LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Quản lý Giáo
dục, các thầy, cô giáo đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu tại
Học viện.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần Viết Lưu, đã
giúp đỡ và chỉ dẫn tận tình cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn
thành luận văn.
Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Sở Lao động - Thương binh và
Xã hội tỉnh Hưng Yên, Trường Trung cấp nghề Hưng Yên và các cơ sở đào
tạo nghề, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đã tận tình giúp đỡ,
cung cấp nhiều thông tin và tư liệu quý giá để tôi hoàn thành nhiệm vụ của
khóa học.
Xin được gửi đến những người thân yêu trong gia đình, bạn bè, những
tình cảm biết ơn sâu sắc, đã luôn ủng hộ, động viên, giúp đỡ tôi về mọi mặt.
Trong quá trình học tập và nghiên cứu, mặc dù bản thân có nhiều cố
gắng để hoàn thành luận văn, nhưng do điều kiện công tác, chắc chắn sẽ còn
nhiều thiếu sót, hạn chế. Kính mong các thầy cô, các chuyên gia, bạn bè, đồng
nghiệp và tất cả những ai quan tâm đến vấn đề nghiên cứu, tiếp tục đóng góp
ý kiến để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn
Trần Văn Dũng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
- Nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và không trùng lặp với các đề tài khác.
- Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Nếu sai sự thật tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Nội, ngày …. tháng … năm 2012
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.2. Một số vấn đề lý luận 8
1.2. Một số vấn đề lý luận 8
1.2.1. Quản lý 8
1.2.1. Quản lý 8
Sơ đồ 1.1: Mô hình về quản lý 9
1.2.2. Quản lý giáo dục 10
1.2.2. Quản lý giáo dục 10
Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa các chức năng cơ bản của quản lý giáo dục 12
1.2.3. Quản lý đào tạo nghề 13
1.2.3. Quản lý đào tạo nghề 13
Sơ đồ 1.3: Quan niệm về chất lượng đào tạo 21
1.2.4 Quản lý đào tạo nghề 22
1.2.4 Quản lý đào tạo nghề 22
Sơ đồ 1.4: Quan hệ giữa mục tiêu và chất lượng đào tạo 27
1.2.5. Các yếu tố chi phối việc quản lý đào tạo nghề 29
1.2.5. Các yếu tố chi phối việc quản lý đào tạo nghề 29
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 32
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 32
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ
HƯNG YÊN 34
2.1. Khái quát tình hình phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Hưng Yên 34
2.1. Khái quát tình hình phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Hưng Yên 34
2.1.1. Điều kiện tự nhiên 34
2.1.1. Điều kiện tự nhiên 34
2.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội 34
2.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội 34
Bảng 2.1. Tình hình dân số và lao động tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2009 - 2011 35
2.1.3. Đào tạo nghề với phát triển kinh tế- xã hội ở Hưng Yên 38
Bảng 2.7: Kết quả khảo sát thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động học tập của học
sinh 58
2.4.4 Quản lý công tác quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý tại
Trường Trung cấp nghề Hưng Yên 59
2.4.4 Quản lý công tác quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý tại
Trường Trung cấp nghề Hưng Yên 59
Bảng 2.8: Kết quả trưng cầu ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên về nhóm các biện pháp
quản lý công tác quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý trong
những năm qua 61
2.4.5. Quản lý đổi mới phương pháp giảng dạy trong đào tạo nghề 62
2.4.5. Quản lý đổi mới phương pháp giảng dạy trong đào tạo nghề 62
Bảng 2.9: Kết quả khảo sát thực trạng việc tăng cường đổi mới phương pháp giảng dạy tại
Trường Trung cấp nghề Hưng Yên 63
2.4.6. Quản lý việc kiểm tra đánh giá chất lượng dạy nghề 65
2.4.6. Quản lý việc kiểm tra đánh giá chất lượng dạy nghề 65
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát thực trạng các biện pháp quản lý công tác kiểm tra, đánh giá
chất lượng đào tạo tại Trường Trung cấp nghề Hưng Yên 67
Bảng 2.11: Kết quả khảo sát thực trạng các biện pháp tổ chức quản lý hoạt động học tập
của học sinh 70
Bảng 2. 12: Kết quả khảo sát thực trạng các biện pháp tổ chức công tác kiểm tra, đánh giá
chất lượng đào tạo tại Trường Trung cấp nghề Hưng Yên 71
2.4.7. Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hành 73
2.4.7. Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hành 73
Bảng 2. 13: Kết quả khảo sát thực trạng của các biện pháp tăng cường quản lý và sử dụng
có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác đào tạo tại Trường
Trung cấp nghề Hưng Yên 75
2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo ở Trường Trung cấp nghề Hưng Yên 76
2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo ở Trường Trung cấp nghề Hưng Yên 76
Bảng 2.14. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo ở Trường Trung cấp nghề Hưng Yên
77
3.2.3. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý 89
3.2.4. Đổi mới nội dung chương trình và phương pháp đào tạo theo hướng hiện đại 92
3.2.4. Đổi mới nội dung chương trình và phương pháp đào tạo theo hướng hiện đại 92
Sơ đồ 3.1 . Các bước phát triển chương trình đào tạo 93
3.2.5. Gắn đào tạo nghề với nhu cầu người học và Uềm năng phát triển kinh tế- xã hội của
địa phương 97
3.2.5. Gắn đào tạo nghề với nhu cầu người học và tiềm năng phát triển kinh tế- xã hội của
địa phương 97
3.2.6. Thực hiện “dân chủ hóa, xã hội hóa” trong đánh giá chất lượng đào tạo 100
3.2.6. Thực hiện “dân chủ hóa, xã hội hóa” trong đánh giá chất lượng đào tạo 100
3.2.7. Đổi mới qui trình quản lý công tác tuyển sinh 102
3.2.7. Đổi mới qui trình quản lý công tác tuyển sinh 102
3.2.8. Đổi mới công tác quản lý về cơ sở vật chất, thiết bị cho đào tạo nghề 104
3.2.8. Đổi mới công tác quản lý về cơ sở vật chất, thiết bị cho đào tạo nghề 104
3.2.9. Tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp 107
3.2.9. Tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp 107
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp 110
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp 110
Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả khảo sát mức cần thiết của các biện pháp quản lý đào tạo tại
trường Trung cấp nghề Hưng Yên 112
Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả khảo sát tính khả thi của biện pháp Quản lý đào tạo tại Trường
trung cấp nghề Hưng Yên 112
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 115
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 115
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 117
* Kết luận 117
* Kết luận 117
* Kiến nghị 118
* Kiến nghị 118
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
hoạt động học tập của học sinh 70
Bảng 2. 12: Kết quả khảo sát thực trạng các biện pháp tổ chức công tác
kiểm tra, đánh giá chất lượng đào tạo tại Trường Trung cấp nghề Hưng
Yên 71
Bảng 2. 13: Kết quả khảo sát thực trạng của các biện pháp tăng cường
quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục
vụ công tác đào tạo tại Trường Trung cấp nghề Hưng Yên 75
Bảng 2.14. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo ở Trường Trung
cấp nghề Hưng Yên 77
Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả khảo sát mức cần thiết của các biện pháp
quản lý đào tạo tại trường Trung cấp nghề Hưng Yên 112
Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả khảo sát tính khả thi của biện pháp Quản lý
đào tạo tại Trường trung cấp nghề Hưng Yên 112
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong giai ®o¹n hiÖn nay, công tác đào tạo nghề cho người lao động đã
được Đảng và Nhà nước đặc biệt coi trọng. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ IX và kết luận Hội nghị lần thứ 6 của BCH Trung ương Đảng
khoá IX nhấn mạnh: “Phát triển giáo dục đào tạo là một trong những động
lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá-hiện đại hoá, là điều kiện
để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng
trưởng kinh tế nhanh và bền vững” [7]. Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ XI
chỉ rõ: “phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân
lực chất lượng cao là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển nhanh,
bền vững đất nước. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng
chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; đổi mới chương trình, nội dung, phương
pháp dạy và học; đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, đào tạo. Tập trung nâng
cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng
lực sáng tạo, kỹ năng thực hành. Đẩy mạnh đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu
phát triển của đất nước” [9]. Luật Dạy nghề 2006 đã cụ thể hoá mục tiêu dạy
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hưng Yên, đồng thời chịu sự quản
lý nhà nước về dạy nghề của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Với chức
năng, nhiệm vụ đào tạo đội ngũ lao động kỹ thuật có tay nghề, chuyên môn
nghiệp vụ nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động có tay nghề của các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh và các vùng lân cận. Những năm qua, mặc dù Trường
Trung cấp nghề Hưng Yên đã có nhiều đổi mới công tác quản lý nhằm nâng
cao số lượng, chất lượng đào tạo nghề. Tuy nhiên, công tác đào tạo còn tồn tại
một số vấn đề như: quá trình quản lý đào tạo nghề chưa đồng bộ từ mục tiêu,
2
nội dung chương trình, đội ngũ giáo viên, phương pháp đào tạo, số lượng sinh
viên tuyển sinh hàng năm không đạt kế hoạch được giao, điều kiện cơ sở vật
chất còn bất cập, hạn chế nên chất lượng đào tạo nghề chưa tốt, chưa đáp ứng
được nhu cầu sử dụng lao động đa dạng hiện nay của thị trường. Trong các
nguyên nhân dẫn đến chất lượng đào tạo nghề ở trường Trung cấp nghề Hưng
Yên chưa như mong muốn thì công tác quản lý đào tạo là một hạn chế cần
khắc phục, cần phải được đổi mới.
Quản lý đào tạo là một nội dung cốt lõi của công tác quản lý tại các cơ
sở đào tạo nghề, nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng dạy nghề của nhà
trường. Theo tinh thần Nghị quyết Đại hội lần thứ XI thì đổi mới cơ chế quản
lý, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là then chốt; là
nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và đào tạo.
Bản thân tôi là cán bộ quản lý của Sở Lao động- Thương binh và Xã
hội tỉnh Hưng Yên, được phân công trực tiếp theo dõi Trường Trung cấp nghề
Hưng Yên, qua thực tế cho thấy cần phải nghiên cứu sâu về công tác quản lý
để nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường Trung cấp nghề Hưng Yên.
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Biện
pháp quản lý đào tạo ở Trường Trung cấp nghề Hưng Yên”.
2. Mục đích nghiên cứu
Vận dụng cơ sở lý luận về quản lý giáo dục, phân tích thực trạng quản
lý đào tạo để đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo nhằm nâng cao chất
biện pháp quản lý do đề tài xây dựng đào tạo có căn cứ khoa học, thực tiễn và
khả thi, sẽ góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng đào tạo nghề của trường
Trung cấp nghề Hưng Yên, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực qua đào
tạo kỹ thuật của địa phương.
4
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu tài liệu, phân tích, so sánh, khái quát hóa, đánh giá, tổng
hợp các thông tin, tài liệu để xác định cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý cho vấn
đề nghiên cứu:
- Các văn kiện của Đảng cộng sản Việt Nam, của Nhà nước và của địa
phương về công tác đào tạo nghề.
- Các văn bản quy định trực tiếp đối với công tác đào tạo nghề như: chỉ
thị, thông tư, hướng dẫn, quy định, quyết định về quản lý và điều hành hoạt
động đào tạo nghề.
- Các tài liệu, sách, báo cáo khoa học, tạp chỉ về quản lý, quản lý giáo
dục có liên quan đến đào tạo nghề.
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Tổng kết kinh nghiệm quản lý đào tạo của Ban Giám hiệu Trường từ
khi thành lập đến nay, kinh nghiệm quản lý của các trường dạy nghề khác trên
địa bàn tỉnh Hưng Yên.
- Tìm hiểu công tác đào tạo nghề tại một số cơ sở khác trên địa bàn Hưng
Yên, cũng như ở các địa phương khác (thông qua tìm hiểu thực tế, tài liệu).
- Xây dựng hệ thống phiếu hỏi để thu thập thông tin về thực trạng quản
lý đào tạo nghề tại Trường Trung cấp nghề Hưng Yên.
- Xây dựng hệ thống phiếu hỏi, phỏng vấn về tính khả thi của các biện
pháp đề xuất.
6.3. Phương pháp nghiên cứu hỗ trợ
Phương pháp thống kê: sử dụng các công thức toán học để thống kê, xử
lý số liệu đã thu được.
nghề Hà Nội trong lĩnh vực xây dựng”. Trong đề tài tác giả đã phân tích mô
hình đào tạo kép và đưa ra một số giải pháp trong việc kết hợp đào tạo giữa
trường Trung cấp kỹ thuật xây dựng Hà Nội với các đơn vị sản xuất.
- Đề tài "Nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo
công nhân kỹ thuật ở thủ đô Hà Nội", Luận văn Tiến sĩ của tác giả Hoàng
Ngọc Trí, Hà Nội, 2005. Có đề cập đến mối quan hệ giữa trường nghề và
đơn vị sản xuất.
7
- Đề tài "Một số biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề của các đơn
vị thuộc hội nghiên cứu khoa học Đông Nam Á - Việt Nam" của tác giả
Nguyễn Ngọc Thăng, Hà Nội 2006.
- Đề tài "Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Giám đốc
Trung tâm Giáo dục thường xuyên các huyện miền núi tỉnh Phú Thọ" của tác
giả Đặng Quang Thanh, năm 2007.
- Đề tài "Một số biện pháp tăng cường quản lý hoạt động dạy học ở
Trường Đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên" của tác giả Hoàng Thị Bình, Hà
Nội 2005;
- Đề tài "Một số biện pháp tăng cường quản lý đào tạo nghề ở Trường
Đại học Công nghiệp Hà Nội", luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Văn Tuấn,
2006. Có phân tích mối quan hệ giữa quản lý và chất lượng đào tạo nghề.
- Đề tài “Biện pháp quản lý phối hợp đào tạo giữa Trường Cao đẳng
nghề Yên Bái với các doanh nghiệp”, luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn
Huy Toàn.
Ngoài ra, cũng còn rất nhiều luận văn đề cập nghiên cứu nhiều khía
cạnh của quản lý công tác chuyên môn, quản lý đào tạo.
Các đề tài nghiên cứu trên tác giả đã bước đầu đánh giá thực trạng một
số nội dung công tác quản lý chuyên môn của lãnh đạo, của nhà trường ở từng
địa phương, đồng thời đề ra một số biện pháp quản lý hợp lý nhằm giải quyết
những vướng mắc ở từng cơ sở giáo dục, đào tạo cụ thể. Tuy nhiên, việc
nghiên cứu một cách chuyên sâu đầy đủ và hệ thống từ góc độ khoa học Quản
QUẢN LÝ
KHÁCH THỂ
QUẢN LÝ
Mục tiêu
QL
Nội dung
quản lý
Trong đó:
- Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức.
- Khách thể quản lý là những con người cụ thể và sự hình thành tự
nhiên các mối quan hệ giữa những con người, giữa những nhóm người,
- Công cụ quản lý là phương tiện tác động của chủ thể quản lý tới
khách thể quản lý như: Mệnh lệnh, quyết định, luật lệ, chính sách, v v
- Phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể tới khách thể
quản lý.
- Mục tiêu của quản lý là nâng cao hiệu quả, chất lượng hoạt động của
chủ thể quản lý cũng như đối tượng quản lý.
1.2.2. Quản lý giáo dục
a. Khái niệm quản lý giáo dục
Theo cách tiếp cận về khái niệm quản lý như đã trình bày ở trên, quản
lý giáo dục có thể được hiểu là: Hoạt động thiết yếu nẩy sinh khi họat động
giáo dục diễn ra, là sự tác động của chủ thể vào khách thể, trong đó quan
trọng nhất là khách thể con người, nhằm thực hiện các mục tiêu chung của
tập thể, tổ chức, hệ thống giáo dục [16].
b. Mục tiêu quản lý giáo dục
Tạo ra sự chuyển biến về hiệu quả, chất lượng giáo dục, nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực. Đồng thời cũng qua công tác quản lý mà nâng cao
trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho chủ thể quản lý (cán bộ) và đối tượng
được quản lý (giáo viên và các thành phần liên quan).
c. Các chức năng quản lý giáo dục
Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa các chức năng cơ bản của quản lý giáo dục
Tóm lại, quản lý giáo dục là một quá trình thống nhất trọn vẹn với
những chức năng nhất định. Việc phân chia các chức năng quản lý giáo dục
theo từng giai đoạn trong chu trình quản lý có tính chất tương đối, ước định.
Các chức năng này là một trong những vấn đề cơ bản của lý luận quản lý nói
chung, quản lý giáo dục nói riêng và có ý nghĩa lớn trong thực tiễn quản lý
giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Thực hiện tốt các chức năng quản lý giáo
dục nói trên là một trong các cơ sở đảm bảo chất lượng của toàn bộ hệ thống
giáo dục.
d. Các phương pháp quản lý giáo dục
Phương pháp quản lý giáo dục : Là các cách thức, con đường mà chủ
thể quản lý tác động đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục đích quản lý
để đạt mục tiêu nhất định của hệ thống giáo dục [16].
Có nhiều cách phân loại phương pháp quản lý giáo dục theo những tiêu
chí khác nhau. Sau đây, tác giả đề cập tới cách phân loại theo nội dung và cơ
chế của hoạt động quản lý: Phương pháp hành chính - tổ chức, phương pháp
tâm lý - xã hội, phương pháp kinh tế.
- Phương pháp hành chính - tổ chức: Là phương pháp mà chủ thể quản
lý dùng quyền lực trực tiếp đề ra các mục tiêu nhiệm vụ, các yêu cầu để đối
tượng quản lý thực hiện [16].
12
Lập
kế
hoạch
Tổ chức
thực hiện
Chỉ đạo,
lãnh đạo
Kiểm tra,
đánh giá
chuyên môn được hình thành một cách chính thống, là dạng lao động đòi hỏi
một trình độ học vấn nào đó, là cơ sở hoạt động cơ bản giúp con người tồn
tại [16].
Theo tác giả E .A Climôv thì: "Nghề nghiệp là một lĩnh vực sử dụng
các sức lao động vật chất và tinh thần của con người một cách có giới hạn,
cần thiết cho xã hội (do sự phân công xã hội mà có). Nó tạo cho con người
khả năng sử dụng lao động của mình để thu lấy những phương tiện cần thiết
cho việc tồn tại và phát triển [10].
Theo Từ điển Tiếng Việt, nghề là: "Công việc chuyên môn làm theo sự
phân công lao động xã hội".
Từ mỗi khái niệm nêu trên chúng ta có thể hiểu nghề nghiệp như một
dạng lao động vừa mang tính xã hội vừa mang tính cá nhân, trong đó con
người với tư cách chủ thể hoạt động đòi hỏi để thoả mãn những nhu cầu xã
hội nhất định của xã hội và cá nhân. Như vậy, nói tới nghề nghiệp trước hết
phải nói tới nhu cầu khách quan do xã hội đặt ra. Đôi khi chúng ta hay nhầm
lẫn giữa nghề nghiệp và việc làm. Thực ra đây là hai khái niệm khác nhau có
quan hệ với nhau.
Việc làm là một hoạt động cụ thể làm biến đổi đối tượng phục vụ cho
lợi ích của bản thân. Như vậy, việc làm có thể có cơ sở từ nghề được đào tạo
và cũng có thể những công việc nhất thời đáp ứng được cuộc sống của chủ
thể. Khi nói tới nghề ta thường gặp cụm từ nghề nghiệp. Nếu một người có
việc làm diễn ra trong một thời gian dài, có cơ sở từ nghề được đào tạo, có thu
nhập ổn định, trong quá trình lao động cá nhân thường xuyên sử dụng một hệ
thống tri thức, các kỹ năng (tay nghề), sống bằng nghề của mình và được xã
hội chấp nhận, chứng tỏ người đó có một nghề ổn định, lâu dài; sống và làm
việc theo một công việc cụ thể - khi đó người ta gọi là “nghiệp”.
14
Tóm lại: Nghề nghiệp là một dạng lao động đòi hỏi ở con người một
quá trình đào tạo chuyên biệt, có những kiến thức kỹ năng, kỹ xảo chuyên
môn nhất định. Nhờ quá trình hoạt động nghề nghiệp, con người có thể tạo ra