1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
------------------
NGUYỄN THỊ THANH BÌNH
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP THEO TIẾP
CẬN NĂNG LỰC HƢỚNG TỚI VIỆC LÀM
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số:9140114
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội, 2019
2
Công trình được hoàn thành tại:
Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học:
1. GS.TSKH. Nguyễn Minh Đường
2. TS. Lê Đông Phương
Phản biện 1: ....................................................................
Phản biện 2: ....................................................................
Phản biện 3: ....................................................................
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Viện họp tại
Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, 101 Trần Hưng Đạo, Hà Nội
Vào hồi ..... giờ ..... ngày ..... tháng .... năm.....
TCNL hướng tới việc làm nhằm nâng cao chất ượng và hiệu quả đào tạo,
đáp ứng nhu cầu phát triển nhân l c trình độ trung cấp trong thời gian tới.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu.
3.1. Khách thể nghiên cứu: Đào tạo trình độ trung cấp theo TCNL
hướng tới việc làm.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: QLĐT trình độ trung cấp theo TCNL
hướng tới việc làm.
4. Giả thuyết khoa học
Hiện nay QLĐT trình độ trung cấp chư theo quy uật cung – cầu của
th trường nên đào tạo đ ng vừa thừa vừa thi u năng c đầu r chư đáp
ứng được yêu cầu của việc làm củ các cơ sở sử dụng o động CSSDLĐ
và TTLĐ. N u đề xuất và th c hiện đồng bộ các giải pháp QLĐT trình độ
trung cấp theo TCNL hướng tới việc àm theo mô hình CIPO từ quản các
y u tố đầu vào quản quá trình dạy học cho đ n quản các y u tố đầu r
gắn với nhu cầu việc àm củ TTLĐ thì sẽ nâng c o được chất ượng và hiệu
quả đào tạo.
5. Nội dung nghiên cứu
1 Xác đ nh cơ sở lý luận về QLĐT theo TCNL hướng tới việc làm, (2)
Đánh giá th c trạng đào tạo trình độ trung cấp ở Việt Nam hiện nay và th c
2
trạng QLĐT theo TCNL hướng tới việc làm ở trình độ trung cấp và 3 Đề xuất
giải pháp về QLĐT trình độ trung cấp theo TCNL hướng tới việc làm và thử
nghiệm một số giải pháp.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Phạm vi về nội dung
Luận án tập trung nghiên cứu cách thức tổ chức, quản lý; các giải pháp
QLĐT theo TCNL hướng tới việc làm ở trình độ trung cấp nhằm nâng cao
chất ượng và hiệu quả đào tạo hướng tới việc làm.
3
Đào tạo nhân l c phải chuyển từ ti p cận nội dung sang ti p cận mục
tiêu, lấy đầu r àm đích hướng tới việc hình thành những năng c nghề
nghiệp cần thi t cho người học để sau khi tốt nghiệp họ có thể th c hiện
được nhiệm vụ ở v trí o động củ mình theo chuẩn nghề nghiệp và có cơ
hội tìm được việc làm.
7.1.5. Phương pháp tiếp cận thị trường
Trong cơ ch th trường, giáo dục cần được quản lý và vận hành theo
quy luật cung - cầu của th trường để đáp ứng được yêu cầu của khách hàng
đồng thời để nâng cao chất ượng và hiệu quả đào tạo củ trường. Do vậy,
nghiên cứu đư r các giải pháp QLĐT trình độ trung cấp theo TCNL
hướng tới việc àm cũng phải tuân theo các quy luật của th trường.
7.2. Phương pháp nghiên cứu
Tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân
tích, tổng hợp các tài liệu có iên qu n đ n luận án và các phương pháp
nghiên cứu th c tiễn như phương pháp điều tra, khảo sát bằng phi u hỏi,
phương pháp chuyên gi thống kê toán học, tổng k t kinh nghiệp th c tiễn
và phương pháp thử nghiệm.
8. Những luận điểm bảo vệ
- Đào tạo TCNL hướng tới việc làm sẽ hình thành được năng c nghề
nghiệp cần thi t và tạo điều kiện cho người học tìm và tạo được việc làm
đúng ngành nghề đào tạo sau khi tốt nghiệp, việc làm bền vững và thăng
ti n trong nghề nghiệp.
- Vận dụng mô hình CIPO để QLĐT từ quản đầu vào (tuyển sinh,
CTĐT đội ngũ GV cơ sở vật chất (CSVC)), quản lý việc tổ chức quá trình
dạy và học cho đ n quản lý việc đánh giá k t quả đầu r dưới tác động của
KTTT.
- Đổi mới QLĐT trình độ trung cấp tại các cơ sở GDNN theo TCNL
hướng tới việc làm là cần thi t để từng bước nâng cao chất ượng đào tạo
việc làm.
CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC HƢỚNG TỚI VIỆC LÀM
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu về đào tạo theo tiếp cận năng lực
1.1.1.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
- Nghiên cứu về đào tạo theo TCNL có các công trình nghiên cứu của
William E. Blank (1980), Fletcher S. (1991), Worsnop, Percy J. (1993), Tom
Lowrie (1999), Serge Côté (2012), Ayonmike, Chinyere S., Noel Kufaine và
and Nancy Chitera (2013), Okoye Michael (2015) đã đề cập tới khung thể
ch đào tạo theo TCNL đặc điểm cấu trúc củ đào tạo theo TCNL, xây d ng
tiêu chuẩn năng c gắn bó mật thi t với nghề nghiệp để hình thành năng c
cho người học, vai trò củ đội ngũ GV tổ chức CSVC, vai trò củ người học
khi chuyển s ng phương thức đào tạo theo TCNL cũng như cách thức xây
d ng khung đào tạo theo năng c, th c hiện và phát triển CTĐT theo
TCNL.
1.1.1.2. Các công trình nghiên cứu ở trong nước
Các chuyên gi trong nước đã nghiên cứu về mô - đun kỹ năng hành
nghề áp dụng ở Việt Nam; các nội dung chủ y u trong việc QLĐT nghề,
phát triển CTĐT dạy học, rèn luyện năng c cho người học cũng như
kiểm tr đánh giá trong dạy học theo TCNL.
1.1.2. Nghiên cứu về đào tạo hướng tới việc làm
1.1.2.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
- Đã có các công trình nghiên cứu của UNESCO (1997), UNESCOILO (2002), Astha Ummat, Buning, Frank Schnarr, Alexander (2009),
Zafiris Tzannatos và Geraint Johnes (1997), Lisbeth Lundahh và Theodor
Sander (1998), Rita Nikolai và Christian Ebner (2011), Chana Kasipar và
5
2018 Lê Đại Hùng (2018), nhấn mạnh tới quản lý s th y đổi nội tại của
mỗi nhà trường phù hợp với tri t lý củ đào tạo theo TCNL và TTLĐ; liên
quan chặt chẽ với DoN để đào tạo.
Tóm lại đã có nhiều công trình nghiên cứu về đào tạo và QLĐT theo
TCNL, tuy nhiên, các công trình nghiên cứu vẫn chư nghiên cứu sâu về
đào tạo gắn k t giữa TCNL và việc làm; các mô hình QLĐT trình độ trung
cấp theo TCNL hướng tới việc àm cũng như các giải pháp cụ thể để QLĐT
trình độ trung cấp theo TCNL hướng tới việc làm. Vì vậy cần có một một
hướng nghiên cứu mới để góp phần QLĐT trình độ trung cấp theo TCNL
hướng tới việc làm.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Trình độ trung cấp
1.2.2. Quản đào tạo
1.2.3. Ti p cận năng c
6
1.2.4. Đào tạo hướng tới việc làm
1.3. Vai trò nhân lực trình độ trung cấp ở nƣớc ta
Hiện n y trong số o động qu đào tạo có bằng cấp trình độ trung cấp
chi m tỷ lệ c o hơn hẳn so với trình độ c o đẳng ở tất cả các ĩnh v c. Điều
này cho thấy vai trò to lớn của nhân l c trình độ trung cấp trong các ngành
kinh t củ nước t . Bên cạnh đó tới năm 2030 khi c ượng o động làm
việc trong toàn ngành kinh t d ki n vào khoảng 70 triệu người trên tổng số
dân d báo của cả nước là 105 triệu người và l c ượng o động qu đào tạo
khoảng 56 triệu người, nhân l c thuộc hệ thống GDNN d ki n chi m
khoảng 48 triệu người tương đương 85 7% so với tổng số nhân l c qu đào
tạo thì nhân l c ở trình độ trung cấp trong 10 năm tới vẫn được đánh giá à
nòng cốt củ GDNN khi o động qu đào tạo dần th y th
o động phổ
1.5.2.2. Lập kế hoạch và thiết kế các khóa đào tạo
7
1.5.2.3. Triển khai đào tạo
1.5.2.4. Đánh giá kết quả đào tạo
1.5.3. Mô hình CIPO
CIPO được vi t tắt từ cụm từ Contex-Input-Process-Output với nghĩ Bối
cảnh-Đầu vào-Quá trình-Đầu r . Mô hình CIPO được UNESCO đề xuất vào
năm 2000. Mô hình này có nhiều điểm tương đồng với mô hình đào tạo theo
quá trình, tuy nhiên, có một điểm khác biệt cơ bản của mô hình CIPO so với
mô hình đào tạo theo quá trình à có s xuất hiện của y u tố bối cảnh tác động
tới toàn bộ quá trình QLĐT. Chính vì vậy mô hình CIPO được coi là phù hợp
với một xã hội không ngừng bi n đổi và luôn b tác động bởi các y u tố bối
cảnh.
1.6. Vận dụng mô hình CIPO quản lý đào tạo trình độ trung cấp
theo TCNL hƣớng tới việc làm
Tác giả vận dụng mô hình CIPO vào QLĐT trình độ trung cấp theo
TCNL hướng tới việc àm. Mô hình này được khái quát hó như ở Sơ đồ 1.1
QUẢN LÝ THÍCH ỨNG VỚI
BỐI CẢNH
- Bối cảnh chính tr , KT-XH
- Chủ trương chính sách
- TTLĐ; Ti n bộ KHCN;Toàn cầu
hóa, HNQT
QUẢN LÝ ĐẦU VÀO
- Quản lý tuyển sinh
- Quan lý phát triển CTĐT
- Quản đội ngũ GV
Tuân thủ quy luật cung cầu về số ượng và ngành nghề đào tạo thì HS tốt
nghiệp sẽ có nhiều cơ hội tìm được việc àm và nâng c o được hiệu quả
đào tạo.
1.6.1.2. Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên để thực hiện đào tạo theo
tiếp cận năng lực: Đội ngũ GV có y u tố quy t đ nh tới chất ượng đào tạo.
Trong đào tạo theo TCNL để người học hình thành được năng c nghề
nghiệp đòi hỏi mỗi người GV phải dạy được cả lý thuy t lẫn th c hành
nghề, và cần có năng c sử dụng các phương pháp dạy học tích c c, các
phương tiện và thi t b dạy học TBDH hiện đại cũng như công nghệ
thông tin và công nghệ mô phỏng trong dạy học.
1.6.1.3. Quản lý phát triển chương trình đào tạo theo tiếp cận năng
lực hướng tới việc làm: Cần quản lý việc xác đ nh mục tiêu/chuẩn đầu r
củ CTĐT, nội dung, thi t k cấu trúc củ CTĐT theo mô-đun năng c.
1.6.1.4. Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học để đào tạo theo tiếp
cận năng lực: Đào tạo theo TCNL đòi hỏi phải có CSVC-TBDH cần thi t,
tương ứng với môi trường nghề nghiệp tại v trí việc àm để người học sau
khi tốt nghiệp dễ dàng hòa nhập với th giới việc làm. Thi t b phải đủ
chủng loại đủ số ượng và hiện đại (không quá lạc hậu so với yêu cầu sản
xuất để ti n hành các hoạt động học tập theo yêu cầu củ CTĐT.
1.6.1.5. Quản lý tài chính Các hoạt động đào tạo trong nhà trường đều
cần có tài chính do vậy mỗi nhà trường cần th c hiện quản nội dung này
1.6.2. Quản lý quá trình dạy học
1.6.2.1. Quản lý việc tổ chức quá trình dạy học: B o gồm
chọn
hình thức tổ chức quá trình dạy học; phân công GV giảng dạy cho các khó
đào tạo; bố trí CSVC và TBDH để th c hiện các khó đào tạo; tổ chức dạy
học theo các công việc củ việc àm; tổ chức đào tạo theo phương thức tích
ũy mô-đun năng c.
1.6.2.2. Quản lý hoạt động dạy và học: B o gồm các công việc: quản
lý việc chuẩn b cho hoạt động dạy và học; quản việc th c hiện bài giảng
giữ 3 bên: Nhà nước - Nhà trường - CSSDLĐ để giám sát và điều ti t đào
tạo nhân l c theo quy luật cung - cầu củ TTLĐ.
Kết luận Chƣơng 1
Đào tạo theo TCNL hướng tới việc àm hình thành được cho người
học các năng c cần thi t để hoàn thành các nhiệm vụ và công việc của
việc làm và có nhiều cơ hội để tìm việc. Trên cơ sở phân tích, tổng hợp các
lý luận về đào tạo và QLĐT theo TCNL hướng tới việc làm, luận án đã a
chọn vận dụng mô hình CIPO và xây d ng được khung lý luận cho việc
QLĐT trình độ trung cấp theo TCNL hướng tới việc àm từ đầu vào tới
quá trình dạy và học cũng như đầu r .
CHƢƠNG 2.
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC HƢỚNG TỚI VIỆC LÀM
2.1. Khái quát về
ực rì
ộ trung cấp ở Việt Nam
2.1.1. Mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ trung cấp
Tính đ n tháng 12/2017, cả nước có 1.974 cơ sở GDNN trong đó có 551
trường trung cấp chi m 27,9% trong tổng số chư kể gần 400 trường cao
đẳng và các cơ sở GDNN khác có đào tạo trình độ trung cấp. Mạng ưới các
cơ sở GDNN có đào tạo trình độ trung cấp phânbố rộng khắp cả nước và
thuộc nhiều cơ qu n đơn v quản khác nh u. Các trường có xu hướng đào
tạo đ ngành đ nghề; phương thức đào tạo mở, linh hoạt nhằm đáp ứng nhu
cầu học nghề của nhân dân.
2.1.2. Tu ển sinh trình độ trung cấp
Số liệu tuyển sinh năm 2011-2016 cho thấy các năm 2011-2015 số
ượng tuyển sinh HS vào học trung cấp đạt trên 300-hơn 400 ngàn người.
Riêng năm 2016 số ượng tuyển sinh có giảm đi 284.600 người nhưng
vẫn c o hơn khoảng 30% so với trình độ c o đẳng.
2.1.3. Về tổ chức đào tạo trình độ trung cấp hiện n
Có 02 th ng đo được sử dụng à th ng đo 4 mức và th ng đo 3 mức
2.2.6. Thời gian
Thời gian khảo sát được th c hiện trong khoảng thời gian từ
01/10/2017 đ n h t ngày 30/12/2017.
2.3. Thực trạng đào tạo trình độ trung cấp theo tiếp cận năng lực
hƣớng tới việc làm
2.3.1. Thực trạng về tu ển sinh
Các trường đã th c hiện tuyển sinh nhiều đợt trong năm; tuyển nhiều
trình độ đầu vào đối với một CTĐT và tuyển sinh trên cơ sở đánh giá năng
c đầu vào củ người học tuy nhiên các trường cần đẩy mạnh tuyển sinh
trên cơ sở khảo sát nhu cầu về v trí việc àm củ TTLĐ và th c hiện phân
oại phân ớp theo năng c đầu vào củ người học.
2.3.2. Thực trạng hình thức phát triển chương trình đào tạo
Về phát triển CTĐT các trường triển kh i nhiều hình thức phát triển
CTĐT tuy nhiên chư chú trọng tới phát triển CTĐT hướng tới chuẩn đầu
11
r củ việc àm cho từng ngành nghề đào tạo củ trường. Bên cạnh đó
CTĐT còn nặng về
thuy t nhẹ về th c hành và nội dung về kỹ năng
mềm còn chư được chú trọng trong CTĐT.
2.3.3.Thực trạng về năng lực giảng dạy và nhu cầu nâng c o năng
lực củ đội ngũ giáo viên
Năng c gi o ti p củ GV đối với HS được đánh giá c o nhất. Ti p đ n
à năng c sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học. Tuy nhiên hiện các
GV còn y u ở khâu dạy học tích hợp lý thuy t với th c hành nghề, sử dụng
các phương pháp dạy học tích c c và sử dụng các phương tiện kỹ thuật
hiện đại trong dạy học.
2.3.4. Thực trạng cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Bên cạnh đó tỷ lệ HS tốt nghiệp không tìm được việc làm chi m tới 18%
là khá cao.
12
Như vậy các trường cần phải th c hiện tốt công tác QLĐT đặt ra
những giải pháp trọng tâm, cụ thể để tranh thủ thời cơ hạn ch thách thức
cũng như phát huy những điểm mạnh và khắc phục những điểm còn hạn ch
để đào tạo phù hợp hơn với TTLĐ và việc làm.
2.4. Thực trạng về quản lý đào tạo trình độ trung cấp theo tiếp cận
năng lực hƣớng tới việc làm
2.4.1. Thực trạng quản lý các yếu tố đầu vào
2.4.1.1. Thực trạng về quản lý tuyển sinh hướng tới việc làm
Nhìn chung các tường đã th c khá tốt quản lý thông báo công khai k t
quả tuyển sinh, quản lý hồ sơ đăng k d tuyển, quản lý xét duyệt k t quả
tuyển sinh, quản xác đ nh chỉ tiêu tuyển sinh, quản lý thông báo tuyển
sinh nhằm thu hút người học. Tuy nhiên, quản lý tuyển sinh theo nhu cầu
việc làm còn th c hiện ở mức kém. Các trường cần phải có giải pháp để
th c hiện tốt vấn đề tồn tại này.
2.4.1.2.Thực trạng về công tác quản lý phát triển chương trình đào tạo
theo tiếp cận năng lực hướng tới việc làm
Các trường th c hiện chư tốt thi t k các mô-đun năng c và xác
đ nh chuẩn đầu ra củ CTĐT. Th c t hiện nay cho thấy đ số các cơ sở
GDNN đ ng th c hiện tổ chức đào tạo theo niên ch , có rất ít các cơ sở
triển khai th c hiện toàn bộ CTĐT theo mô-đun.
2.4.1.3. Thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên để thực hiện
đào tạo theo tiếp cận năng lực
Các trường chư chú trọng tới đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp
vụ cho GV và liên k t với các CSSDLĐ r n uyện tay nghề cho GV, th c
hiện tốt chính sách đãi ngộ cho GV để tạo động l c cho họ gắn bó với
dung rất quan trọng gắn k t giữ đào tạo và th giới nghề nghiệp, giúp HS dễ
dàng hòa nhập th giới việc làm sau khi tốt nghiệp.
2.4.3. Thực trạng quản lý đầu ra
K t quả khảo sát cho thấy, công tác quản đầu r hướng tới việc làm
của HS sau khi tốt nghiệp th c hiện chư tốt. Các nội dung liên quan tới
đánh giá k t quả học tập của HS theo mô-đun năng c, cấp văn bằng,
chứng chỉ tích ũy mô-đun năng c cho HS tư vấn nghề nghiệp và giới
thiệu việc làm cho HS tốt nghiệp là các nội dung rất quan trọng trọng việc
gắn k t đào tạo với việc làm, mở r các cơ hội vừa học vừ àm cho người
học nhưng chư được triển kh i đồng bộ.
2.5. Tác động của bối cảnh ảnh hưởng đến đào tạo hướng tới việc làm
Theo mô hình CIPO, bối cảnh bên ngoài gồm các y u tố: chính tr , luật
pháp, KTXH, ti n bộ KHCN, toàn cầu hóa và hội nhập quốc t , hợp tác với
các CSSDLĐ … sẽ tác động tới các y u tố đầu vào đầu r và quá trình đào
tạo. Do vậy, trong quá trình đổi mới đào tạo theo TCNL hướng tới việc làm
ở trình độ trung cấp các trường cần ưu tới các y u tố bối cảnh để có
những th y đổi linh hoạt và thích ứng với bối cảnh.
2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý đào tạo trình độ trung
cấp theo tiếp cận năng lực hƣớng tới việc làm.
26.1. Điểm mạnh
Công tác quản lý tuyển sinh, tổ chức đào tạo được th c hiện theo các
quy đ nh, quy ch tuyển sinh củ các cơ qu n nhà nước; bước đầu ti p cận
đào tạo theo TCNL; các trường có quan tâm tới lập k hoạch phát triên đội
ngũ và th c hiện chính sách đãi ngộ cho GV; lập k hoạch CSVC-TBDH
hàng năm; GV tích c c đổi mới phương pháp giảng dạy phương pháp đánh
giá k t quả học tập KQHT của HS; Quản lý tốt công tác cấp văn bằng
chứng chỉ cho người học; chú trọng công tác quản đánh giá KQHT củ HS
theo dạy học truyền thống
2.6.2. Điểm ếu
Tuyển sinh gắn với nhu cầu việc àm chư được qu n tâm đúng mức.
ngân sách nhà nước cấp.
Kết luận Chƣơng 2
Qua khảo về th c trạng QLĐT trình độ trung cấp theo TCNL hướng
tới việc làm cho thấy cần phải đổi mới công tác quản lý tuyển sinh, phát
triển CTĐT chú trọng tới đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV đổi mới quản lý
tổ chức quá trình dạy học của GV và quản lý hoạt động giảng dạy của GV,
học tập của HS. Bên cạnh đó cần đổi mới việc tư vấn và giới thiệu việc làm
cho HS tốt nghiệp cũng th c hiện khảo sát dấu v t HS tốt nghiệp để nắm
được tình hình việc làm củ HS và điều chỉnh CTĐT phù hợp với yêu cầu
từ th c tiễn sản xuất.
CHƢƠNG 3.
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP THEO
TIẾP CẬN NĂNG LỰC HƢỚNG TỚI VIỆC LÀM
3.1 Một số đ nh hƣớng đề uất giải pháp
3.1.1. ướng tới chu n h năng lực đầu r
3.1.2. ướng tới đào tạo đáp ứng nhu cầu việc làm củ thị trường
l o động
3.1.3. ướng tới quản lý chất lượng đào tạo
3.2. Nguyên tắc đề xuất các giải pháp
15
3.2.1. Đảm bảo tính mục tiêu
3.2.2. Đảm bảo tính kế thừa
3.2.3. Đảm bảo tính hệ thống, đ ng bộ
3.2.4. Đảm bảo tính khả thi
3.2.5. Đảm bảo tính thực tiễn
3.2.6. Đảm bảo tính hiệu quả
3.3. Các giải pháp đổi mới quản lý đào tạo trình độ trung cấp theo
tiếp cận năng lực hƣớng tới việc làm
+ Bước 1: Lập k hoạch tuyển sinh. Các trường cần xây d ng nội dung
và yêu cầu cụ thể về thời gian tuyển sinh đối tượng tuyển sinh, hình thức
16
tuyển sinh, các ngành nghề tuyển sinh theo nhu cầu việc làm, thủ tục và hồ
sơ đăng k tuyển sinh, trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng tuyển sinh
và các b n có iên qu n theo quy đ nh.
+ Bước 2: Thông báo tuyển sinh. Các trường cần thông báo công khai
và k p thời trên các phương tiện thông tin đại chúng về chỉ tiêu tuyển sinh
theo các ngành nghề mà trường sẽ tuyển điều kiện đầu vào, các hồ sơ cần
phải nộp và thời gian nộp hồ sơ d tuyển.
+ Bước 3: Thu nhận hồ sơ. Trường thành ập B n để ti p nhận hồ sơ
và giải thích thắc mắc cũng như tư vấn cho những người d tuyển về những
vấn đề mà họ còn thắc mắc.
+ Bước 4: Xét tuyển. Căn cứ vào hồ sơ Hội đồng tuyển sinh sẽ tổ
chức xét tuyển theo các tiêu chí đã được quy đ nh và lập danh sách những
người trúng tuyển để Hiệu trưởng phê duyệt.
+ Bước 5: Thông báo trúng tuyển. Sau khi Hiệu trưởng đã phê duyệt
danh sách những người trúng tuyển, bộ phận phụ trách sẽ gửi thông báo
cho các thí sinh trúng tuyển và quy đ nh ngày nhập học.
+ Bước 6: Tổ chức đánh giá năng c đầu vào. Đây à một nguyên tắc
củ đào tạo theo NLTH và sẽ tạo thuận lợi cho người học không phải học
lại những điều mà họ đã bi t.
+ Bước 7: Tư vấn chọn nghề. Nhằm giúp các em HS tránh khỏi bỡ ngỡ
trong việc chọn ngành, nghề; chọn không đúng ngành nghề mà TTLĐ có
nhu cầu.
+ Bước 8: Phân bố lớp, ngành học.
3.3.1.4. Điều kiện thực hiện
Th y đổi nhận thức củ ãnh đạo nhà trường; chọn nhân s đúng năng
- Bước 5: Hội thảo ấy ki n chuyên gi và hoàn thiện d thảo CTĐT.
- Bước 6: Phê duyệt và b n hành CTĐT mới. Công bố CTĐT trên các
phương tiện truyền thông tin đại chúng và th c hiện đào tạo theo CTĐT
mới.
Để thi t k cấu trúc nội dung CTĐT theo mô-đun năng c nhà trường
cần th c hiện theo các bước s u:
+ Bước 1: L chọn nội dung đào tạo
+ Bước 2: Xác đ nh các BGTH trong từng mô-đun
+ Bước 3: Tổ chức biên soạn mô-đun
+ Bước 4: Tổ chức hội thảo ấy ki n chuyên gi về d thảo các môđun đào tạo
+ Bước 5: Hoàn thiện các mô-đun
3.3.2.4. Điều kiện th c hiện
Th y đổi nhận thức củ ãnh đạo nhà trường về phát triển CTĐT gắn
với việc àm; có đội ngũ GV chuyên gi m hiểu về xây d ng CTĐT theo
TCNL; có đủ nguồn c để hỗ trợ phát triển CTĐT; hợp tác chặt chẽ với
CSSDLĐ trong việc xây d ng CTĐT.
3.3.3. Giải pháp 3: Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên để đào tạo
theo tiếp cận năng lực hướng tới việc làm
3.3.3.1. Mục đích của giải pháp
Nhằm tr u dồi cho đội ngũ GV có đủ năng c chuyên môn đáp ứng
đủ số ượng cân đối với ngành nghề đào tạo đặc biệt à có thể dạy học
theo năng c tích hợp thuy t với th c hành để th c hiện các khó đào
tạo củ trường theo TCNL hướng tới việc àm.
3.3.3.2. Nội dung của giải pháp
Giải pháp b o gồm các nội dung: Quản bồi dưỡng và đào tạo ại đội
ngũ GV hiện có và quản tuyển dụng GV mới.
3.3.3.3. Cách thực hiện giải pháp
- Quản lý ồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ GV hiện có.
Biên soạn BGTH gồm có các nội
dung như biên soạn mục tiêu nội dung BGTH
chọn công cụ đánh giá
chọn thi t b -vật tư-phương tiện dạy học BGTH. Biên soạn BGTH cần
được tổ chức th c hiện theo các bước s u:
+ Bước 1: Xác đ nh mục tiêu BGTH
+ Bước 2: Xây d ng bộ công cụ đánh giá KQHT
+ Bước 3: L chọn nội dung BGTH
+ Bước 4: L chọn thi t b , vật tư phương tiện dạy học
+ Bước 5: Thông qua bộ môn
+ Bước 6: Hoàn thiện BGTH
- Quản lý việc iên soạn giáo án cho BG
Để quản
việc biên
soạn BGTH cần được th c hiện theo một quy trình với các bước có tính lô -
19
gic chặt chẽ đồng thời phải đảm bảo tính sư phạm trong việc dạy lý thuy t
cũng như th c hành nghề.
Cách thức th c hiện bao gồm các bước như s u: Kiểm tr đánh giá
việc xác đ nh các chủ đề của BGTH; kiểm tr đánh giá việc xác đ nh các
hoạt động dạy của GV và hoạt động học tương ứng của HS theo từng chủ
đề; kiểm tr đánh giá việc
chọn phương tiện kỹ thuật và thi t k học liệu;
kiểm tr đánh giá việc phân bố thời ượng cho từng chủ đề và kiểm tr
đánh giá việc xác đ nh k t quả cần đạt của từng chủ đề.
- Quản lý việc tổ chức quá trình dạy học BGTH: Tùy thuộc vào nội
dung củ từng BGTH GV cần
chọn đ điểm phương tiện và TBDH
bộ GV m hiểu về nghề nghiệp và việc àm. Số ượng nhân s tùy thuộc
20
vào quy mô tuyển sinh đào tạo và mức độ qu n hệ hợp tác với DoN để bố
trí cho phù hợp.
+ Bước 2: Xây dựng chức năng và nhiệm vụ của Tổ tư vấn và giới
thiệu việc làm
+ Bước 3 rường tổ chức ồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn và giới thiệu
việc làm cho các thành viên của Tổ về o động việc àm trách nhiệm xã
hội; kỹ năng gi o ti p và thuy t phục
+ Bước 4. Vận hành hoạt động của Tổ
3.3.5.4. Điều kiện thực hiện
Cần có s qu n tâm củ B n giám hiệu nhà trường; thi t ập mối qu n
hệ chặt chẽ với CSSDLĐ;
chọn đúng nhân s th m gi và bố trí kinh
phí hoạt động cho Tổ.
3.3.6. Giải pháp 6: Quản lý mối quan hệ hợp tác giữ nhà trường và
các cơ sở sử dụng l o động
3.3.6.1. Mục đích của giải pháp
Nhà trường có thể huy động được nguồn l c củ CSSDLĐ; CSSDLĐ có
thể tuyển dụng được nhân l c phù hợp với yêu cầu củ mình; HS có điều
kiện sớm ti p xúc được với các thi t b và công nghệ hiện đại cũng như nh p
độ của sản xuất th c t .
3.3.6.2. Nội dung của giải pháp
Giải pháp bao gồm các nội dung s u đây: Quản lý việc xác đ nh
CSSDLĐ đối tác củ trường, quản lý việc l a chọn mức độ hợp tác giữa
nhà trường và CSSDLĐ và quản lý việc xác đ nh nội dung hợp tác giữa nhà
trường và CSSDLĐ.
3.3.6.3. Cách thực hiện giải pháp
Tổ tƣ vấn và giới
thiệu việc làm cho
HS tốt nghiệp
GP4: Quản lý
hoạt động dạy học
của GV theo
TCNL hƣớng tới
việc làm
GP6: Quản lý mối
quan hệ hợp tác
giữ nhà trƣờng và
các CSSDLĐ
GP3: Quản lý phát triển
đội ngũ GV
VIỆC LÀM
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các giải pháp
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính hả thi củ các giải pháp
3.4.1. Mục đích
Kiểm chứng tính cần thi t và tính khả thi của các giải pháp bằng
phương pháp ấy ý ki n chuyên gia về các giải pháp đề xuất.
3.4.2. Nội dung thực hiện
Lấy ý ki n chuyên gia về tính cần thi t và tính khả thi của các giải
pháp đề xuất.
3.4.3. Phương pháp khảo sát và đối tượng khảo nghiệm
Tác giả đã xây d ng phi u khảo sát và gửi đ n 80 người à các chuyên
gi các nhà kho học các nhà quản GDNN và đại diện DoN để ấy
ki n đánh giá về tính cần thi t và tính khả thi củ từng giải pháp. K t quả
tìm được việc àm trong thời hạn dưới 3 tháng việc àm đúng ngành đào tạo;
tỷ ệ này củ nhóm đối chứng à 18%. Nhóm thử nghiệm không có HS nào
tìm được việc àm trong thời hạn dưới 3 tháng việc àm không đúng ngành
đào tạo; tỷ ệ này củ nhóm đối chứng à 7%.
Ngoài ra, s u khi k t thúc thời gi n thử nghiệm trường - nơi thử
nghiệm đã thành ập Trung tâm Phát triển nguồn nhân c - Giới thiệu việc
àm vào tháng 14/8/2018 Quy t đ nh số 499/QĐ-NSG trong đó có nhiệm
vụ th c hiện tư vấn và giới thiệu việc àm cho HS s u khi tốt nghiệp đồng
thời xúc ti n hợp tác với DoN triển kh i k các biên bản hợp tác với các
DoN và Trung tâm d ch vụ việc àm ở đ phương để phối hợp với trường
tư vấn và giới thiệu việc àm cho HS. Đây à minh chứng vững chắc cho s
thành công củ giải pháp s u khi được triển kh i áp dụng tại trường.
Kết luận chƣơng 3
Trên cơ sở nghiên cứu
uận về th c trạng và QLĐT theo TCNL
hướng tới việc àm củ các trường có đào tạo trình trung cấp tác giả đã đề
xuất các giải pháp QLĐT trình độ trung cấp theo TCNL hướng tới việc
àm. Luận án đề xuất 6 giải pháp mỗi giải pháp có v trí và tầm qu n trọng
nhất đ nh tác động tới công tác QLĐT trình độ trung cấp theo TCNL hướng
tới việc àm. Về tổng thể các giải pháp có mối qu n hệ hữu cơ với nh u
tác động qu ại với nh u để nâng c o chất ượng và hiệu quả đào tạo gắn
với việc àm và n sinh xã hội. Trong số các giải pháp nêu trên tác giả đã
chọn Giải pháp 5. Thành lập Tổ tư vấn và giới thiệu việc làm cho HS
tốt nghiệp à giải pháp quản đầu r gắn k t chặt chẽ giữ đào tạo và việc
àm để thử nghiệm. K t quả thử nghiệm đã khẳng đ nh tính đúng đắn khả
thi và hiệu quả củ giải phá tạo thuận ợi cho công tác quản
củ các
trường.
r củ từng ngành nghề trình độ đào tạo;
- Tăng cường phối hợp với các bộ ngành tổ chức chính tr - xã hội tổ
chức xã hội hội nghề nghiệp VCCI d báo về nhu cầu và sử dụng o
động trong các ĩnh v c ngành nghề;
- Hoàn thiện quy hoạch mạng ưới cơ sở GDNN đáp ứng nhu cầu nhân
c theo ngành nghề trình độ đào tạo;
- Xây d ng và b n hành chính sách cơ ch khuy n khích CSSDLĐ
th m gi hoạt động GDNN đồng thời nghiên cứu thành ập quỹ phát triển
GDNN với nguồn tài chính huy động s đóng góp từ phí các CSSDLĐ.
2.2. Đối với Sở L o động - Thương binh và Xã hội
- Tăng cường v i trò kiểm tr giám sát th c hiện các quy đ nh về đào
tạo gắn với việc àm củ các sở ngành chuyên môn để k p thời th m mưu
cho UBND tỉnh thành phố tr c thuộc Trung ương b n hành chính sách
điều chỉnh phát triển nguồn nhân c tại đ phương gắn với giải quy t việc
làm;