HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRẦN THỊ DIÊN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CAM
THEO HƯỚNG HÀNG HÓA Ở TỈNH TUYÊN QUANG
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2020
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRẦN THỊ DIÊN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CAM
THEO HƯỚNG HÀNG HÓA Ở TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số:
9.62.01.15
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN MẬU DŨNG
HÀ NỘI - 2020
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu đƣợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng đƣợc dùng để
bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
sót nhất định khi thực hiện luận án, kính mong quý thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè và
những ngƣời quan tâm tiếp tục đóng góp ý kiến để vấn đề nghiên cứu ngày càng đƣợc
hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2020
Nghiên cứu sinh
Trần Thị Diên
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục các chữ viết tắt
vi
Danh mục bảng
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài
1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu
4
1.3.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4
1.4.
Những đóng góp mới của đề tài
5
1.5.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5
17
2.1.4.
Các tác nhân tham gia phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa
20
2.1.5.
Nội dung nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa
21
2.1.6.
Các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa
26
2.2.
Cơ sở thực tiễn phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa
32
2.2.1.
Tình hình sản xuất cam hàng hóa trên thế giới
48
3.1.1.
Đặc điểm điều kiện tự nhiên
48
3.1.2.
Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang
51
3.2.
Phƣơng pháp nghiên cứu
56
3.2.1.
Phƣơng pháp tiếp cận và khung phân tích
56
3.2.2.
Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu
4.1.1.
Diện tích sản xuất cam hàng hóa của tỉnh
69
4.1.2.
Năng suất và sản lƣợng cam hàng hóa của tỉnh
71
4.1.3.
Tình hình tiêu thụ cam hàng hóa của tỉnh
72
4.2.
Đánh giá thực trạng giải pháp phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng
hóa ở tỉnh Tuyên Quang
74
4.2.1.
Chủ trƣơng, chính sách phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa
90
4.2.7.
Phát triển thƣơng hiệu và thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm
92
4.2.8.
Đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế phát triển sản xuất cam theo hƣớng
hàng hóa
99
4.3.
Các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa
104
4.3.1.
Nhóm yếu tố thuộc về nguồn lực phục vụ sản xuất
104
iv
126
4.4.1.
Cơ sở đề ra giải pháp
126
4.4.2.
Giải pháp phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa
131
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
147
5.1.
Kết luận
147
5.2.
Kiến nghị
149
Cơ sở kinh doanh
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
ĐVT
Đơn vị tính
FAO
Tổ chức Nông Lƣơng thế giới
GO
Giá trị sản xuất
HTX
Hợp tác xã
HQKT
Hiệu quả kinh tế
IC
Chi phí trung gian
Quy trình kỹ thuật
SL
Số lƣợng
STT
Số thứ tự
SXNN
Sản xuất nông nghiệp
SWOT
Công cụ phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
TC
Tổng chi phí
TNHH
Thu nhập hỗn hợp
Tr.đ
Triệu đồng
2.1.
Các nƣớc sản xuất cam hàng hóa lớn nhất thế giới
33
2.2.
Diện tích, năng suất, sản lƣợng cam ở Việt Nam năm 2017
36
3.1.
Diện tích đất tự nhiên phân theo mục đích sử dụng của tỉnh Tuyên Quang
năm 2017
51
3.2.
Tình hình dân số của tỉnh Tuyên Quang
52
3.3.
Tổng hợp mẫu phiếu thu thập thông tin
triển vùng sản xuất cam ở tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2014 - 2020
4.5.
75
Kết quả thực hiện chính sách quy hoạch phát triển sản xuất cam giai đoạn
2010 – 2017
77
4.6.
Tình hình sử dụng giống cam của các nhóm hộ (% hộ)
85
4.7.
Ý kiến đánh giá của hộ về giống cam tại vùng nghiên cứu (%)
85
4.8.
Thiết bị, dụng cụ đầu tƣ cho sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa của hộ
điều tra
4.9.
102
4.14.
Hiệu quả sản xuất cam hàng hóa qua các kênh tiêu thụ
103
4.15.
Mức độ thuận lợi của điều kiện tự nhiên ảnh hƣởng đến phát triển sản
xuất cam theo hƣớng hàng hóa
105
vii
4.16.
Đặc điểm cơ bản của các hộ điều tra
106
4.17.
Ảnh hƣởng của quy mô sản xuất đến hiệu quả kinh tế sản xuất cam hàng hóa
107
hàng hóa
115
4.23.
Các mối quan hệ liên kết trong sản xuất và tiêu thụ cam hàng hóa
118
4.24.
Ảnh hƣởng của thời điểm tiêu thụ đến hiệu quả sản xuất cam theo hƣớng
hàng hóa của hộ trồng cam
4.25.
120
Ảnh hƣởng của phƣơng thức tiêu thụ đến hiệu quả sản xuất cam theo
hƣớng hàng hóa của hộ
4.26.
121
Khối lƣợng, mục đích và hình thức sử dụng sản phẩm của ngƣời tiêu
dùng cam
4.27.
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
TT
Tên biểu đồ
Trang
4.1.
Cơ cấu diện tích cam phân theo huyện năm 2017
70
4.2.
Năng suất cam phân theo vùng nghiên cứu giai đoạn 2005 - 2017
71
4.3.
Sản lƣợng cam hàng hóa của tỉnh giai đoạn 2005 - 2017
72
4.4.
Giá bán cam của các hộ sản xuất trên địa bàn nghiên cứu giai đoạn 2010 2017
Trang
2.1.
Tổ chức chuỗi cung ứng cam tại các nƣớc công nghiệp phát triển
31
2.2.
Chuỗi giá trị cam ở các nƣớc công nghiệp phát triển
31
3.1.
Khung phân tích giải pháp phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa ở
tỉnh Tuyên Quang
4.1.
58
Giải pháp phát triển chuỗi giá trị cam của tỉnh Tuyên Quang
143
DANH MỤC HÌNH
STT
76
4.2.
Khó khăn trong quản lý quy hoạch
78
4.3.
Chính quyền địa phƣơng mời gọi đầu tƣ cơ sở hạ tầng cho phát triển sản
xuất cam
81
4.4.
Hiện trạng sản xuất và sử dụng giống cam
84
4.5.
Khó khăn trong thu hoạch cam
89
4.6.
Không chỉ dừng lại ở tiêu thụ, doanh nghiệp sẽ tham gia sản xuất giống,
bảo quản và hƣớng đến xuất khẩu cam
4.12.
118
Tham gia liên kết sẽ hứa hẹn đầu ra đƣợc đảm bảo, giá bán tốt hơn, giúp
chúng tôi yên tâm sản xuất
119
x
TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Trần Thị Diên
Tên luận án: Giải pháp phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 9.62.01.15
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hƣởng, từ đó đề xuất
những giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa
ở tỉnh Tuyên Quang.
Phƣơng pháp nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng các phƣơng pháp tiếp cận bao gồm: Tiếp cận có sự tham
gia; Tiếp cận thể chế; Tiếp cận theo quy mô sản xuất; Tiếp cận theo quan điểm phát
Liên kết trong sản xuất và tiêu thụ cam còn đơn giản và chƣa phát triển; Cam đã có
thƣơng hiệu nhƣng thị trƣờng tiêu thụ còn khó khăn; Sản xuất cam đạt hiệu quả kinh tế
cao và gia tăng với tốc độ nhanh nhƣng còn nhiều rủi ro, bất ổn.
Nghiên cứu đã xác định và phân tích ảnh hƣởng của các nhóm yếu tố: Nhóm yếu
tố nguồn lực phục vụ sản xuất nhƣ điều kiện tự nhiên, điều kiện sản xuất của hộ trồng
cam, trình độ, kinh nghiệm của chủ hộ, quy mô sản xuất, nguồn vốn đầu tƣ; Nhóm yếu
tố thuộc quy trình, kỹ thuật sản xuất cam hàng hóa nhƣ kỹ thuật chăm sóc vƣờn cam,
mô hình sản xuất cam theo tiêu chuẩn VietGAP, phòng trừ sâu bệnh hại; Nhóm yếu tố
thuộc về tổ chức và liên kết nhƣ quy hoạch vùng sản xuất cam hàng hóa, liên kết trong
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; Nhóm yếu tố thuộc về thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm nhƣ
thời điểm tiêu thụ cam, phƣơng thức tiêu thụ và cầu của ngƣời tiêu dùng. Ngoài ra, mô
hình kinh tế lƣợng cũng chỉ ra một số yếu tố có ảnh hƣởng tích cực, nếu gia tăng các
yếu tố này sẽ làm tăng doanh thu bán cam hàng hóa của hộ trồng cam nhƣ: kinh nghiệm
sản xuất của chủ hộ, số lần tập huấn, chính sách quy hoạch, vốn vay, mô hình sản xuất
cam VietGAP, chi phí sản xuất và phƣơng thức tiêu thụ sản phẩm.
Dựa trên cơ sở các kết quả nghiên cứu, nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm
phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang, bao gồm: (i) Hoàn
thiện một số cơ chế chính sách và quy hoạch; (ii) Phát triển cơ sở hạ tầng và hệ thống
cung ứng vật tƣ cho vùng sản xuất; (iii) Đẩy mạnh áp dụng các tiến bộ kỹ thuật; (iv) Tăng
cƣờng liên kết, phát triển chuỗi giá trị sản phẩm; (v) Phát triển nguồn nhân lực tham gia
sản xuất và tiêu thụ cam; (vi) Đẩy mạnh đầu tƣ cho thu hoạch, bảo quản, chế biến cam;
(vii) Giữ vững thƣơng hiệu “ Cam sành Hàm Yên” và mở rộng thị trƣờng tiêu thụ sản
phẩm; (viii) Nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam hàng hóa của hộ.
xii
THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Tran Thi Dien
Thesis title: The solutions for development of orange production as commodity
xiii
cultivation area has faced many difficulties and challenges: (i) The implemented
policies have not been synchronous and ineffective; (ii) Planning task is not close and
unstable; (iii) The area of orange farming outside the planned area is constantly
increasing; (iv) Infrastructure and input supply have not met production requirements;
(v) The quality of orange seedlings is still poor; (vi) Equipments used for production are
still rudimentary; (vii) The pest control is not in accordance with technical process and
does not meet the requirements of sustainable development; (viii)There is no activity to
preserve and process oranges; (ix)The quality of labors involved in orange production is
still low; (x) The linkages in production and marketing of oranges are simple and
undeveloped; (xi) Although the orange fruits have a good brand, it is difficult to sell
products; (xii) There are many risks and uncertainties in orange production .
There is a range of factors affecting the development of orange production in
Tuyen Quang province, including: (i) Natural condition; (ii) Demographic
characteristics of household head (education, experience, age); (iii) Production scale;
(iv) Financial captital; (v) Technical factors (VietGAP, pest control, harvesting time);
(vi) Linkage in production and consumption; (vii) Market and consumption. In addition,
econometric models also show some positive influences such as production experience
of grower, training times, planning policies, loans, VietGAP models, cost, output price,
and product consumption forms. If these factors increase, the total value of orange
producers will increase.
Based on the research findings, the thesis proposed solutions for development of
orange production as commodity orientation in Tuyen Quang province as follows: (i)
Completing a number of policy mechanisms and planning; (ii) Developing
infrastructure and input supply system for orange production; (iii) Promoting applying
technical advances in production and consumption; (iv) Strengthening linkages among
stakeholders in the product value chain; (v) Developing human resources involved in
kiện thuận lợi để sản phẩm nông nghiệp Việt Nam có đủ sức cạnh tranh trên thị
trƣờng khu vực và quốc tế (Văn phòng TW Đảng, 2016). Sản xuất nông sản hàng
hóa nhằm mục tiêu khai thác tiềm năng, lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới,
giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho nông dân, hƣớng đến
xuất khẩu để tạo nguồn thu ngoại tệ cho phát triển nền kinh tế đất nƣớc (Chính
phủ, 2012). Tuy nhiên, sản xuất nông sản hàng hóa ở Việt Nam còn gặp nhiều
khó khăn: sản xuất mang tính tự phát, quy mô diện tích đất sản xuất nông nghiệp
manh mún, chƣa có sự kết hợp hiệu quả giữa nông dân và doanh nghiệp trong
chế biến và tiêu thụ. Sản lƣợng nông sản hàng hóa không nhiều. Cơ sở vật chất
kỹ thuật, khoa học công nghệ sản xuất và chế biến, trình độ tổ chức quản lý, kinh
nghiệm thƣờng trƣờng còn nhiều hạn chế (Văn phòng TW Đảng, 2016). Vì vậy,
1
đang đặt ra rất nhiều vấn đề cần phải giải quyết để có thể phát triển một nền nông
nghiệp sản xuất hàng hóa ở Việt Nam. Chỉ có phát triển nền nông nghiệp hàng
hóa có hiệu quả, đạt năng suất cao, chất lƣợng tốt, chủng loại hàng hóa phong
phú, khai thác đƣợc lợi thế cạnh tranh của vùng miền thì mới cải thiện đƣợc đời
sống của dân cƣ nông thôn.
Cây cam thuộc họ cam Rutaseae, họ phụ cam Aurantiodeae, chi Citrus, có
nguồn gốc từ vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Đông Nam Á (Đƣờng Hồng Dật,
2003). Cam là một trong những loại trái cây có giá trị dinh dƣỡng cao, rất có lợi
cho sức khỏe. Ngoài công dụng phổ biến là một loại thực phẩm, nƣớc giải khát,
cam còn đƣợc dùng là nguyên liệu chế biến trong ngành dƣợc phẩm, hóa mỹ
phẩm (Walter, 1989). Đối với nƣớc ta, cam là cây ăn quả có giá trị kinh tế cao, là
loại cây trồng có vị trí quan trọng trong đời sống sinh hoạt cũng nhƣ phát triển
kinh tế và văn hóa con ngƣời (Vũ Mạnh Hải, 2000). Việc phát triển sản xuất cam
theo hƣớng hàng hóa sẽ đƣa giá trị của ngành nông nghiệp tăng lên, đáp ứng nhu
cầu ngày càng cao về sản phẩm quả tƣơi có chất lƣợng đối với ngƣời tiêu dùng.
trung của tỉnh chủ yếu tập trung vào khâu sản xuất, chƣa chú ý đến việc đầu tƣ
cho chế biến và xuất khẩu cam; Công tác quy hoạch chƣa ổn định, chƣa bền vững
và có sự thay đổi liên tục theo sự phát triển “nóng“ và tự phát của ngƣời dân địa
phƣơng; Việc quản lý quy hoạch chƣa chặt chẽ dẫn đến tính trạng ngƣời dân ồ ạt
mở rộng diện tích trồng cam ngoài vùng quy hoạch, gây nguy cơ bất ổn về sản
lƣợng, giá bán và chất lƣợng cam. Quá trình phát triển sản xuất cam của tỉnh vẫn
còn nhiều hạn chế về giống, kỹ thuật sản xuất, chất lƣợng sản phẩm, sản lƣợng hàng
hóa, cơ sở vật chất, kỹ thuật thu hoạch, bảo quản, chế biến, thƣơng hiệu sản phẩm và
thị trƣờng tiêu thụ (UBND tỉnh Tuyên Quang, 2015). Hoạt động sản xuất cam của
nông hộ chủ yếu mang tính tự phát và thủ công, chƣa sản xuất theo hƣớng hàng hóa
đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng. Việc quản lý về tiêu chuẩn chất lƣợng, vệ sinh an
toàn thực phẩm chƣa đƣợc chặt chẽ. Sản phẩm thu hoạch chủ yếu bán trôi nổi trên
thị trƣờng trong nƣớc, giá bán thấp. Sự liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
giữa hộ trồng cam và doanh nghiệp chƣa đƣợc xúc tiến nên sản phẩm chƣa thể xuất
khẩu. Tình trạng “đƣợc mùa, mất giá” vẫn diễn ra thƣờng xuyên. Quả cam sau khi
thu hái phải bán ngay, tỉ lệ sản phẩm bị thối, hỏng lớn. Việc tiêu thụ sản phẩm mang
tính thời vụ cao (UBND tỉnh Tuyên Quang, 2018).
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, một số câu hỏi nghiên cứu trong phát triển
sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa ở tỉnh đang đƣợc đặt ra: Thực trạng giải pháp
phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang hiện nay ra
sao? Những yếu tố nào ảnh hƣởng đến phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng
hóa ở tỉnh Tuyên Quang? Đâu là giải pháp để phát triển sản xuất cam theo hƣớng
hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang trong thời gian tới? Tổng quan các công trình
nghiên cứu có liên quan chƣa thấy có nghiên cứu nào giải quyết đầy đủ các vấn
đề trên, rất cần các nghiên cứu nhằm đề xuất giải pháp thúc đẩy phát triển sản
xuất cam theo hƣớng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang.
3
* Về không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, trong
đó tập trung nghiên cứu tại 3 huyện Hàm Yên, Chiêm Hóa và Yên Sơn với tiêu
chí là các huyện có diện tích trồng cam lớn nhất của tỉnh Tuyên Quang.
4
* Về thời gian:
- Số liệu thứ cấp: Thu thập trong giai đoạn 2005 - 2018.
- Số liệu sơ cấp: Thu thập thông tin về tình hình sản xuất và tiêu thụ cam,
khảo sát các tác nhân tham gia chuỗi giá trị cam đƣợc thực hiện trong năm 2017.
- Các giải pháp đƣợc nghiên cứu và đề xuất nhằm phát triển sản xuất cam
theo hƣớng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang đến năm 2025.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Về lý luận: Đề tài luận giải và phát triển lý luận về sản xuất cam theo
hƣớng hàng hóa trên các khía cạnh: Khái niệm, bản chất phát triển sản xuất cam
theo hƣớng hàng hóa; Vai trò và yêu cầu của phát triển sản xuất cam theo hƣớng
hàng hóa; Các tác nhân tham gia phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa;
Nội dung nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa.
Nghiên cứu phát hiện các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển sản xuất cam theo
hƣớng hàng hóa mà các nghiên cứu trƣớc đây chƣa làm rõ; Nghiên cứu vận dụng
các phƣơng pháp và đề xuất khung phân tích lý thuyết phù hợp làm cơ sở cho các
nghiên cứu có liên quan.
Về thực tiễn: Đề tài đã tổng kết đƣợc những bài học kinh nghiệm thực tiễn
về phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa. Đề tài cũng đã đánh giá thực
trạng giải pháp phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang
theo các nội dung: Chủ trƣơng, chính sách; Quy hoạch và quản lý quy hoạch;
Đầu tƣ cơ sở hạ tầng; Ứng dụng khoa học, công nghệ, kỹ thuật; Phát triển nguồn
nhân lực; Phát triển thƣơng hiệu và thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm; Đánh giá kết
quả và hiệu quả phát triển sản xuất cam hàng hóa. Cùng với đó, đề tài đã làm rõ
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
SẢN XUẤT CAM THEO HƢỚNG HÀNG HÓA
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CAM THEO
HƢỚNG HÀNG HÓA
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản về phát triển sản xuất nông sản hàng hóa
2.1.1.1. Khái niệm phát triển sản xuất
* Khái niệm về phát triển
Phát triển đƣợc định nghĩa khái quát trong Từ điển Oxford là: “Sự gia tăng
dần của một sự vật theo hƣớng tiến bộ hơn, mạnh hơn...” (Oxford University
Press, 2015). Trong Từ điển Bách khoa của Việt Nam định nghĩa: “Phát triển là
một phạm trù của triết học, là quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn
giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của một sự vật” (NXB
Từ điển Bách khoa, 2005). Quá trình vận động đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy
vọt để đƣa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ. Sự phát triển là kết quả của
quá trình thay đổi dần về lƣợng dẫn đến sự thay đổi về chất, quá trình diễn ra
theo đƣờng xoắn ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dƣờng nhƣ sự vật ban đầu
nhƣng ở mức (cấp độ) cao hơn.
Raaman (1995) cho rằng: “Phát triển là một quá trình thay đổi liên tục làm
tăng trƣởng mức sống con ngƣời và phân phối công bằng những thành quả tăng
trƣởng trong xã hội”.
Nhà kinh tế học Dudley (1977) cho rằng ít nhất phải bổ sung thêm ba đòi
hỏi bắt buộc vào khái niệm phát triển, đó là (i) Giảm đói nghèo và suy dinh dƣỡng;
(ii) Giảm bất bình đẳng thu nhập; (iii) Cải thiện điều kiện việc làm.
Còn Gunnar Myrdal, nhà kinh tế đƣợc trao giải Nobel về kinh tế năm
1974, lại cho rằng có một số nhóm các “giá trị phát triển” nhƣ tăng trƣởng
kinh tế, tăng mức sống, giảm bất bình đẳng xã hội và kinh tế, độc lập, đoàn
kết dân tộc, dân chủ hóa chính trị, những thay đổi tích cực về cấu trúc gia
đình, văn hóa của các xã hội nông nghiệp, công nghiệp hóa và bảo vệ môi
trƣờng (Gunnar, 1989).
gồm các nguồn lực: đất đai, lao động, vốn, kĩ thuật, nguyên vật liệu, năng lƣợng,
thông tin…. Đầu ra của quá trình sản xuất là các sản phẩm, dịch vụ và những tác
động ảnh hƣởng đến môi trƣờng. Sản xuất của cải vật chất là hoạt động chủ yếu
trong các hoạt động kinh tế của con ngƣời. Sự phát triển của sản xuất vật chất
quyết định sự biến đổi, phát triển của toàn bộ đời sống xã hội. Sự vận động, phát
triển của xã hội có nguyên nhân từ sự phát triển của nền sản xuất xã hội. Việt Nam
đang từng bƣớc phát triển nền kinh tế thị trƣờng có sự quản lý của Nhà nƣớc, theo
định hƣớng XHCN, việc phát triển sản xuất phải theo phƣơng thức sản xuất cho thị
trƣờng. Trong phát triển sản xuất hàng hóa, ngƣời sản xuất phải trả lời ba câu hỏi
cơ bản: Sản xuất cái gì? Sản xuất nhƣ thế nào? Sản xuất cho ai?
* Phát triển sản xuất
Phát triển sản xuất đƣợc nhìn nhận dƣới hai góc độ: Thứ nhất, là quá trình
8
tăng quy mô về số lƣợng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; Thứ hai, là quá trình nâng
cao chất lƣợng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Cả hai quá trình này đều nhằm phục
vụ cho đời sống con ngƣời. Phát triển sản xuất là yêu cầu tất yếu trong quá trình
tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia trên thế giới. Phát triển sản xuất càng có
vai trò quan trọng hơn khi nhu cầu của con ngƣời về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
ngày càng tăng cả về số lƣợng và chất lƣợng. Phát triển sản xuất sẽ làm gia tăng
nhiều hơn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ về số lƣợng, phong phú hơn về chủng
loại và chất lƣợng, phù hợp hơn về cơ cấu và phân bố của cải. Phát triển sản xuất
bên cạnh tăng thu nhập bình quân đầu ngƣời, còn bao gồm các khía cạnh khác
nhƣ nâng cao phúc lợi cho ngƣời dân, nâng cao tiêu chuẩn sống, bao gồm tiêu
dùng vật chất, giáo dục, sức khoẻ và bảo vệ môi trƣờng.
Từ những khái niệm về phát triển và sản xuất trên, ta có thể khái quát:
Phát triển sản xuất là quá trình nâng cao khả năng tác động của con người vào
đối tượng sản xuất để gia tăng số lượng và chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch