Tóm tắt Luận văn thạc sĩ Kế toán: Xây dựng mô hình kế toán chi phí chất lượng tại Công ty Cổ phần Gạch men Cosevco - Pdf 58

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN THỊ TUYẾT ÁNH

XÂY DƢNG MÔ HÌNH KẾ TOÁN
CHI PHÍ CHẤT LƢỢNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
GẠCH MEN COSEVCO

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01

Đà Nẵng - 2018


Công trình đƣợc hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS. TS. ĐƢỜNG NGUYỄN HƢNG

Phản biện 1: PGS.TS. NGUYỄN CÔNG PHƢƠNG
Phản biện 2: PGS.TS. NGUYỄN HỮU ÁNH

Luận văn đƣợc bảo vệ trƣớc Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ Kế toán họp tại Trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
vào ngày 27 tháng 01 năm 2018

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thƣ viện trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng




2
phần gạch men Cosevco là một trong những ba công ty sản xuất gạch
men có lịch s lâu đời nhất Việt Nam (từ năm 1996) với nhiều giải
thƣởng trong và ngoài nƣớc. Tuy nhiên, hiện tại công ty chƣa có mô
hình để nhận diện, ghi nhận, đo lƣờng, từ đó đƣa ra các phân tích tác
động của các chi phí liên quan đến chất lƣợng.
uất phát từ ý nghĩa thực tiễn, khoản trống nghiên cứu nêu trên,
tác giả quyết định thực hiện đề tài: “Xây dựng mô hình kế toán chi
phí chất lƣợng tại Công ty Cổ phần Gạch men Cosevco”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là ây dựng mô hình kế toán chi
phí chất lƣợng tại công ty c phần gạch men Cosevco. Để đạt đƣợc
điều này, nghiên cứu xác định cần thực hiện đƣợc các mục tiêu thành
phần sau:
1.

ác định mô hình kế toán chi phí chất lƣợng phù hợp áp

dụng cho công ty Cosevco.
2.

ác định các chi phí chất lƣợng trong mô hình kế toán chi

phí chất lƣợng của công ty Cosevco dựa trên đặc điểm của công ty.
3. Đo lƣờng đƣợc các chi phí chất lƣợng đã xác định một cách
hợp lý.
4. Cụ thể hóa cách thức áp dụng mô hình kế toán chi phí chất
lƣợng tại công ty c phần gạch men Cosevco.

đầu tiên bởi Juran (1952), sau đó đã có nhiều các nghiên cứu lý thuyết
về mô hình kế toán chi phí chất lƣợng. Nhƣ mô hình kế toán chi phí chất
lƣơng PAF, mô hình kế toán chi phí chất lƣợng của Crosby (1986), mô
hình kế toán chi phí chất lƣợng theo quá trình, mô hình kế toán chi
phí chất lƣợng ẩn của Chen và Tang (1992), mô hình kế toán chi phí
chất lƣợng tích hợp ABC-COQ của Tsai (1998). Trong hầu hết các mô
hình đã đƣợc đƣa ra, Andrea Schiffauerova, Vince Thomson (1991) đã
nghiên cứu các mô hình kế toán chi phí chất lƣợng, kết quả chỉ ra rằng
mô hình kế toán chi phí chất lƣợng P-A-F đƣợc áp dụng ph biến nhất.
Bên cạnh đó, để hiểu thêm về các chỉ tiêu tài chính của mô hình
PAF, các nhà nghiên cứu đã đi nghiên cứu thực nghiệm ghi nhận, đo


4
lƣờng, phân tích các chi tiêu chi phí chất lƣợng trên các công ty.
Nghiên cứu về kế toán chi phí chất lƣợng ở các công ty sản xuất
Penang, Malaysia của Lee HoonTye (2011); A. Sailaja 1 P.C. Basak
K.G. Viswanadhan đã nghiên cứu về phân tích các mối quan hệ tƣơng
tác giữa các loại chi phí chất lƣợng của hai đơn vị sản xuất bằng
phƣơng pháp thống kê. Kết quả của các nghiên cứu đểu cho thấy rằng:
Thứ nhất, sự tăng cƣờng chi phí phòng ngừa sẽ làm giảm chi phí thẩm
định và chi phí thất bại, điều này đƣợc hiểu nhƣ là chi phí sự phù hợp
và chi phí không phù hợp. Thứ hai, chi phí thẩm định tăng sẽ làm
giảm chi phí thất bại nội bộ và chi phí thất bại bên ngoài sẽ ít hơn so
với chi phí t n thất nội bộ; đƣợc thể hiện thông qua trƣờng hợp khiếu
nại và hỗ trợ bảo hành ít hơn. Đƣa ra một bức tranh mà công ty đang
hƣớng tới sự hài lòng của khách hàng, nhƣng dựa trên chi phí lợi
nhuận.



6
đƣợc nhận diện, đo lƣờng, ghi nhận, phân tích dựa vào Feigenbaum
(1956).
b. Định nghĩa kế toán chi phí chất lượng
Kế toán chi phí chất lƣợng là nhận diện, đo lƣờng, ghi nhận,
báo cáo phân tích các chỉ tiêu chi phí chất lƣợng nhằm đảm bảo chất
lƣợng đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
1.2. LÝ THUYẾT NỀN KẾ TOÁN CHI PHÍ CHẤT LƢỢNG
1.2.1. Chuỗi cung ứng (SCM)
Chuỗi cung ứng là một mạng lƣới bao gồm các t chức, phòng
ban của công ty kết nối với nhau nhằm thực hiện các hoạt động liên
tục từ khâu thu mua nguyên vật liệu; sản xuất biến đ i nguyên vật
liệu thành bán thành phẩm và thành phẩm; phân phối sản phẩm đến
nơi tiêu thụquản trị chuỗi cung ứng giúp nhà quản lý nhận diện đƣợc
các hoạt động phát sinh chi phí chất lƣợng, trình tự xuất hiện của các
hoạt động đảm bảo chất lƣợng.
Trên cơ sở đó, nhà quản lý công ty có một các nhìn t ng quan
về nguồn gốc phát sinh chi phí chất lƣợng, trình tự phát sinh của chi
phí chất lƣợng, từ đó đƣa ra các quyết định đầu tƣ vào chi phí chất
lƣợng một cách hợp lý đảm bảo tối đa t ng giá trị (value) của chuỗi
cung ứng tạo ra.
1.2.2. Quản trị chất lƣợng toàn diện (TQM)
Quản trị chất lƣợng toàn diện là một hệ thống hữu hiệu tích
hợp những nỗ lực về duy trì, phát triển và cải tiến chất lƣợng của
nhiều t nhóm trong t chức để có thể tiếp thị, áp dụng khoa học kỹ
thuật, sản xuất và cung ứng dịch vụ nhằm thỏa mãn hoàn toàn nhu
cầu của khách hàng một cách kinh tế nhất. Từ đó có thể thấy, mục
đích cuối cùng của quản trị chất lƣợng thỏa mãn nhu cầu, là nhằm
đạt đƣợc chất lƣợng với tính kinh tế tối ƣu.




8
giảm, chi phí t n thất giảm với tốc độ ngày càng tăng. Mặc dù bản
chất chung của các đƣờng cong chi phí xuất hiện hợp lý, hình dạng
chính xác của các đƣờng cong chi phí là một câu hỏi thực nghiệm.
Hiện tại, những tiến bộ về công nghệ trong việc kiểm tra tự
động, cùng với các yếu tố khác nhƣ chi phí lao động cao, linh hoạt
và độ tin cậy, dẫn đến một số lƣợng lớn các công ty đầu tƣ vào các
hệ thống thẩm định hoặc đo lƣờng trực tuyến. Do đó chi phí thẩm
định trong môi trƣờng sản xuất mới tƣơng đối bằng phẳng (hoặc cố
định). Khi thiết bị đã đƣợc lắp đặt, có rất ít sự khác biệt về chi phí
thẩm định khi kiểm tra một vài đơn vị hoặc tất cả các đầu ra. (Diallo
và cộng sự (1995). Do đó, một mô hình chi phí s a đ i (mới) của mô
hình chất lƣợng, dựa trên các cân nhắc trên, cho thấy đƣờng cong
tƣơng đối bằng phẳng cho chi phí thẩm định và phòng ngừa so với
đƣờng cong truyền thống cho chi phí thẩm định và phòng ngừa. Quá
trình sản xuất n định dẫn đến việc loại bỏ các nguyên nhân gốc rễ
của các vấn đề biến đ i đòi hỏi phải có ít nỗ lực phòng ngừa hơn.
Việc đạt đƣợc mức chất lƣợng mới có nghĩa là chi phí t n thất bên
trong và bên ngoài thấp hơn. Do đó, t ng chi phí về chất lƣợng (bao
gồm cả chi phí vô hình và gián tiếp của sự thất bại) không bao giờ
đạt mức tối thiểu dƣới 100 phần trăm.
1.3.3. Mô hình chi phí quá trình
Theo quan điểm của một số nhƣợc điểm của mô hình PAF,
cách tiếp cận chi phí quá trình, mô tả trong BS s a đ i 6143: Phần 1
(1992) có thể đƣợc s dụng nhƣ là một sự thay thế. Cách tiếp cận
này công nhận tầm quan trọng của đo lƣờng chi phí quá trình và
quyền sở hữu. Chi phí quá trình là t ng chi phí phù hợp (COC) và
chi phí không phù hợp (CONC) cho một Quy trình cụ thể. COC là

Thứ hai, kế toán chi phí chất lƣợng giúp nhận diện rõ và đo
lƣờng đƣợc các chi phí chất lƣợng. Trên có sở đó, nhà quản lý có


10
đƣợc những hƣớng dẫn t ng quát để đƣa các quyết định giúp kiểm
soát chi phí tốt hơn.
Thứ ba, báo cáo chi phí chất lƣợng nội bộ sẽ giúp cho các nhà
chủ sở hữu của công ty, các nhà quản lý cấp trên có thể đánh giá
đƣợc kết quả quản trị của nhà quản lý trên khía cạnh t ng chi phí
chất lƣợng phát sinh, quan hệ tƣơng quan giữa các chi phí chất lƣợng
phát sinh.


11
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
Trong Chƣơng 1, tác giả đã tìm hiểu về khái niệm chất lƣợng
sản phẩm, lịch s hình thành và định nghĩa kế toán chi phí chất
lƣợng. Để nhận diện đƣợc các chi phí chất lƣợng phát, tác giả trình
bày các lý thuyết nền là quản trị chất lƣợng, quản trị chuỗi cung ứng
để có thể nhận diện các hoạt động làm phát sinh chi phí chất lƣợng,
trình tự xuất hiện các hoạt động đó.
Sau đó, tác giả nghiên cứu, t ng hợp, trình bày khái quát các
mô hình kế toán chi phí chất lƣợng từ các công trình nghiên cứu trên
thế giới bao gồm: Mô hình PAF, mô hình quá trình, mô hình ABC.
Dựa trên các đặc điểm của các mô hình, tác giả đã phân tích đánh giá
so sánh giữa các mô hình kế toán chi phí chất lƣợng để đƣa ra kết
luận mô hình kế toán chi phí chất lƣợng PAF là mô hình đƣợc áp
dụng ph biển. Đặc biệt, mô hình này là dễ tiếp cận đối với các công
ty mới bƣớc đầu áp dụng kế toán chi phí chất lƣợng.

sản phẩm Ceramic; sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Ceramic; khai
thác, chế biến kinh doanh các loại khoáng sản phục vụ sản xuất vật
liệu xây dựng và xây dựng; thi công các công trình dân dụng và công
nghiệp; sản xuất và kinh doanh các sản phẩm cơ khí, kinh doanh
xuất nhập khẩu.
2.4. SẢN PHẨM CHÍNH
Gạch men lát nền men bóng; gạch men lát nền men mờ, và với


13
các sản phẩm kết hợp khác nhƣ: Gạch viền chân tƣờng (dùng ốp sát
chân tƣờng phần tiếp xúc giữa nền và tƣờng không những mang tính
trang trí cao mà còn chống ố nƣớc khi lau nền nhà).
2.5. CƠ CẤU TỔ CHỨC
2.6.1 Tầm nhìn
“Dacera quyết tâm giữ vững vị thế dẫn đầu trong ngành gạch
ceramic, phát triển nhanh chóng và bền vững để trở thành thƣơng
hiệu hàng đầu thị trƣờng Đông Nam Á”.
2.6.2 Sứ mệnh
“DACERA không ngừng n lực đem đến những sản phẩm
gạch men chất lƣợng hàng đầu Việt Nam, mang lại sự hài lòng cho
quý khách hàng trong và ngoài nƣớc”
2.6.3. Định hƣớng phát triển
Qua viễn cảnh, sứ mệnh, mục tiêu và các hành động chiến
lƣợc của công ty có thể thấy công ty c phần gạch men Cosevco
nhấn mạnh chất lƣợng là yếu tố cạnh tranh chiến lƣợc của công ty,
bên cạnh đó công ty cũng đặc biệt quan tâm đến việc cắt giảm các
chi phí thất thoát hoặc sai hỏng do không thực hiện đúng kế hoạch đề
ra. Từ đó có thể thấy cần có một công cụ để đo nhận diện, đo lƣờng ,
ghi nhận, báo cáo chi phí chất lƣợng để nhà quản lý công ty có thể

XÂY DỰNG MÔ HÌNH KẾ TOÁN CHI PHÍ CHẤT LƢỢNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH MEN COSEVCO
Hiện tại, Công ty C phần gạch men Cosevco chƣa có theo dõi
riêng các chi phí liên quan đến chất lƣợng mà hệ thống kế toán ghi
nhận theo phƣơng pháp truyền thống (tức là theo dõi chi phí sản
xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp). Trong khi đó,
chi phí chất lƣợng trong ngành sản xuất dao động từ 5% đến 25%
doanh thu của công ty, đồng thời chất lƣợng và chiến lƣợc chi phí
thấp là chiến lƣợc cạnh tranh của các công ty trong ngành. Do đó, tác
giả kiến nghị nhà quản lý công ty cần phải quan tâm đến các chỉ tiêu
chi phí chất lƣợng. Dựa trên việc đo lƣờng chi phí chất lƣợng sẽ giúp
nhà quản lý có đƣợc cái nhìn rõ ràng hơn về chi phí chất tƣợng từ đó
đƣa ra các cải tiến về chất lƣợng, cắt giảm những chi phí không cần
thiết nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty. Do đó, nghiên cứu
này sẽ đi nhận diện, đo lƣờng, ghi nhận, báo cáo chi phí chất lƣợng
tại công ty c phần gạch men Cosevco, từ đó đƣa ra mô hình kế toán
chi phí chất lƣợng tại công ty cồ phần gạch men Cosevco.
3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH KẾ
TOÁN CHI PHÍ CHẤT LƢỢNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
GẠCH MEN COSEVCO


16

3.2. GIAI ĐOẠN 1 - NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM,
THỊ TRƢỜNG VÀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT GẠCH MEN
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH MEN COSEVCO
3.2.1 Đặc điểm sản phẩm.
Đặc điểm Gạch men đáng chú ý của sản phẩm gạch men là
các sản phẩm sản xuất đồng nhất, kết cấu sản phẩm gồm phần xƣơng

lƣợng phù hợp tránh gây t n thất khi sản phẩm không đạt chất lƣợng.
c. Khiếu nại của khách hàng
Trong quy trình giải quyết khiếu nại khách hàng, tác giả nhận
thấy chi phí chất lƣợng phát sinh trong giai đoạn này chủ yếu t n thất
bên ngoài, khi mà các hoạt động kiểm định chất lƣợng không thể
phát hiện ra các khuyết tật gây ra t n thất bồi thƣờng cho khách
hàng đồng thời làm mất thị trƣờng, khả năng cạnh tranh của công ty
về chất lƣợng.
d. Xử lý mẫu
e. Đào tạo
Trong quy trình đào tạo tại công ty cho nhân viên mới và nhân


18
viên, có thể thấy chi phí chất lƣợng phát sinh chủ yếu ở giai đoạn
này là chi phí c nhân viên đi học bên ngoài t chức. Chi phí này có
thể đƣợc xem làm một chi phí phòng ngừa để sản phẩm không bị lạc
hậu, có tính cạnh tranh.
f. Quy trình Quản lý thiết bị sản xuất, thí nghiệm
Trong quy trình quản lý thiết bị, tác giả nhận thấy chi phí chất
lƣợng phát sinh trong quy trình chủ yếu là chi phí phòng ngừa. Vì chỉ
khi máy móc hoạt động tốt, năng suất cao mới có thể tiết kiệm đƣợc
nguyên, nhiên vật liệu đồng thời đƣa ra sản phẩm với năng suất cao.
3.3. GIAI ĐOẠN 2 - XÁC ĐỊNH MÔ HÌNH KẾ TOÁN CHI PHÍ
CHẤT LƢỢNG PHÙ HỢP ÁP DỤNG CHO CÔNG TY CỔ
PHẦN GẠCH MEN COSEVCO
3.3.1. Lựa chọn mô hình kế toán chi phí chất lƣợng kế toán
Trên thế giới, hiện nay có 3 mô hình kế toán chi phí chất lƣợng
điển hình đƣợc áp dụng ph biến đó là: mô hình PAF, mô hình quy
trình, mô hình ABC. Andrea và Thomson (2015) đã nghiên cứu xem

lựa chọn hình mẫu tham dựa trên sự tƣơng đồng nhau về quy trình
sản xuất tự động hóa, đặc trƣng của phân đoạn sản xuất sản phẩm,
chuỗi cung ứng, bên cạnh đó sự gần gũi về thời gian và không gian
là các yếu tố dẫn đến việc tác giả lựa chọn các chỉ tiêu chi phí chất
lƣợng trong mô hình PAF của Irajpour làm hình mẫu tham khảo.
(Chi tiết Bảng 3.1. Chi phí chất lượng PAF theo hình mẫu tham khảo
của Irajpour (2015))
3.4. GIAI ĐOẠN 3 - XÁC ĐỊNH CÁC CHI PHÍ LIÊN QUAN
ĐẾN CHẤT LƢỢNG ĐỂ XÂY DỰNG MÔ HÌNH KẾ TOÁN
CHI PHÍ CHẤT LƢỢNG CỦA CÔNG TY
Tác giả sau khi thực nghiệm quan sát nghiên cứu quy trình
hoạt động của công ty, đã nhận diện đƣợc các hoạt động phát sinh
chí phí liên quan đến chất lƣợng của công ty. Bên cạnh đó, dựa vào


20
hình mẫu tham khảo của Irajpour (2015) đã đƣợc phân tích ở giai
đoạn 2, tác giả đã nhận diện chi phí chất lƣợng tại công ty c phần
gạch men Cosevco (Chi tiết Bảng 3.2. Các chi phí liên quan đến chất
lượng của mô hình PAF tại công ty cổ phần gạch men Cosevco)
3.5. GIAI ĐOẠN 4 - ĐO LƢỜNG CHI PHÍ CHẤT LƢỢNG
Dựa trên các chi phí đã đƣợc xác định ở bƣớc trƣớc, tác giả
sau khi nghiên cứu quy trình sản xuất công nghệ và đánh giá chất
lƣợng tại công ty, thực nghiệm quan sát, trao đ i với các nhân viên
liên quan đến các hoạt động chất lƣợng trong công ty về việc chi
phí chất lƣợng phát sinh nhƣ thế nào, quy trình x lý của các bộ
phận ra sao khi có các hoạt động liên quan đến chi phí chất lƣợng
để đƣa sao cho các cách thức đó đo lƣờng các chi phí.(Chi tiết
Bảng 3.3. Mô hình đo lường chi phí chất lượng PAF tại Công ty Cổ
phần gạch men Cosevco)


811), Chi phí thiết kế chất lƣợng (TK6

(TK6

813), Bảo trì dự phòng (TK6

812), Hiệu chuẩn

814).

Bên cạnh đó, dựa trên quy trình sản xuất sản phẩm đã đƣớc
nghiên cứu ở giai đoạn 1 tác giả đƣa ra phƣơng thức theo dõi chi phí
chất lƣợng phát sinh.
(Chi tiết Bảng 3.4. Phương thức theo dõi các chi phí chất lượng)
3.6.2. Lập báo cáo chất lƣợng nội bộ dƣới dạng ngôn ngữ
tài chính
Dựa trên phƣơng pháp đo lƣờng ở giai đoạn 4, báo cáo nội bộ
kế toán chi phí chất lƣợng đƣợc lập nhƣ sau
Bảng 3.5. Báo cáo chi phí về chất lượng
Đơn vị: Triệu đồng
2014
TT

1
2
3
4

Loại chi phí


3.702

doanh

doanh

doanh

thu

thu

thu

1,90

7.564

3,20

6.268

2,77

14,65 28.252

12,48

ngừa


0,27

21 39.384

17,40

nội bộ
Chi phí t n thất
bên ngoài

T ng cộng chi phí
quản lý chất lƣợng

35.356

18 48.905


22
Dựa trên Báo cáo nội bộ chi phí chất lƣợng của công ty c
phần gạch men Cosevco, ta có thể đƣa ra các kết luận sau đây:
Thứ nhất, chi phí chất lƣợng trong giai đoạn (2014-2016)
chiếm bình quân 19% trên t ng doanh thu (tức bình quân mỗi năm
mất 41,1 tỷ đồng). Từ đó có thể thấy rằng xây dựng mô hình kế toán
chi phí chất lƣợng tại công ty c phần Cosevco là cần thiết, phù hợp
với các kết luận trƣớc đây của Juran (1956), chi phí chất lƣợng
chiểm trên từ 15-20% doanh thu đối với các công ty sản xuất.
Thứ hai, các chi phí phòng ngừa chiếm 2,62 % doanh thu, chi
phí thẩm định chiếm 13,72 % doanh thu, chi phí t n thất nội bộ

sản phẩm của công ty Cosevco và thực tế công ty mới bƣớc đầu tiếp
cận kế toán chi phí chất lƣợng, tác giả đã lựa chọn mô hình kế toán
chi phí chất lƣợng PAF, đƣợc xem là mô hình cơ bản và ph biến
nhất trong các mô hình kế toán chi phí chất lƣợng trên thế giới. Sau
đó, tác giả lựa chọn hình mẫu áp dụng mô hình kế toán chi phi chất
lƣợng PAF trong ngành sản xuất ô tô tại Iran của Irajpour (2015) làm
cơ sở xây dựng mô hình kế toán chi phí chất lƣợng tại công ty
Cosevco. Tiếp đó, tác giả dựa trên đặc điểm thực tế của công ty và
hình mẫu mô hình kế toán chi phí chất lƣợng đã chọn tiến hành nhận
diện, đo lƣờng, ghi nhận, bao cáo chi phí chất lƣợng.
Từ kết quả mô hình nghiên cứu, tác giả đã lập báo cáo chi phí chất
lƣợng tại công ty c phần gạch men Cosevco trong giai đoạn nghiên cứu
từ năm 2014-2016. Kết quả báo cáo cho thấy rằng việc phân b các chỉ
tiêu chi phí chất lƣợng tại công ty chƣa hợp lý, dẫn đến tỷ lệ t ng chi phí
chất lƣợng trên doanh thu cao. Điều nay, một lần nữa khẳng định các nhà
quản lý công ty cần phải quan tâm hơn đến kế toán chi phí chất lƣợng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status