BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
========================
TRẦN THỊ THANH HƯƠNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ TÁI SINH
TỰ NHIÊN CÁC QUẦN XÃ THỰC VẬT RỪNG HỖN GIAO LÁ RỘNG,
LÁ KIM VƯỜN QUỐC GIA BIDOUP - NÚI BÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP
Hà Nội, 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
========================
TRẦN THỊ THANH HƯƠNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ TÁI SINH
TỰ NHIÊN CÁC QUẦN XÃ THỰC VẬT RỪNG HỖN GIAO LÁ RỘNG,
LÁ KIM VƯỜN QUỐC GIA BIDOUP - NÚI BÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG
Trần Thị Thanh Hương
ii
LỜI CẢM ƠN
Luận án được hoàn thành tại Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam theo
chương trình đào tạo nghiên cứu sinh khóa 26 (2014-2018). Trong quá trình thực
hiện và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của Ban lãnh đạo
Viện, Ban Đào tạo và Hợp tác Quốc tế, Viện Nghiên cứu Lâm sinh - Viện Khoa học
Lâm nghiệp Việt Nam. Tôi cũng nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo
và các cán bộ, nhân viên và kiểm lâm Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà; UBND,
cộng đồng địa phương thuộc xã Đạ Chais, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng. Đồng
thời tôi đã nhận được sự hỗ trợ một phần tài chính trong quá trình nghiên cứu thực
địa của luận án từ Quỹ Môi trường Thiên nhiên (NEF - National Environmental
Fund) của Nhật bản. Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu
đó.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng tới PGS. TS. Triệu Văn
Hùng và PGS. TS. Nguyễn Đăng Hội đã dành nhiều thời gian, tâm huyết và công
sức giúp đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Thường vụ Đảng Ủy, Ban Tổng giám đốc
Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga, Ban Lãnh đạo Viện Sinh thái Nhiệt đới, Trung tâm
Nhiệt đới Việt - Nga, Bộ Quốc phòng đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu. Đồng thời tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn đến Đồng Chủ nhiệm đề tài mã
số E1.2, Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga đã giúp đỡ tôi thực hiện luận án này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các đồng nghiệp, cộng sự, bạn bè và gia đình đã
luôn động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện cả về vật chất cũng như tinh thần để tôi
hoàn thành luận án.
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
Phân
loại
thảm
...................................................................................16
thực
vật
1.2.2. Cấu trúc rừng...................................................................................................21
1.2.3. Tái sinh rừng ...................................................................................................26
1.3. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan tại VQG Bidoup - Núi Bà.............32
1.4.
Nhận
xét
.................................................................................................36
chung
1.5. Một số khái niệm, quan điểm được sử dụng trong luận án .........................37
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................39
2.1. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................39
2.1.1. Nghiên cứu đặc điểm thảm thực vật rừng Vườn Quốc gia Bidoup - Núi Bà .39
2.1.2. Nghiên cứu đặc điểm phân bố các QXRK ......................................................39
2.1.3. Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc các QXRK điển hình ..........................39
2.1.4. Nghiên cứu một số đặc điểm tái sinh tự nhiên các QXRK điển hình .............39
2.1.5. Định hướng giải pháp bảo tồn loài và các QXRK ..........................................40
2.2. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu........................................................40
2.2.1. Quan điểm và phương pháp luận ....................................................................40
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................41
3.5.2. Định hướng không gian bảo tồn các QXRK .................................................131
3.5.3. Một số giải pháp bảo tồn ...............................................................................133
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KHUYẾN NGHỊ ..........................................................140
1. Kết luận ...............................................................................................................140
2. Tồn tại .................................................................................................................141
3. Khuyến nghị ........................................................................................................142
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ ...........................................143
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................144
PHỤ LỤC ...............................................................................................................157
5
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu/
Chữ viết tắt
CTTT
D1.3
Dt
ĐCP
ĐTC
Ds
G
Hdc
Hvn
IUCN
IV%
K/h
Nts
Mật độ cây tái sinh triển vọng
Số cây
Ô tiêu chuẩn
Phẫu diện
QXRK điển hình với sự tham gia của loài Pơ mu
Quần xã thực vật rừng hỗn giao lá rộng, lá kim với sự tham
giá của ít nhất một trong bốn loài cây lá kim quý, hiếm: Pơ
mu, Du sam núi đất, Thông lá dẹt, Thông năm lá
QXRK điển hình với sự tham gia của loài Thông lá dẹt
QXRK điển hình với sự tham gia của loài Thông năm lá
QXRK điển hình với sự tham gia của loài Thông lá dẹt và
loài Pơ mu
QXRK điển hình với sự tham gia của loài Thông lá dẹt và
Thông năm lá
Tái sinh tự nhiên
Thông tư - Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Thảm thực vật rừng
Vườn quốc gia
6
DANH MỤC BẢNG
TT bảng
Bảng 2.1
Bảng 3.1
Bảng 3.2
Tên bảng
Thông tin các ô tiêu chuẩn
Hình thái phẫu diện đất khu vực nghiên cứu
81
Bảng 3.7
Một số chỉ tiêu lý hóa của đất tại khu vực nghiên cứu
83
Bảng 3.8
Đặc điểm phân hóa các QXRK theo đai cao
86
Bảng 3.9
Cấu trúc tổ thành loài theo chỉ số IV%
88
Bảng 3.10
Đặc điểm đa dạng loài
90
Bảng 3.11
Cấu trúc đứng các tầng cây gỗ
104
Bảng 3.17
Đặc điểm tầng cây bụi, thảm tươi, thảm khô, thảm mục
107
Bảng 3.18
Cấu trúc tổ thành loài các lớp cây tái sinh
109
Bảng 3.19
Tổ thành giữa các lớp cây
110
Bảng 3.20
Chỉ số tương đồng giữa các lớp cây
112
Bảng 3.21
118
Bảng 3.26
Bảng 3.27
Bảng 3.28
Bảng 3.29
Bảng 3.30
Phân bố mật độ cây tái sinh của các loài lá kim*theo cấp
chiều cao
Mạng hình phân bố các lớp cây tái sinh theo mặt phẳng
ngang
Cấu trúc mật độ cây tái sinh theo cấp chiều cao (loài
Thông lá dẹt)
Đặc điểm các yếu tố sinh thái (loài Thông lá dẹt)
Ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái đến mật độ tái sinh
tự nhiên (loài Thông lá dẹt)
119
121
122
123
125
Bảng 3.31
Mật độ và cấp chiều cao cây tái sinh (loài Du sam núi đất)
127
136
8
DANH MỤC HÌNH
TT hình
Tên hình
Trang
Hình 2.1
Sơ đồ các bước tiếp cận, nghiên cứu
41
Hình 2.2
Sơ đồ tam giác màu của Zakharov
45
Hình 2.3
Phương pháp xác định thành phần cơ giới ngoài thực địa
46
Hình 3.2
Biến trình ngày đêm của nhiệt độ (oC)
79
Hình 3.3
Biến trình ngày đêm của độ ẩm (%)
79
Hình 3.4
Biểu đồ chỉ số đa dạng Renyi tầng cây cao
90
Hình 3.5
Biểu đồ phân bố số loài theo đai cao
92
Hình 3.6
Hình 3.7
Trắc đồ ngang, dọc QXRK với sự tham gia của loài Thông
năm lá
Trắc đồ ngang, dọc QXRK với sự tham gia của loài Du sam
113
Hình 3.14 Biểu đồ chỉ số đa dạng Renyi lớp cây tái sinh triển vọng
113
Hình 3.15 Biểu đồ phân bố tỷ lệ cây tái sinh tự nhiên theo đai cao
116
Hình 3.16
Biểu đồ chất lượng lớp cây tái sinh triển vọng (a), lớp cây tái
sinh nhỏ (b)
117
9
Biểu đồ phân cấp chiều cao theo tỷ lệ (%) tại các QXRK
Hình 3.17 điển
Hình 3.18
hình
Biểu đồ phân bố mật độ cây tái sinh theo vị trí so với tán cây
mẹ (loài Thông lá dẹt)
Phân bố cây tái sinh nhỏ so với vị trí tán cây mẹ (loài Du
động, thực vật đặc hữu, quý hiếm của khu vực Tây Nguyên - Việt Nam [31], [101].
Bidoup - Núi Bà được biết đến như thiên đường của các loài cây lá kim. Cho
tới nay, VQG Bidoup - Núi Bà đã ghi nhận được 15 loài lá kim, thuộc 12 chi [101],
trên tổng số 33 loài lá kim, thuộc 19 chi được ghi nhận ở Việt Nam [58]. Trong đó,
bao gồm nhiều loài quý, hiếm, là loài đặc hữu hẹp của khu vực và của Việt Nam
như: Thông lá dẹt (Pinus krempfii), Thông năm lá (Pinus dalatensis)… Có thể nói,
hiếm nơi nào lại quy tụ với số lượng lớn và đa dạng các loài cây lá kim quý như ở
vùng núi Bidoup.
Tuy nhiên, những kết quả nghiên cứu gần đây đều cho thấy về hiện trạng
đáng quan ngại của nhiều loài lá kim trong số đó ở Việt Nam nói chung và Bidoup Núi Bà nói riêng [24], [49], [58], [61]. Nhiều quần thể loài trong tình trạng bị suy
thoái, chết rụi hay già cỗi, công tác bảo tồn ngoại vi gặp nhiều trở ngại. Trong khi cơ
sở dữ liệu về loài và quần xã thực vật rừng, nơi các loài phân bố tại VQG Bidoup Núi Bà còn hạn chế nên thiếu cơ sở khoa học trong quy hoạch và thực hiện các biện
pháp kỹ thuật bảo tồn nguyên vị hay những đề xuất bảo tồn ngoại vi.
Mặt khác, TTVR kín thường xanh hỗn giao lá rộng, lá kim ở VQG Bidoup Núi Bà, bao gồm các quần xã thực vật rừng hỗn giao giữa cây lá rộng với các loài
cây lá kim quý hiếm luôn được coi như di sản thiên nhiên của khu vực, có giá trị nổi
bật về sinh thái cảnh quan và khoa học bảo tồn. Ở đó, các loài cây lá kim, có vai trò
hình thành nhóm thực vật ưu thế sinh thái, là thành phần chính kiến tạo nên tầng
trội, đơn trội của kiểu rừng. Nơi được đánh giá có tính đa dạng sinh học cao, không
chỉ với thực vật thân gỗ mà các loài thực vật thân thảo, thực vật ngoại tầng [8], [31].
Tuy vậy, đến nay, những kết quả nghiên cứu về phân bố, cấu trúc quần xã thực vật
rừng
hỗn giao này còn khá hạn chế. Một số nghiên cứu chỉ tập trung xác định đặc điểm
đa dạng sinh học, thành phần loài thực vật của quần xã trong một số phạm vi nhất
định, hay các nghiên cứu khác lại quan tâm đến đặc điểm phân bố, cấu trúc sinh thái
tầng cây cao của quần xã nơi phân bố của một vài loài lá kim mà chưa đề cập đến
đặc điểm tái sinh tự nhiên (TSTN).
Để bổ sung cở sở khoa học cho xây dựng chiến lược, kế hoạch bảo tồn các
loài cây lá kim quý hiếm và các quần xã thực vật rừng nơi loài phân bố tạiVQG
+ Nội dung 3: Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc lớp cây gỗ tầng cao các
QXRK điển hình, gồm: cấu trúc tầng cây cao (tổ thành, chỉ số đa dạng, mật độ (N),
sinh trưởng (chiều cao, đường kính, tiết diện ngang), phân bố loài theo đai cao,
phân bố N/D1.3; cấu trúc về phổ dạng sống đa dạng bậc họ, chi, giá trị bảo tồn, cấu
trúc phân tầng, cấu trúc tầng cây bụi, thảm tươi;
+ Nội dung 4: Nghiên cứu một số đặc điểm TSTN (lớp cây tái sinh thâm gỗ
dưới tán) tại QXRK điển hình, gồm: tổ thành, mật độ, Hvn trung bình, phân bố số
cây theo cấp chiều cao, chất lượng tái sinh, mạng hình phân bố cây tái sinh trên mặt
đất (đối với các lớp cây tái sinh thân gỗ dưới tán), một số đặc điểm TSTN của loài
Thông lá dẹt, Du sam núi đất;
+ Nội dung 5: Định hướng giải pháp bảo tồn loài và các QXRK, gồm: định
hướng không gian ưu tiên bảo tồn QXRK và một số giải pháp bảo tồn (các biện
pháp kỹ thuật lâm sinh, thử nghiệm xây dựng mô hình bảo tồn loài Du sam núi đất
bằng khoanh nuôi xúc tiến TSTN, giải pháp về khoa học công nghệ và chính sách,
quản lý bảo tồn).
- Giới hạn về không gian: khu vực VQG Bidoup - Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
4.1. Ý nghĩa khoa học
Bổ sung cơ sở dữ liệu về đặc điểm phân loại, phân bố, cấu trúc và TSTN các
QXRK tại VQG Bidoup - Núi Bà trong điều kiện khí hậu á nhiệt đới cao nguyên của
Việt Nam nói riêng và các kiểu rừng kín thường xanh hỗn giao lá rộng, lá kim của
Việt Nam nói chung.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Cung cấp cơ sở khoa học cho công tác bảo tồn, phát triển các QXRK trong đó
bao gồm một số loài cây lá kim quý hiếm; góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, bảo
tồn và sử dụng bền vững tài nguyên đa dạng sinh học VQG Bidoup - Núi Bà, tỉnh
Lâm Đồng, cũng như làm tài liệu tham khảo cho công tác đào tạo và các nghiên cứu
thuộc lĩnh vực liên quan.
quan điểm, nguyên tắc phân loại chính: nguyên tắc lấy yếu tố hệ thực vật làm tiêu
chuẩn cơ bản; nguyên tắc lấy hình thái cấu trúc ngoại mạo làm tiêu chuẩn cơ bản;
nguyên tắc dựa trên phân bố không gian và nguyên tắc phân loại dựa trên phân tích
các yếu tố phát sinh quần thể thực vật làm tiêu chuẩn [51].
So với các nguyên tắc khác, nguyên tắc phân loại thảm thực vật dựa trên
quan hệ nhân quả giữa các yếu tố sinh thái phát sinh quần thể thực vật xuất hiện từ
rất sớm, giữa thế kỷ 17, đầu thế kỷ 18 và đến nay được áp dụng nhiều hơn cả. Ban
đầu người ta mới chỉ phát hiện ra rằng, khí hậu và hệ thực vật là hai yếu tố chủ đạo
tác động đến sự hình thành, tồn tại và biến đổi của thảm thực vật. Tiếp sau đó, địa
lý, địa hình cũng được cho là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thảm thực vật... Cho
đến đầu thế kỷ 20, các nhà khoa học đều thừa nhận rằng, các yếu tố tham gia vào
quá trình hình thành, tồn tại và phát triển của thảm thực vật là khí hậu - thủy văn,
địa chất - thổ nhưỡng, vị trí địa lý - địa hình, sinh vật và con người (Dẫn theo Trần
Đình Lý và cs, 2017) [51]. Tuy vậy, trong số đó, yếu tố nào là chủ đạo, vị trí sắp xếp
ra sao trong phân loại thảm thực vật vẫn còn tồn tại nhiều quan điểm khác nhau.
Hệ thống phân loại thảm thực vật đầu tiên, tiêu biểu cho quan điểm coi khí
hậu là yếu tố chủ đạo của Schimper (1898), tác giả đã chia thảm thực vật thành 3
quần hệ: quần hệ khí hậu, quần hệ thổ nhưỡng và quần hệ vùng núi. Năm 1903,
Tanfilev đã dựa theo hệ thống phân loại này để nghiên cứu thảm thực vật và xây
dựng bản đồ thảm thực vật ở Nga. Champion (1936) dựa theo nhiệt độ để chia rừng
ở Ấn Độ - Miến Điện thành 4 kiểu: rừng nhiệt đới, á nhiệt đới, ôn đới và núi cao.
Beard (1938)
đã nghiên cứu về rừng nhiệt đới và cho rằng: rừng nhiệt đới gồm 5 loạt quần hệ: loạt
quần hệ rừng xanh từng mùa, loạt quần hệ khô thường xanh, loạt quần hệ miền núi,
loạt quần hệ ngập từng mùa và loạt quần hệ ngập quanh năm. Trong khi Maurand
(1943) đã chia Đông Dương thành 3 vùng thảm thực vật: Bắc Đông Dương, Nam
Đông Dương và vùng trung gian. Theo bảng phân loại này vùng Đông Dương có 8
kiểu rừng... (Dẫn theo Nguyễn Nghĩa Thìn, 2004) [76]. Tuy nhiên, năm 1973, hệ
quanh rừng mưa ở phần Đại Tây Dương của Brazin cho rằng: sự khác biệt về đai
cao, điều kiện môi trường đã hình thành các quần xã thực vật có cấu trúc rất khác
nhau. Nếu như tại đỉnh núi cao trên 2.000 m hay vùng đất cát gần biển, vùng đầm
lầy, rừng khô nửa rụng lá, thực vật xuất hiện là những bụi cây, tính đa dạng loài
thấp thì rừng mưa trên núi với sườn dốc lại rất giàu loài và các loài đặc hữu. Tuy
nhiên, kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, có sự tương tác, quan hệ giữa thực vật ở
vùng đầm lầy, vùng ven biển với thực vật ven biển và thực vật ở đai cao hơn. Do đó,
tác giả khuyến nghị, cần thiết phải quan tâm bảo tồn thảm thực vật ven bờ biển Đại
Tây Dương hơn là chỉ bảo tồn rừng mưa [118].
Năm 2006, Jon nghiên cứu sự thay đổi TTVR nhiệt đới theo đai độ cao ở
vườn quốc gia Udzungwa (Tanzania) cho thấy, không có ranh giới phân vùng
thảm thực vật rõ ràng giữa các đai cao, song mật độ và tính đa dạng loài tăng dần
theo độ cao [123].
Lamprecht (1989) đã phân loại rừng cực đỉnh vùng nhiệt đới dựa vào các yếu
tố về khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa) và ngoại mạo. Theo đó ba vùng (vùng thấp,
vùng núi trung bình, vùng núi cao), có ba loại rừng tương ứng là rừng ẩm thường
xanh, rừng ẩm nửa rụng lá, rừng khô rụng lá [125].
Kappelle và Van (2006) đã nghiên cứu sự phân hóa đai cao của rừng theo sự
thay đổi khí hậu, đất ở Costa Rica. Kết quả cho thấy, độ giàu, sự đa dạng loài,
đường kính, chiều cao cây giảm theo chiều tăng đai độ cao. Tác giả cũng cho rằng,
chính sự phân hóa khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm) là cơ sở cho việc hình thành các kiểu
thảm thực vật khác nhau [124].
Cùng với nhiều nghiên cứu của các tác giả khác, Rainer (2006) đã đánh giá
tổng quan về sự phân đai thảm thực vật núi cao Châu Phi, đặc biệt đã phân tích về sự
phân hóa địa hình, khí hậu, mô tả sự phân hóa các thảm thực vật theo đai độ cao,
dạng địa hình, hướng phơi và nhận thấy: theo đai độ cao, thảm thực vật có sự thay
đổi cấu trúc, thành phần loài, nhóm loài ưu thế và mật độ quần xã thực vật rừng
[130].
thấy,
rừng ở đây có cấu trúc gồm 3 tầng rõ rệt: tầng cây gỗ, tầng cây bụi và tầng mặt đất
[133]. Cùng với quan điểm này, Catinot (1965) cho rằng, quần thụ trong rừng mưa
ẩm nhiệt đới có sự phân hóa khá rõ về chiều cao [9]. Stevenson (1940) đã chia rừng
rậm ở Honduras thành 4 tầng (nhưng không chỉ ra giới hạn, ranh giới các tầng).
Ngoài ra, khi nghiên cứu rừng ở Kinshara - Conggo, Malaysia, các tác giả Taylor
(1960), Gerad (1906), Myatt Sonith (1963) cũng chia rừng thành 3 - 5 tầng với các
chiều cao giới hạn được chỉ rõ (Dẫn theo Đỗ Văn Ngọc, 2015) [61]. Mặt khác, khi
nghiên cứu đa dạng, thành phần loài thực vật tại ô định vị 30 ha rừng kín thường
xanh ở Varagalaiar (Ấn Độ), Ayyappan (1999) đã xác định được 4 loài trong tổng
số 148 loài được điều tra chiếm ưu thế thuộc 4 tầng rừng khác nhau: Drypetes
longifolia
(tầng
thấp)
Reinwardtiodendron
anamallayanum
(tầng
giữa),
Poeciloneuron indicum (tầng cao) và Dipterocarpus indicus (tầng trội) [105].
Bên cạnh đó, cấu trúc tổ thành là một yếu tố quan trọng, qua đó cho biết sự tổ
hợp và mức độ tham gia của các loài cây khác nhau hay chính là vai trò sinh thái của
hình để xác định chỉ số, mối quan hệ giữa các loài hay giữa các yếu tố môi trường
đến quần xã thực vật... [136]. Những chỉ tiêu cấu trúc được lượng hóa phổ biến
thường được sử dụng trong mô tả cấu trúc thảm thực vật phải kể đến như: chỉ số đa
dạng sinh học loài của Shannon - Wiener (1988), Simpson (1949), mức độ thường
gặp Margalef (1958), sinh khối, trữ lượng... giúp cho việc đánh giá, so sánh giữa
các trạng thái, kiểu TTVR được cụ thể và rõ ràng.
Brearley và cộng sự (2004) khi so sánh cấu trúc của rừng thứ sinh phục hồi
sau 55 năm và rừng nguyên sinh ở Barito Ulu (Indonesia) cho thấy, sau 55 năm diễn
thế phục hồi rừng thứ sinh mới trở về gần giống với rừng nguyên sinh, chỉ số đa
dạng loài Shannon - Wiener ở rừng thứ sinh là 3,4; rừng nguyên sinh là 4,17; mặc
dù lượng hạt giống tại rừng thứ sinh cao gấp đôi rừng nguyên sinh nhưng chủ yếu là
hạt giống của các loài cây bụi [109]. Vieira và cộng sự (2004) đã nghiên cứu cấu
trúc rừng ở 3 địa điểm có sự khác nhau về địa hình, khí hậu và nền địa chất là
Santarem và Rio Branco nơi có mùa khô kéo dài và Manaus - nơi có khí hậu mưa
ẩm của khu vực
Amazon. Kết quả cho thấy, tại Santarem và Rio Branco có mật độ cây từ 460-466
cây/ha, chỉ số Shannon - Wiener thấp hơn, tổng sinh khối của các cây có D1.3 >
50cm chỉ bằng 30-45% so với rừng tại Manaus (626 cây/ha) [140].
Bên cạnh đó, các tác giả còn vận dụng triệt để nhiều hàm toán học để mô
hình hóa cấu trúc, mô phỏng các quy luật phân bố. Điển hình là nghiên cứu quy luật
phân bố số cây theo đường kính, chiều cao, các phương pháp điều tra rút mẫu, ước
lượng yếu tố điều tra được thể hiện khá phong phú trong các công trình của Bertram
(1972), hay công trình của Prodan (1968), Snedecor (1956)... [108], [129], [137].
Bên cạnh đó, việc định lượng hóa các quy luật phân bố số cây theo cỡ kính
(N/D1.3), số cây theo cỡ chiều cao (N/Hvn), quy luật tương quan giữa chiều cao vút
ngọn và đường kính ngang ngực (Hvn/D1.3), giữa đường kính tán với đường kính
ngang ngực (Dt/D1.3) được rất nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu như: Meyer (1934)
đã sử dụng phương trình toán học có dạng đường cong giảm liên tục để mô tả phân
hóa sử dụng các công thức toán nhằm khái quát hóa các quy luật cấu trúc rừng tự
nhiên. Trong đó, các quy luật phân bố, tương quan của một số yếu tố điều tra được
đặc biệt quan tâm nghiên cứu. Đây là cơ sở khoa học quan trọng trong nghiên cứu
kinh doanh, bảo tồn rừng.
1.1.3. Tái sinh rừng
Cho đến nay, đã ghi nhận nhiều công trình là cơ sở lý luận cho các nghiên
cứu về tái sinh rừng nhiệt đới. Điển hình là nghiên cứu của Van Stennis (1956).
Theo tác giả, đối với rừng nhiệt đới có hai đặc điểm tái sinh phổ biến là tái sinh
phân tán, liên tục và tái sinh vệt (tái sinh lỗ trống). Hai đặc điểm này không chỉ
thấy ở rừng nguyên sinh mà còn thấy ở cả rừng thứ sinh - đối tượng rừng khá phổ
biến ở nhiều nước nhiệt đới [139].
Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu thì hiệu quả của tái sinh rừng được
xác định bởi mật độ, tổ thành loài, cấu trúc tuổi, chất lượng cây con, đặc điểm phân
bố. Sự tương đồng hay khác biệt giữa lớp cây con và tầng cây gỗ được nhiều nhà
khoa học quan tâm như Richards (1952), Baur (1964)... [107], [133].
Van Stennis (1956) nhận định: tái sinh rừng mưa nhiệt đới là tái sinh phân
tán, hay liên tục vì rừng có tổ thành loài phức tạp, khác tuổi nên thời kỳ tái sinh của
quần thể diễn ra quanh năm. Tác giả đã nghiên cứu hai đặc điểm tái sinh phổ biến
của rừng