa phản ánh được đặc
điểm phân bố, cấu trúc và TSTN của kiểu rừng nói chung, đặc biệt là các quần xã thực

dẹt (Tld); QXRK điển hình với sự tham gia của loài Thông năm lá (Tnl); QXRK điển
hình với sự tham gia của loài Du sam núi đất (Ds).
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nội dung nghiên cứu
- Đặc điểm thảm thực vật rừng VQG Bidoup - Núi Bà
- Đặc điểm phân bố các QXRK
- Một số đặc điểm cấu trúc các QXRK điển hình
- Một số đặc điểm tái sinh tự nhiên các QXRK điển hình
- Định hướng giải pháp bảo tồn loài và các QXRK
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp kế thừa
Kế thừa có chọn lọc số liệu khí tượng, thổ nhưỡng, địa hình, khung phân loại
TTVR, kết quả của các công trình nghiên cứu về TTVR (đa dạng, cấu trúc, tái sinh...),
về cây lá kim (thông tin chỉ dẫn địa lý, đặc điểm sinh thái...); kết quả nghiên cứu đề tài
mã số E1.2 của Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga và số liệu điều tra tầng cây cao 2 ÔTC


8
2.500 m2 tại QXRK điển hình với sự tham gia của loài Pơ mu và Thông lá dẹt, thuộc
tiểu khu 127B của Lê Cảnh Nam (2010). Và các tư liệu về bản đồ, ảnh viễn thám như:
bản đồ địa hình; bản đồ thổ nhưỡng; bản đồ hiện trạng rừng năm 2015, bản đồ kiểm kê,
theo dõi diễn biến rừng năm 2016; Ảnh vệ tinh SPOT 5…
2.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Đối tượng phỏng vấn chủ yếu là người dân, cán bộ địa phương, cán bộ chuyên
trách thuộc đơn vị quản lý, bảo vệ rừng. Nội dung phỏng vấn là sử dụng câu hỏi mở
về khu phân bố của các loài: Pơ mu, Du sam núi đất, Thông lá dẹt, Thông năm lá...
2.2.3. Nhóm các phương pháp điều tra thực địa
- Phương pháp xác định tuyến khảo sát và lựa chọn vị trí lập ô điều tra
- Phương pháp mô tả đặc điểm phân hóa các QXRK theo đai cao
- Phương pháp điều tra các yếu tố sinh thái chủ đạo tại khu phân bố QXRK:

khoảng cách đến cây mẹ gần nhất, ĐTC.
+ Nghiên cứu đặc điểm TSTN của loài Du sam núi đất: tại khu phân bố điển hình
của loài (tiểu khu 125, 128), tiến hành lựa chọn 10 cây mẹ (xuất hiện ít nhất 10 cây tái
sinh có Hvn ≥ 0,3 m dưới tán và trong phạm vi xung quanh ≥ 2,5 lần Hvn cây mẹ không
xuất hiện cây mẹ khác). Với mỗi cây mẹ được chọn, tiến hành lập tối đa 8 ô điều tra có
diện tích 4 m2, gồm: từ 1-4 ô ở trong tán và 1-4 ô ở ngoài tán (trong phạm vi 1Hvn cây
mẹ tính từ mép tán) tại các vị trí có cây tái sinh phân bố (ưu tiên những điểm có nhiều
cây tái sinh triển vọng). Tại mỗi ô điều tra, tiến hành đo đếm số cây tái sinh, Hvn, phẩm
chất và các chỉ tiêu sinh thái: ĐCP thảm tươi, cây bụi (%), độ dày thảm khô (cm), độ dày
thảm mục (cm), độ dày tầng mùn (cm), khoảng cách đến cây mẹ (m).
2.2.4. Phương pháp phân tích và xử lý nội nghiệp
- Dữ liệu thu thập được tổng hợp, phân tích thống kê trên các phần mềm Excel
13.0, SPSS 20.0, Stagraphic Centurion 18.0, Corel Draw X6, Gap Light Analyzer
GLA_v2.0 theo nội dung nghiên cứu.
- Phương pháp đề xuất định hướng bảo tồn loài và các QXRK: Từ các kết quả
nghiên cứu, áp dụng phương pháp phân tích, đánh giá tổng hợp nhằm đề xuất định
hướng giải pháp bảo tồn loài và các QXRK.
2.2.5. Phương pháp bản đồ
- Xử lý dữ liệu: Xây dựng mô hình số độ cao DEM; Xây dựng bản đồ độ dốc,
độ cao; Ảnh vệ tinh SPOT 5 được xử lý về màu tự nhiên, chuẩn hóa với hệ tọa độ VN
2000, tiến hành giải đoán bằng phương pháp phân loại ảnh tự động, có sử dụng mẫu
ảnh kiểm chứng hiện trường, cập nhật hiện trạng rừng từ nguồn tư liệu bản đồ sẵn có.
- Xây dựng bản đồ TTVR, tỷ lệ 1/50.000: Tiến hành điều chỉnh cập nhật ranh
giới các lô trạng thái rừng trên nền ảnh vệ tinh SPOT 5 năm 2017 (nếu có biến động).
Tiến hành chồng xếp với lớp bản đồ độ cao và bản đồ độ dốc. Kiểm tra và hiệu chỉnh
ranh giới các đơn vị phân loại thảm thực vật từ kết quả điều tra tuyến nếu có sự sai
khác với thực địa - bản đồ. Bản đồ thảm thực vật VQG Bidoup - Núi Bà (2018) được
hiệu chỉnh ranh giới lần cuối (nếu có sự sai khác) sau khi chồng xếp lớp bản đồ phân
bố QXRK.
- Xây dựng bản đồ phân bố các QXRK, tỷ lệ 1/50.000: Trên cơ sở bản đồ

tổng diện tích 6.725,8 ha, chiếm 9,7% tổng diện tích toàn Vườn, thuộc các tiểu khu: 80,
82, 127B, 129, 130…;
(7) Kiểu rừng tre nứa hỗn giao cây lá rộng và rừng tre nứa thuần loàicó tổng
diện tích 1.778,7 ha, phân bố chủ yếu ở đai nhiệt đới vung thấp (dưới 1.000 m), dọc
theo nhánh sông Krông Kno và sông Đăk Đom;


11
(8) Rừng trồng có diện tích 2.228,48 ha, chiếm gần 3,2% tổng diện tích của cả
Vườn. Rừng trồng phần lớn được triển khai ở đai á nhiệt đới, phía Tây Bắc và phía
Tây Nam của Vườn thuộc các xã Đa Nhim, xã Lát.
3.1.2. Đặc điểm thảm thực vật rừng hỗn giao lá rộng, lá kim
- Phân bố rải rác với những diện tích nhỏ xen lẫn kiểu rừng thưa thường xanh
cây lá kim và rừng lá rộng thường xanh.
- Thảm thực vật rừng hỗn giao lá rộng, lá kim có tổng diện tích 12.323,87 ha
gồm: TTVR kín thường xanh hỗn giao lá rộng, lá kim ẩm nhiệt đới, á nhiệt đới núi
thấp và TTVR kín thường xanh hỗn giao lá rộng, lá kim ẩm á nhiệt đới núi trung bình.
- Cấu trúc phân tầng: Các quần xã thực vật rừng hỗn giao cây lá rộng với loài
Thông ba lá có cấu trúc thường gồm 2-3 tầng, tầng 1 cao từ 20-25 m, với sự tham gia
chủ yếu của Thông ba lá (P. kesiya) và số ít các loài cây lá rộng thuộc các họ Thầu
dầu (Euphorbiaceae), Dẻ (Fagaceae).... Tầng 2 thường phân mảnh, có chiều cao thấp
hơn hẳn (từ 5-10 m). Các quần xã thực vật rừng hỗn giao cây lá rộng với các loài lá
kim khác như: Thông lá dẹt, Du sam núi đất, Thông năm lá, Pơ mu, Thông nàng,
Thông tre... có cấu trúc đa dạng, thường gồm từ 3 - 4 tầng, hoặc 2-3 tầng đôi khi
không có sự phân tầng, đặc biệt tại các đỉnh, các sườn núi.
3.2. Đặc điểm phân bố các QXRK
3.2.1. Đặc điểm phân bố
QXRK có phân bố cụm, đôi khi xuất hiện rải rác ở các vị trí đỉnh dông, hay
sườn thoải, hướng sườn dương, có hướng phơi chủ yếu: Tây - Bắc, Đông - Nam, Tây
- Nam và Đông - Tây, thuộc 2 khu vực chủ yếu: phần phía Đông - Nam và một phần

đỏ vàng phát triển trên đá phiến sét và biến chất (Fs), với diện tích 1.126,04 ha, đất
đỏ vàng trên đá macma axit (Fa) với diện tích 500,80 ha và đất mùn vàng đỏ trên đá
macma axit (Ha) với diện tích 483,11 ha. Đất mùn vàng nhạt với diện tích rất nhỏ, là
khu phân bố của QXRK với sự tham gia của loài Pơ mu.
Đất tại các QXRK có sự phân tầng rõ rệt, và độ dày khá mỏng. Các loài cây lá
kim có ảnh hưởng rõ nhất đến độ dày tầng thảm mục. Kết quả phân tích một số chỉ
tiêu hóa tính cho thấy, đất có phản ứng chua, thành phần dinh dưỡng ở mức nghèo
đến trung bình.
3.2.3. Đặc điểm phân hóa QXRK theo đai cao
Các kiểu QXRK ở các đai cao khác nhau ít nhiều có sự phân hóa về hình thái
cấu trúc ngoại mạo. Nếu ở đai á nhiệt đới núi thấp, QXRK với sự tham gia của loài
Thông năm lá và Thông lá dẹt, gồm 3-4 tầng, nhưng tầng 1 ưu thế trội không rõ, tầng


13
4 (tầng thảm cỏ, cây bụi) khá phát triển thì ở đai á nhiệt đới núi trung bình, QXRK
với sự tham gia của Pơ mu, Du sam núi đất, Thông lá dẹt, Thông năm lá, cũng gồm
3-4 tầng, song có tầng 1 ưu thế trội thuộc về các loài cây lá kim, thường phân mảnh,
tầng 4 (tầng thảm cỏ, cây bụi) kém phát triển.
3.3. Đặc điểm cấu trúc các QXRK điển hình
3.3.1. Cấu trúc tầng cây cao
- Cấu trúc tổ thành
Số loài cây gỗ tầng cao tại các ÔTC dao động lớn từ 31-57 loài/ÔTC, với 3-9
loài tham gia vào công thức tổ thành. Có 9 nhóm loài thuộc 9 ÔTC/12 ÔTC đã hình
thành nên 9 ưu hợp thực vật: (1) Thông lá dẹt + Trâm vỏ đỏ + Pơ mu + Sồi lĩnh + Dẻ
biến vảy + Chắp tay tra; (2) Dẻ gai + Thông lá dẹt + Trâm vỏ đỏ + Cồng nhám + Hồi
campuchia + Pơ mu; (3) Pơ mu + Bời lời nhớt + Dẻ cộng mảnh + Vối thuốc răng cưa
+ Quế rừng; (4) Thông năm lá+ Chẹo tía + Hồng tùng + Thông lá dẹt + Vối thuốc
răng cưa; (5) Cáp mộc bidoup + Sồi lĩnh + Sơn trà + Côm tầng + Trâm vỏ đỏ + Hồng
tùng + Thông năm lá + Hồng quang + Thông lá dẹt; (6) Thông lá dẹt + Kha thụ nhím

trưởng (D1.3, Hvn) khá lớn, với đường kính ngang ngực trung bình dao động 22,6-28,1
cm, chiều cao vút ngọn trung bình dao động 12,5-18,1 m. Rừng thuộc trạng thái giàu
đến rất giàu với tổng tiết diện ngang trung bình dao động 46,2-68,3 m2/ha.
- Cấu trúc N/D1.3
Kết quả mô phỏng phân bố N/D1.3 tầng cây cao tại các ÔTC khu vực nghiên
cứu bằng hàm khoảng cách được thể hiện tại bảng sau:
QXRK
điển hình

ÔTC

Phân bố khoảng cách




2n

205

Kết luận

1

0,009

0,689

12,31


0,004

0,706

15,94

16,92

Ho+

5

0,204

0,695

10,28

15,51

Ho+

6

0,351

0,618

9,50


0,267

0,76

7,80

14,07

Ho+

10

0,013

0,624

13,55

12,59

Ho-

11

0,281

0,783

13,33


), hàm
khoảng cách mô phỏng tốt phân bố N/D1.3 tại các QXRK điển hình. Mật độ cây gỗ tầng


15
cao tập trung chủ yếu ở các cỡ kính 10- 30 cm và giảm mạnh ở các cỡ kính lớn hơn, đặc
biệt ở các cỡ kính trên 50 cm, còn 1-5 cây/cỡ kính. Bên cạnh đó, với cự ly giữa cỡ
đường kính là 4cm thì mỗi ÔTC dao động từ 15-20 cỡ kính. Tỷ lệ cây lá kim thuộc các
cấp kính từ trên 50 cm chiếm 41,3% tổng số cây lá kim trong quần xã, còn lại số cây từ
cấp kính 10 đến 30 cm chỉ chiếm 30% tổng số cây lá kim của quần xã.
3.3.2. Đa dạng về dạng sống thực vật
Phổ dạng sống của các QXRK điển hình được viết như sau:
SB = 91,6 Ph + 4,2 Th + 1,9 Ch + 1,9 Cr + 0,4 Hm
Nhóm cây chồi trên (Ph) chiếm tỷ lệ lớn nhất (91,6%) tổng số loài được ghi
nhận. Nhóm cây chồi một năm (Th) chiếm 4,2%. Nhóm chồi sát đất (Ch), chồi ẩn
(Cr) và chồi nửa ẩn (Hm) cũng tham gia vào phổ dạng sống của các QXRK điển
hình, song với tỷ lệ nhỏ, từ 0,4-1,9%.
3.3.3. Đa dạng bậc họ và chi thực vật
Kết quả thống kê cho thấy, 10 họ thực vật đa dạng về loài nhất chiếm 14,1%
tổng số họ và 46,3% tổng số loài thực vật được ghi nhận tại các QXRK điển hình.
Trong đó, họ Long não (Lauraceae) với 21 loài, chiếm 9,7%; họ Dẻ (Fagaceae) 18
loài, chiếm 8,3%; họ Chè (Theaceae) 10 loài, chiếm 4,6%; họ Cà phê (Rubiaceae) 9
loài, chiếm 4,2%; họ Đỗ quyên (Ericaceae) 8 loài, chiếm 3,7%; họ Ngọc lan
(Magnoliaceae) 8 loài, chiếm 3,7%; họ Lan (Orchidaceae) 7 loài, chiếm 3,2%; họ
Thầu dầu (Euphorbiaceae) 7 loài, chiếm 3,2%; họ Nhân sâm (Araliaceae) 6 loài,
chiếm 2,8%; họ Cau (Arecaceae) 6 loài, chiếm 2,8%. Trong đó, chi Quế
(Cinamomum) thuộc họ Long não và chi Sồi (Lithocarpus) thuộc họ Dẻ (Fagaceae)
giàu loài nhất với 9 loài.
3.3.4. Đa dạng về giá trị bảo tồn
Đa dạng giá trị bảo tồn: có 19 loài thuộc 13 họ có trong Sách đỏ Việt Nam

chi Xú (Lasianthus), chi Trâm (Syzygium), chi Quế (Cinamomum), chi Dẻ
(Castanopsis), chi Sồi (Lithocarpus)… Số loài cây tái sinh triển vọng giữa các ÔTC có
sự biến động lớn, từ 20-47 loài, với 3-6 loài ưu thế tham gia vào CTTT, số loài cây tái
sinh nhỏ từ 16-36 loài, với 3-9 loài ưu thế tham gia vào CTTT. So sánh giữa các quần
xã cho thấy, các quần xã Tnl, Ds, Tld, Tld + Tnl có số loài ở các lớp cây tái sinh đa
dạng hơn so với các quần xã Pm, Tld+Pm. Các loài cây lá kim ưu thế ở tầng cây cao
đều không phải là loài ưu thế ở các lớp cây tái sinh, ngoại trừ loài Du sam núi đất.
Tổ thành cây tầng cao và các lớp cây tái sinh ít nhiều có sự tương đồng và
được thể hiện tại bảng sau:
QXRK điển
hình

Số loài tương đồng

Số loài
A

B

C

A&B

A&C

Chỉ số tương đồng
SIA&B

SIA&C


0,50

Tld+Tnl

56

50

34

32

30

0,60

0,67


17
Tld

68

58

31

39


44

31

0,62

0,50

Chỉ số tương đồng SI giữa các lớp cây tại khu vực nghiên cứu chỉ đạt mức
trung bình ( 2m chỉ chiếm từ 6,2-20,1% trong số đó, tương ứng với 2.000-5.740
cây/ha, quần xã Tnl có mật độ cây tái sinh triển vọng cao nhất, đạt 5.740 cây/ha.
Chiều cao Hvn trung bình từ 4,3-5,2 m. Lớp cây tái sinh nhỏ có mật độ khá cao, song
có sự biến động lớn giữa các ÔTC và các quần xã, từ 19.000-33.750 cây/ha. Quần xã
Pm có mật độ lớp cây tái sinh nhỏ thấp nhất, trung bình là 19.000 cây/ha, trong khi
quần xã Tld+Tnl có mật độ cây tái sinh nhỏ cao nhất, với 33.750 cây/ha. Chiều cao
Hvn ở lớp cây tái sinh nhỏ từ 0,9-1,2 m.
3.4.4. Chất lượng các lớp cây tái sinh
Cây tái sinh chất lượng tốt có tỷ lệ trung bình cao, dao động từ 44% (ở lớp cây
tái sinh triển vọng), đến 51% (ở lớp cây tái sinh nhỏ), cây tái sinh chất lượng xấu có


540

740

2.000

%

58,1

35,7

93,8

1,7

2,3

6,2

N

9.250

9.750

19.000 1.060

1.360

16.500
50,3
17.250
60,9

43,3
15.500
40,2
9.250
32,5
9.750
29,7
7.750
27,3

Tổng
số

Lớp cây tái sinh triển vọng

84,4

2-3 m

2,2
4,7

33.750 2.060
87,6



1.320
4,6
1.300

8,6
1.440
5,1

15,6
4.780

1,7

8,0

Tổng
số

4,0
840

12,4
5.740
20,1
6.560
20,0
3.340

3,0

thể kết luận rằng, tái sinh dưới tán rừng tự nhiên hỗn giao lá rộng, lá kim có phân bố
không đều, cơ hội tái sinh thành công chỉ tồn tại ở những vị trí có điều kiện thuận lợi
hơn. Do đó cần tiến hành các biện pháp xúc tiến TSTN, điều chỉnh môi trường sống
phù hợp và chú ý nuôi dưỡng số ít cá thể tái sinh triển vọng thuộc nhóm cây lá kim.
3.4.7. Đặc điểm TSTN dưới tán của một số loài cây lá kim
- Đặc điểm TSTN loài Thông lá dẹt
Mật độ TSTN của loài Thông lá dẹt tại những điểm tái sinh tập trung đạt trung
bình 2.452 cây/ha, mật độ tái sinh tổng số cao nhất 4.800 cây/ha, mật độ thấp nhất là
1.200 cây/ha. Mật độ cây tái sinh triển vọng (Hvn ≥ 2m) đạt trung bình 749 cây/ha,
song mật độ giảm mạnh còn 271 cây/ha ở cấp chiều cao Hvn ≥ 3m. Ngoài ra, kết quả
nghiên cứu cũng cho thấy, mật độ cây tái sinh thuộc cấp chiều cao từ 1 đến 3 m phân
bố nhiều hơn tại vị trí trong tán cây mẹ (từ 494-800 cây/ha) và giảm mạnh ở cấp
chiều cao Hvn > 3m (165 cây/ha). Ở vị trí ngoài tán cây mẹ, cây phân bố tập trung ở
cấp chiều cao Hvn < 1m và đặc biệt ở cấp chiều cao Hvn > 3m (427 cây/ha). Bên cạnh
đó, kết quả phân tích cho thấy, với mức ý nghĩa Sig = 0,04 < 0,05 và R2 = 0,13, mật
độ cây tái sinh ở cấp chiều cao Hvn > 3m có quan hệ với khoảng cách đến cây mẹ.
Hay khả năng tái sinh của loài tốt hơn ở những vị trí ngoài và xa tán cây mẹ.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, Thông lá dẹt thường tái sinh tập trung ở vị trí
hướng sườn dương, hướng phơi chủ yếu là các hướng Đông -Tây, Tây - Bắc và Đông
- Nam, với độ dốc thấp (từ 5-10o), độ mở tán hay ĐTC trung bình là 0,7. Tầng cây
bụi, thảm tươi kém phát triển (ĐCP trung bình 14%) nhưng thay vào đó là lớp thảm
khô (2,3 cm), thảm mục dày (14,1 cm), tầng mùn khá mỏng (1,9 cm).
- Đặc điểm TSTN loài Du sam núi đất
Mật độ và số cây tái sinh theo cấp chiều cao và vị trí so với tán cây mẹ tại
những điểm tái sinh tập trung của 10 cây mẹ điển hình được tổng hợp ở bảng sau:

Vị trí

Trong
tán

982

4.732
97,3

804

89

0
2,7

89


20
Ngoài
tán

37
Tỷ lệ (%)

12.635±8.248
100

946

7.770
90,4


3.5.2. Định hướng không gian bảo tồn các QXRK
a. Cơ sở
Cơ sở định hướng không gian bảo tồn dựa vào các yếu tố cơ bản sau: (i) vị trí
phân bố không gian của các QXRK so với các quần xã thực vật khác và so với cơ sở
hạ tầng, kinh tế xã hội; (2i) Diện tích, hình dạng các QXRK; (3i) Đai độ cao mà các
QXRK phân bố chủ yếu; (4i) Đặc điểm cấu trúc, tái sinh tự nhiên các QXRK.
b. Nguyên tắc
Tương tự như phân vùng chức năng, việc xác định không gian ưu tiên bảo tồn
cũng tuân thủ theo các nguyên tắc sau: nguyên tắc đồng nhất tương đối; nguyên tắc
cùng chung lãnh thổ; nguyên tắc ưu tiên bảo tồn các QXRK.


21
c. Tiêu chí đánh giá ưu tiên bảo tồn
Thứ tự ưu tiên bảo tồn được đánh giá bởi hai nhóm tiêu chí: vị trí phân bố các
QXRK và mức độ nguy cấp cũng như khả năng phục hồi tự nhiên của các loài cây lá
kim. Trước hết cần thực hiện các biện pháp ưu tiên bảo tồn cho các QXRK có phân
bố tập trung nhiều cá thể cây lá kim (≥ 20 cây/ha) hoặc cấu trúc N/D1.3 của cây lá kim
dạng nhiều đỉnh, nhiều cây già cỗi; có khả năng tái sinh, phục hồi tự nhiên cao (với
loài Du sam núi đất, Thông lá dẹt) hoặc rất khó có khả năng tái sinh tự nhiên (với loài
Pơ mu, Thông năm lá) và có phân bố với diện tích tập trung ở những vị trí dễ bị tác
động. Theo đó, những QXRK được ưu tiên bảo tồn là những quần xã có tổng điểm >
12. Kết quả đánh giá cho thấy, các QXRK với sự tham gia của Du sam núi đất (thuộc
tiểu khu 125, 128), QXRK với sự tham gia của Thông lá dẹt và Pơ mu (thuộc tiểu
khu 88, 89, 102A, 127A, 127B), QXRK với sự tham gia của Thông năm lá và Thông
lá dẹt (thuộc tiểu khu 89, 91), QXRK với sự tham gia của Thông lá dẹt (thuộc tiểu
khu 89, 90, 91), QXRK với sự tham gia của Thông năm lá (thuộc tiểu khu 127 B) - là
những QXRK được khuyến nghị ưu tiên bảo tồn.
3.5.3. Một số giải pháp bảo tồn
a. Giải pháp về kỹ thuật, khoa học công nghệ

- Ứng dụng công nghệ thông tin, GIS và viễn thám trong công tác quản lý dữ
liệu và theo dõi biến động loài, diễn thế quần thể loài, quần xã và kiểu TTVR hỗn
giao lá rộng, lá kim VQG Bidoup - Núi Bà. Trên cơ sở đó, cần thiết lập chương trình
điều tra, giám sát đa dạng thực vật dài hạn, thường xuyên và hệ thống. Ứng dụng
thiết bị bay không người lái (UAV) nhằm giám sát, theo dõi vật hậu của các loài cây
lá kim tại một số QXRK điển hình (tại các tiểu khu: 89, 90, 91, 125, 127, 128...) làm
cơ sở dữ liệu cho nghiên cứu đặc điểm sinh học và các giai đoạn sinh trưởng, phát
triển của những loài cây lá kim trong quần xã;
- Thu thập, lưu giữ hạt giống, nghiên cứu nhân giống vô tính, hữu tính các loài
thực vật quý hiếm, đặc hữu hẹp, khả năng TSTN kém như: Pơ mu, Thông năm lá...
b. Giải pháp về chính sách, quản lý
- Tăng cường năng lực quản lý, bảo vệ tài nguyên rừng cho lực lượng chuyên trách;
- Phát huy hơn nữa vai trò, trách nhiệm của cộng đồng địa phương trong bảo vệ
rừng. Khuyến khích và hỗ trợ thực hiện các mô hình nông - lâm kết hợp, phát triển bền
vững khu vực vùng đệm và diện tích đất canh tác hiện hữu trong vùng lõi;
- Nâng cao nhận thức về ý nghĩa, vai trò của rừng, tình trạng nguy cấp của các
loài cây lá kim cho cộng đồng, cần tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận
thức của cộng đồng dưới nhiều hình thức khác nhau như: (1) Đưa chương trình giáo
dục ý thức bảo vệ rừng, nhận biết các loài cây gỗ quý cần bảo vệ nghiêm ngặt vào
công tác giảng dạy trong các trường học tại địa phương; (2) Phối hợp với các tổ chức,
đoàn thể nhằm lồng ghép nội dung tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ rừng và môi
trường vào trong các cuộc họp hay những buổi sinh hoạt thường kỳ,...



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status