BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ THANH BÌNH
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI VIỆC LÀM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ THANH BÌNH
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI VIỆC LÀM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 914 0114
Người hướng dẫn khoa học:
Hướng dẫn
GS TSKH Ngu ễn Minh Đường
Hướng dẫn
l , học sinh, cựu học sinh của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại diện các doanh
nghiệp đã nhiệt tình cộng tác, hỗ trợ tác giả trong quá trình thực hiện các nội
dung nghiên cứu của luận án.
Cuối cùng, tác giả xin được cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp, các chuyên gia
trong lĩnh vực quản l đào tạo đã hết sức nhiệt tình giúp đỡ để tác giả hoàn thành
luận án này.
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC. .......................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ viii
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................... ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ ........................................................................................... xi
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài ................................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .................................................................... 3
3.1. Khách thể nghiên cứu ...................................................................................... 3
3.2. Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học ............................................................................................ 3
5. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 3
6. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 3
6.1. Phạm vi về nội dung ........................................................................................ 3
6.2. Phạm vi khảo sát ............................................................................................. 3
6.3. Phạm vi về đối tượng khảo sát ......................................................................... 4
6.4. Phạm vi về thời gian ........................................................................................ 4
7. Phương pháp luận nghiên cứu ............................................................................ 4
1.2.4 Đào tạo hướng tới việc làm ........................................................................ 25
1.3
Vai trò nhân lực trình độ trung cấp ở nước ta........................................ 27
1.4
Đào tạo theo tiếp cận năng lực hướng tới việc làm ................................. 28
1.4.1 Triết l đào tạo ........................................................................................... 28
1.4.2 Nguyên tắc đào tạo ..................................................................................... 29
1.4.3 Đặc điểm đào tạo ........................................................................................ 31
1.5
Một số m hình đào tạo ............................................................................ 32
1.5.1 Mô hình đào tạo theo quá trình ................................................................... 32
1.5.2 Mô hình đào tạo theo chu trình ................................................................... 34
1.5.3 Mô hình CIPO ............................................................................................ 36
1.6
Vận dụng m hình CIPO vào quản lý đào tạo trình độ trung cấp theo
tiếp cận năng lực hướng tới việc làm ....................................................... 38
1.6.1 Quản l các yếu tố đầu vào ......................................................................... 39
1.6.2 Quản lý quá trình dạy học........................................................................... 44
1.6.3 Quản lý các yếu tố đầu ra ........................................................................... 47
1.6.4 Tác động của bối cảnh tới quản l đào tạo theo tiếp cận năng lực hướng tới
việc làm ...................................................................................................... 49
1.7
Thực trạng về đào tạo trình độ trung cấp theo tiếp cận năng lực hướng
tới việc làm ................................................................................................ 64
2.3.1 Thực trạng về tuyển sinh ............................................................................ 64
2.3.2 Thực trạng hình thức phát triển chương trình đào tạo ................................. 65
2.3.3 Thực trạng về năng lực giảng dạy và nhu cầu nâng cao năng lực của đội ngũ
giáo viên ..................................................................................................... 68
2.3.4 Thực trạng cơ sở vật chất và thiết bị dạy học .............................................. 72
2.3.5 Thực trạng về hoạt động giảng dạy của giáo viên ....................................... 75
2.3.6 Thực trạng về đánh giá kết quả học tập của học sinh .................................. 76
2.3.7 Thực trạng về mối quan hệ giữa nhà trường với cơ sở sử dụng lao động .... 77
2.3.8 Thực trạng về chất lượng đào tạo trình độ trung cấp so với yêu cầu của việc
làm… ......................................................................................................... 81
2.3.9 Thực trạng về việc làm của học sinh sau khi tốt nghiệp .............................. 83
2.4
Thực trạng về quản lý đào tạo trình độ trung cấp theo tiếp cận năng lực
hướng tới việc làm .................................................................................... 86
2.4.1 Thực trạng quản lý các yếu tố đầu vào........................................................ 86
2.4.2 Thực trạng quản lý quá trình dạy - học ....................................................... 92
2.4.3 Thực trạng về công tác quản l đầu ra ........................................................ 98
2.5
Tác động của bối cảnh ảnh hưởng đến đào tạo hướng tới việc làm..... 101
2.6
Đánh giá chung về thực trạng quản lý đào tạo trình độ trung cấp theo
Các giải pháp quản lý đào tạo trình độ trung cấp theo tiếp cận năng lực
hướng tới việc làm .................................................................................. 110
3.3.1 Giải pháp 1: Đổi mới quản l tuyển sinh theo nhu cầu việc làm ............... 110
3.3.2 Giải pháp 2: Tổ chức phát triển chương trình đào tạo trình độ trung cấp theo
tiếp cận năng lực hướng tới việc làm ........................................................ 117
3.3.3 Giải pháp 3: Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên để đào tạo theo tiếp cận
năng lực hướng tới việc làm ..................................................................... 126
3.3.4 Giải pháp 4: Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên theo tiếp cận năng lực
hướng tới việc làm.................................................................................... 132
3.3.5 Giải pháp 5: Thành lập Tổ tư vấn và giới thiệu việc làm cho học sinh tốt
nghiệp ...................................................................................................... 140
3.3.6 Giải pháp 6: Quản lý mối quan hệ hợp tác giữa nhà trường và các cơ sở sử
dụng lao động ........................................................................................... 143
3.3.7. Mối quan hệ giữa các giải pháp ................................................................ 148
vii
3.4
Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp ............. 149
3.4.1 Mục đích .................................................................................................. 149
3.4.2 Nội dung thực hiện ................................................................................... 149
3.4.3 Phương pháp khảo sát và đối tượng khảo nghiệm ..................................... 149
3.5
Thử nghiệm giải pháp ............................................................................ 152
3.5.1 Mục đích thử nghiệm................................................................................ 152
ILO
KHCN
KQHT
KT-XH
Chữ đầ đủ
Bài giảng tích hợp
Cán bộ quản l
Cựu học sinh
Cơ sở sử dụng lao động
Cơ sở vật chất
Chương trình đào tạo
Doanh nghiệp
Giáo dục và đào tạo
Giáo dục nghề nghiệp
Giáo viên
Học sinh
Tổ chức lao động quốc tế
Khoa học công nghệ
Kết quả học tập
Kinh tế xã hội
KTTT
Kinh tế thị trường
LĐTBXH
Lao động-Thương binh và Xã hội
THPT
Trung học phổ thông
TTLĐ
Thị trường lao động
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa
Liên Hiệp Quốc
UNESCO
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Số lượng các cơ sở GDNN có đào tạo trình độ trung cấp theo loại hình
và cơ quan chủ quản ......................................................................................... 59
Bảng 2.2. Thực trạng tuyển sinh GDNN giai đoạn 2011- 2016 ........................ 60
Bảng 2.3. Đối tượng khảo sát ........................................................................... 62
Bảng 2.4. Đánh giá về hình thức tuyển sinh ..................................................... 64
Bảng 2.5. Các phương pháp phát triển CTĐT................................................... 66
Bảng 2.6. Đánh giá của CHS về sự phù hợp của CTĐT với yêu cầu của nghề.. 67
Bảng 2.7. Đánh giá của HS về năng lực giảng dạy của đội ngũ GV.................. 68
Bảng 2.8. Đánh giá của CHS về năng lực giảng dạy của đội ngũ GV ............... 69
Bảng 2.9. Nhu cầu nâng cao năng lực của đội ngũ GV ..................................... 72
Bảng 2.10. Đánh giá của CBQL và GV về CSVC và TBDH ............................ 73
Bảng 2.11. Đánh giá của HS và CHS về CSVC và TBDH ............................... 73
Bảng 2.12. Đánh giá về hoạt động giảng dạy của GV ...................................... 75
Bảng 2.13. Đánh giá về tình hình sử dụng các phương pháp đánh giá KQHT .. 76
Bảng 2.14. Đánh giá của CBQL và GV về mối quan hệ giữa NT và CSSDLĐ
xi
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Mô hình đào tạo theo quá trình ............................................................. 33
Sơ đồ 1.2 Mô hình đào tạo theo chu trình ............................................................. 34
Sơ đồ 1.3 Mô hình CIPO ...................................................................................... 37
Sơ đồ 1.4 Vận dụng mô hình CIPO trong QLĐT trình độ trung cấp theo TCNL
hướng tới việc làm ............................................................................................... 39
Sơ đồ 1.5 Mô hình đào tạo song hành................................................................... 52
Sơ đồ 1.6 Mô hình Seek-Find-Train ..................................................................... 55
Sơ đồ 2.1 So sánh tương quan kiến đánh giá của HS và CHS về năng lực giảng
dạy của giáo viên.................................................................................................. 71
Sơ đồ 2.2 Đánh giá của CBQL-GV và HS-CHS về CSVC và TBDH ................... 74
Sơ đồ 2.3 So sánh tương quan kiến đánh giá của GV và CBQL với ý kiến đánh
giá của các đại diện CSSDLĐ .............................................................................. 81
Sơ đồ 2.4 Tương quan kiến đánh giá của GV, CBQL, HS và CHS về quản lý
hoạt động học tập của HS ..................................................................................... 98
Sơ đồ 2.5 Đánh giá của GV, CBQL và CHS về công tác quản l đầu ra ............. 101
Sơ đồ 3.1 Quy trình quản l xác định nhu cầu việc làm ...................................... 112
Sơ đồ 3.2 Quy trình tổ chức tuyển sinh theo TCNL hướng tới việc làm ............. 115
Sơ đồ 3.3 Quy trình quản l phát triển CTĐT trình độ trung cấp theo TCNL
hướng tới việc làm ............................................................................................. 118
Sơ đồ 3.4 Sơ đồ DACUM................................................................................... 119
Sơ đồ 3.5 Quy trình thiết kế CTĐT theo mô-đun năng lực ................................. 121
Sơ đồ 3.6 Quy trình tổ chức đào tạo, bồi dưỡng giáo viên .................................. 128
Sơ đồ 3.7 Quy trình quản lý tuyển dụng GV mới ............................................... 130
Sơ đồ 3.8 Quy trình biên soạn BGTH ................................................................. 134
Sơ đồ 3.9 Quy trình biên soạn giáo án của BGTH .............................................. 137
Sơ đồ 3.10 Quy trình thành lập Tổ tư vấn và giới thiệu việc làm cho HS tốt nghiệp
trúc theo môn học, nặng về kiến thức, nhẹ về thực hành, chưa theo tiếp cận mô đun năng lực mềm dẻo và linh hoạt, hướng tới việc làm để đáp ứng cho nhu cầu
đa dạng của người học cũng như người sử dụng lao động; tuyển sinh hàng năm
đang theo khả năng của trường mà chưa bám sát nhu cầu về việc làm của TTLĐ
nên chưa phù hợp với quy luật cung - cầu và dẫn đến tình trạng một bộ phận HS
tốt nghiệp không tìm được việc làm và làm giảm hiệu quả đào tạo.
2
Trên TTLĐ, trong số lao động chuyên môn kỹ thuật qua đào tạo, lao động
ở trình trung cấp chiếm một tỷ lệ đáng kể, hơn cả trình độ cao đẳng trong GDNN.
Theo Bản tin cập nhật TTLĐ Việt Nam quý 2 năm 2018 [3], lực lượng lao động
từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo có bằng/chứng chỉ từ 3 tháng trở lên là 12,04
triệu người (chiếm 21,85%) trong tổng số lực lượng lao động của cả nước, trong
đó, lao động qua đào tạo trình độ trung cấp chiếm tỷ lệ chỉ sau đại học. Cụ thể: Tỷ
lệ lao động có trình độ đại học trở lên trong tổng lực lượng lao động là 9,32%
(tương đương 5,28 triệu người ; cao đẳng là 3,49% (tương đương 1.92 triệu
người); trung cấp là 5,08% (tương đương 2.92 triệu người và sơ cấp nghề là
3,49% (tương đương 1.92 triệu người). Mặt khác, số liệu thống kê Quý 2/2018
cho thấy, cả nước có 1.061,5 nghìn người trong độ tuổi thất nghiệp trong đó, lao
động trình độ trung cấp có 66,7 nghìn người thất nghiệp chiếm 6,2% trong tổng
số. Xẩy ra tình trạng thất nghiệp này của lao động trình độ trung cấp một mặt là
do chất lượng đào tạo thấp nên HS sau khi tốt nghiệp chưa có đủ các năng lực cần
thiết để hành nghề; mặt khác, đào tạo chưa gắn với nhu cầu việc làm của xã hội,
vừa thừa vừa thiếu ở một số ngành nên một số HS tốt nghiệp ra trường không tìm
được việc làm. Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng nêu trên là do các cơ sở
GDNN đào tạo trình độ trung cấp chưa QLĐT theo quy luật cung-cầu của TTLĐ.
Nghị quyết 29-NQ/TW đã nhận định: “Quản lý giáo dục và đào tạo còn yếu kém”
đồng thời cũng đề ra nhiệm vụ: “Đổi mới căn bản quản lý giáo dục,… coi trọng
quản lý chất lượng”.
Với lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý đào tạo trình độ trung cấp
6.1. Phạm vi về nội dung
Luận án tập trung nghiên cứu cách thức tổ chức, quản lý; các giải pháp
QLĐT theo TCNL hướng tới việc làm ở trình độ trung cấp nhằm nâng cao chất
lượng và hiệu quả đào tạo, hướng tới việc làm.
6.2. Phạm vi khảo sát
Luận án đi sâu khảo sát đào tạo và QLĐT trình độ trung cấp theo TCNL
hướng tới việc làm ở 13 cơ sở GDNN có đào tạo trình độ trung cấp gồm 4 trường
trung cấp và 9 trường cao đẳng có đào tạo trình độ trung cấp phân bố đồng đều ở cả
3 miền Bắc - Trung - Nam (05 trường miền Bắc, 03 trường miền Trung và 05
trường miền Nam).
4
6.3. Phạm vi về đối tượng khảo sát
Luận án khảo sát lấy ý kiến của 1.365 người. Trong đó, CBQL 181 người,
GV 424 người, HS 322 người, CHS 272 người, đại diện các CSSDLĐ 166 người.
6.4. Phạm vi về thời gian
Các số liệu NCS sử dụng cho quá trình nghiên cứu luận án được khảo sát,
điều tra, tổng hợp trong thời gian từ 2015 đến năm 2019.
7 Phư ng pháp luận nghiên cứu
7.1. Phương pháp tiếp cận
7.1.1. Phương pháp tiếp cận hệ thống
Trung cấp là một trình độ đào tạo, có mối quan hệ ràng buộc với trình độ
đào tạo khác trong GDNN và hệ thống giáo dục quốc dân. Do đó, nghiên cứu
QLĐT trình độ này phải đặt trong mối quan hệ với các trình độ khác trong hệ
thống giáo dục quốc dân. Một mặt khác, nhân lực trình độ trung cấp là một bộ
phận của KT-XH, do vậy, nghiên cứu về QLĐT trình độ trung cấp phải đặt trong
mối quan hệ với nhu cầu phát triển nhân lực để đáp ứng nhu cầu phát triển KTXH trong từng giai đoạn phát triển.
7.1.2. Phương pháp tiếp cận mô hình CIPO
hướng tới việc làm cũng phải tuân theo các quy luật của thị trường.
7.2. Phương pháp nghiên cứu
7.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Tiến hành thu thập các tài liệu có liên quan tới đề tài nghiên cứu; phân
tích, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu về lý luận QLĐT trong nước và nước
ngoài để xây dựng khung lý thuyết của luận án. Ngoài ra, tác giả cũng đã phân
tích, tổng hợp các chính sách về đào tạo và QLĐT trong GDNN nói chung trình
độ trung cấp nói riêng của Đảng và nhà nước để khái quát, luận giải về các quan
điểm, tư tưởng có liên quan tới đề tài nghiên cứu.
7.2.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra, khảo sát bằng phiếu hỏi: Tác giả đã xây dựng các
mẫu phiếu hỏi để lấy ý kiến của GV, CBQL, HS, CHS và CSSDLĐ về thực
trạng đào tạo và QLĐT trình độ trung cấp ở các cơ sở GDNN và tổng hợp các
kết quả đánh giá thực trạng làm cơ sở đề xuất các giải pháp QLĐT trình độ trung
cấp theo TCNL hướng tới việc làm. Đồng thời, tác giả cũng khảo sát lấy ý kiến
6
của các chuyên gia, các nhà khoa học, nhà quản lý, đại diện CSSDLĐ để đánh
giá tính cần thiết và tính khả thi của từng giải pháp.
- Phương pháp chuyên gia: Trao đổi trực tiếp với các chuyên gia, các nhà
khoa học làm việc trong lĩnh vực QLĐT nói chung để đưa ra những kiến giải,
đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp được đề xuất.
- Phương pháp xử lý số liệu và đánh giá bằng thống kê toán học: Tác giả
đã sử dụng các phương pháp toán học để thống kê, lập bảng biểu, xử lý các số
liệu và kết quả điều tra, khảo sát.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệp thực tiễn: Tác giả sử dụng phương
pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, phân tích các số liệu thống kê để đánh giá
và luận giải về thực trạng đào tạo và QLĐT trình độ trung cấp theo TCNL
hướng tới việc làm của các cơ sở GDNN.
nhân lực trình độ trung cấp hướng tới việc làm. Luận án đã thử nghiệm một trong
số các giải pháp về quản l đào tạo trình độ trung cấp theo TCNL hướng tới việc
làm. Kết quả thử nghiệm cho thấy giải pháp đề xuất của tác giả không chỉ đáp ứng
những vấn đề về lý luận của khoa học quản l mà còn đáp ứng những vấn đề của
thực tiễn và có tính khả thi cao.
10. Cấu trúc của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục một số công trình
nghiên cứu của tác giả, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận án
được cấu trúc gồm 3 chương như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận QLĐT trình độ trung cấp theo TCNL hướng tới
việc làm.
- Chương 2: Thực trạng QLĐT trình độ trung cấp theo TCNL hướng tới
việc làm
- Chương 3: Giải pháp QLĐT trình độ trung cấp theo TCNL hướng tới
việc làm.
8
CHƯƠNG
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TRUNG CẤP
THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI VIỆC LÀM
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Nghiên cứu về đào tạo theo tiếp cận năng lực
1.1.1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
Đào tạo theo TCNL xuất hiện tại Mỹ những năm 70 của thế kỷ trước khi
các CTĐT giáo viên dạy nghề đã được thiết kế gồm 100 mô - đun đào tạo theo
năng lực thực hiện. Năm 1977, đã có 23 bang tại Mỹ thực hiện chương trình giáo
dục GV dựa trên TCNL thực hiện và những năm 80 khái niệm này đã bao phủ rất
nhiều các chương trình GD-ĐT nghề trên khắp nước Mỹ. Mặc dù thời điểm mới ra
đời, khái niệm này còn nhiều hoài nghi, song với sự thành công của nó, nhiều nước
Serge Côté [37] cho rằng, để đào tạo theo TCNL cần tổ chức một cách khoa học
CSVC và TBDH. Trong công trình nghiên cứu “Competency Based Education
and Training in Technical Vocational Education: Implication for Sustainable
National Security and Development” (Gáo dục đào tạo dựa trên năng lực trong
Giáo dục kỹ thuật: Ý nghĩa đối với an ninh quốc gia và phát triển bền vững),
Ayonmike, Chinyere S. và các đồng nghiệp [54] đã nhấn mạnh tới vai trò của
người học trong đào tạo theo TCNL. Đồng quan điểm với Ayonmike, Chinyere S.,
Noel Kufaine và and Nancy Chitera [62] trong công trình “Competency based
education and training in technical education problems and perspectives” (Giáo
dục và đào tạo dựa trên năng lực trong các vấn đề và quan điểm giáo dục kỹ
thuật) cho rằng, đào tạo theo TCNL đòi hỏi sự tham gia tích cực của người học để
có thể lĩnh hội các năng lực nghề nghiệp trong các ngành công nghiệp.
Theo góc nhìn của mình, trong công trình nghiên cứu “Competency Based
Training. How To Do It-for Trainers” (Đào tạo dựa theo năng lực. Cách thực
hiện đối với giáo viên), Worsnop, Percy J. [73] cho rằng nòng cốt của quá trình
dạy học theo năng lực là: Xây dựng tiêu chuẩn năng lực gắn bó mật thiết với
nghề nghiệp để hình thành năng lực cho người học và xây dựng khung đào tạo
theo năng lực bao gồm 5 bước: Phân tích NCĐT; thiết kế và phát triển đào tạo;
tổ chức các nguồn lực đào tạo; thực hiện đào tạo và đánh giá đào tạo.
Công trình“Enhancing Technical and Vocational Education and Training
(TVET) in Nigeria for Sustainable Development: CompetencyBased Training
(CBT) Approach” (Tăng cường giáo dục và đào tạo kỹ thuật và dạy nghề
(TVET) ở Nigeria để phát triển bền vững: Phương pháp đào tạo dựa trên năng
lực), của Okoye Michael [65] đặc biệt nhấn mạnh tới yếu tố “thực hiện được
(performing) chứ không phải chỉ “biết” (knowing , mặt khác, kết quả đầu ra
10
được tuyên bố rõ ràng để người học biết chính xác những gì họ có thể làm, GV
biết cần dạy gì và các tổ chức biết mức độ kỹ năng cần tới theo tuyên bố về kết
11
của người lao động được xây dựng dựa trên năng lực trong xã hội hiện đại gồm
03 thành tố cấu trúc cơ bản: Kiến thức (Knowledge), Kỹ năng (Skills và Thái
độ (Traits). Đề cao vai trò của của nhà giáo trong sự nghiệp giáo dục, công trình
nghiên cứu “Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề trên cơ sở tiêu chuẩn nghề
nghiệp nhà giáo” của Nguyễn Đức Trí [48] đã nhấn mạnh tới vai trò quyết định
của đội ngũ nhà giáo trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục. Ở
một góc nhìn khác, Vũ Xuân Hùng [24] nhấn mạnh tới vai trò của dạy học trong
đào tạo theo TCNL thực hiện. Tác giả cho rằng theo TCNL thực hiện, bài giảng
trong đào tạo nghề không còn thuần túy là bài giảng lý thuyết hoặc thực hành
mà là BGTH. Sự tích hợp không chỉ giữa lý thuyết và thực hành mà còn cả về
phương pháp và hình thức tổ chức dạy học. Nguyễn Quang Việt [52] đã nghiên
cứu về định hướng năng lực trong tổ chức dạy học và đánh giá kết quả học tập
theo nhóm định hướng năng lực tại các cơ sở dạy nghề. Theo tác giả, làm việc
nhóm định hướng năng lực thực hiện là phương pháp hữu hiệu cho phép học
viên tham gia vào quá trình dạy học và đánh giá hướng đến phát triển các năng
lực cho các hoạt động nghề trong tương lai.
Ngoài ra, còn có một số công trình nghiên cứu về đào tạo theo TCNL đáng
chú
như: “Các giải pháp đổi mới quản lý dạy học thực hành nghề theo tiếp cận
năng lực thực hiện cho sinh viên sư phạm kỹ thuật” của Nguyễn Ngọc Hùng [23];
“Dạy học theo tiếp cận năng lực thực hiện ở các trường sư phạm kỹ thuật” của
Cao Danh Chính [5]. Những luận án này đã nghiên cứu về đổi mới kiểm tra, đánh
giá theo TCNL, phương thức dạy học thực hành theo TCNL hay rèn luyện năng
lực dạy học cho sinh viên sư phạm để trở thành những GV tương lai.
Các công trình nêu trên đề cập tới việc phát triển CTĐT theo TCNL thông
qua xây dựng các mô - đun kỹ năng hành nghề, phát triển CTĐT theo định
hướng năng lực thực hiện, xây dựng các tiêu chuẩn nghề hay các tiêu chí kiểm
between stakeholders in TVET - Implications for the Vietnamese vocational
education and training system” (Tạo nên sự hợp tác chiến lược giữa các bên
liên quan trong TVET - Ý nghĩa đối với hệ thống giáo dục và đào tạo nghề Việt
Nam) của Buning, Frank Schnarr, Alexander [55] đã nhấn mạnh vai trò của
DoN trong việc kết nối người học sau khi tốt nghiệp tại cơ sở đào tạo; cơ chế
đồng phối hợp giữa nhiều tác nhân như cá nhân, gia đình, cộng đồng, các tổ
chức tình nguyện, nhà cung cấp đào tạo, các cơ sở đào tạo công lập, người lao