Tiểu luận giải pháp phát triển sản xuất chè theo hướng nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn tp bảo lộc - Pdf 11

1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
 MÔN: PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

TIỂU LUẬN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHÈ THEO HƯỚNG
NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ BẢO LỘC Người hướng dẫn: TS. Trần Đắc Dân
Người thực hiện: Trần thị Lan Anh
Lớp cao học Đà Lạt - khoá 3, 2011
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp 2

3
thực vật vượt quá mức cho phép, hoặc đơn giản là không vượt qua hàng rào kỹ
thuật của các nước nhập khẩu;
Vì vậy để đầu tư có chiều sâu vào việc phát triển các vùng nguyên liệu chè
an toàn chất lượng cao phục vụ cho công nghiệp chế biến, đòi hỏi phải có nguồn lực
tài chính, các kế hoạch phát triển dài hạn và đội ngũ nông dân, công nhân và lãnh
đạo chuyên nghiệp, nhiệt huyết; đây chính là động lực quan trọng để ngành chè phát
triển chắc chắn và bền vững; việc phát triển sản xuất chất lượng cao theo hướng
nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn thành phố Bảo Lộc, nhằm đáp ứng những
nhu cầu cấp thiết nêu trên;
Việc mở rộng diện tích sản suất chè cành cao sản theo hướng nông nghiệp công
nghệ cao đi đôi với công tác chuyển đổi những giống chè cao sản, thay thế những
giống năng suất thấp, chất lượng kém bằng các giống chất lượng tốt, phù hợp với
sinh thái địa phương ngày càng được bà con nông dân thật sự quan tâm; từ đầu tư
thâm canh đến áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật như: chế độ canh tác, bón
phân, tưới nước, thu hái và bảo quản chế biến…, nhằm mục đích tạo ra sản phẩm
chè an toàn, chất lượng cao;
Để đầu tư phát triển các vùng nguyên liệu chè an toàn chất lượng cao phục vụ
cho công nghiệp chế biến, đảm bảo chất lượng hàng hoá bền vững đáp ứng nhu cầu
thị trường hàng hoá cũng như phát triển và duy trì thương hiệu chè B'lao vươn xa,
bay xa trên mọi miền tổ quốc cũng như thế giới, việc phát triển sản xuất chè theo
hướng nông nghiệp công nghệ cao là rất cần thiết tại Bảo Lộc.
4

Chương 1
TỔNG QUAN VỀ XU THẾ PHÁT TRIỂN NGÀNH CHÈ
TẠI THÀNH PHỐ BẢO LỘC

những cây trồng chính trong sản xuất nông nghiệp với gần 8.000 ha, nhưng hầu hết
5

các vườn chè hiện nay chủ yếu là chè hạt, già cỗi, cây không đồng đều năng suất và
chất lượng kém, không ổn định; điều này cũng dẫn đến năng suất chất lượng phẩm
chất kém giá thành thấp. Để thay thế những tồn tại này qua các năm trước đây nhờ
chính sách hỗ trợ của nhà nước và người dân một số vùng đã tự chủ động thay đổi
các giống chè mới có năng suất và chất lượng cao hơn hẳn so với trồng bằng hạt và
một số mô hình bước đầu mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt đời sống nhân dân càng
được nâng lên và đây cũng là điều kiện thuận lợi để đề án triển khai đạt kết quả tốt.
Trong xu thế phát triển của thị trường thế giới và nhu cầu ngày càng tăng của
thị trường tiêu thụ trong nước; tính tất yếu đòi hỏi các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế
biến các sản phẩm chè phải được cấp chứng nhận sản xuất chè an toàn theo hướng
Việt GAP nhằm tạo sức cạnh tranh và uy tín thương hiệu chè B'lao (Bảo Lộc) trong
quá trình hội nhập WTO.
Hiện trạng sản xuất chè còn manh mún, một bộ phận nông dân sản xuất chè
theo kinh nghiệm truyền thống, chưa thực sự quan tâm đến chất lượng, dư lượng
của các chất độc hại trong sản phẩm chè.
Mối liên kết giữa các tổ chức, cá nhân, sản xuất chế biến chè với nông hộ để sản xuất
ra sản phẩm chè an toàn đạt chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm chưa gắn kết bền vững.
Phát triển chè chất lượng cao chưa được tập trung đầu tư đúng mức về nguồn
vốn, khoa học công nghệ sản xuất, diện tích chè chất lượng cao còn chiếm tỷ trọng
thấp so với diện tích chè toàn thành phố;
Sản phẩm chè chất lượng cao còn quá nhỏ chưa đáp ứng nhu cầu thị trường
trong nước và xuất khẩu;
Để đưa sản phẩm chè ra ngoài thị trường có tính cạnh tranh cao như hiện nay
thì chè buộc phải đạt chất lượng và muốn được như thế thì phải chuyển đổi giống
cây trồng, đồng thời phải đưa công nghệ sản xuất chè theo hướng GAP vào từng
nông hộ, từng vùng sản xuất chè trên cơ sở người nông dân và các doanh nghiệp sản
xuất chế biến tìm được tiếng nói chung trong việc liên kết sản xuất để có được sản

có khoảng 50 doanh nghiệp và hàng chục danh trà hoạt động chế biến và kinh
doanh chủ yếu tập trung ở Bảo Lộc.
7

Chương 2
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thực trạng về phát triển sản xuất chè theo hướng nông nghiệp công nghệ cao
2.1.1. Thực trạng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao của thành phố Bảo Lộc
Thực hiện Quyết định 243/2004/QĐ-UB ngày 31/12/2004 của UBND tỉnh Lâm
Đồng về việc phê duyệt Quy hoạch vùng chè chất lượng cao tại thành phố Đà Lạt, thị
xã Bảo Lộc (Nay là TP Bảo Lộc), huyện Bảo Lâm và huyện Di Linh. Thành phố Bảo
Lộc đã tiến hành quy hoạch và từng bước triển khai kế hoạch xuống từng xã phường,
thực hiện chuyển đổi giống cây trồng vật nuôi có hiệu quả, đặc biệt là chuyển đổi các
giống chè chất lượng cao như chè Tứ quý, chè Kim tuyên, chè Ngọc thuý, chè Olong,
tạo vùng nguyên liệu cho việc ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất đến nay trên địa
bàn thực hiện được 200 ha, tập trung chủ yếu vùng xã ĐamBri. Có 10 doanh nghiệp
đầu tư sản xuất chè theo quy trình công nghệ cao từ việc trồng cho đến khâu chế biến,
đã đưa giá trị kinh tế trên 1ha lên tới hơn 150 – 250 triệu đồng/năm;
Bên cạnh diện tích chè cành cao sản các giống (TB14, Shan LĐ 97…) không
ngừng phát triển đến nay có hơn 1.800 ha, năng suất chè cao sản đạt 15 tấn/ha trở lên cao
gấp 3 lần chè hạt giống cũ. Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào các khâu sản xuất
từ vấn đề canh tác, thu hái và chế biến, áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp
(IPM) giảm thiểu các hoá chất độc hại tăng chất lượng sản phẩm giảm giá thành.
Thành phố Bảo Lộc đã và đang tiến hành xây dựng vùng sản xuất chè an
toàn theo hướng “GAP” thực hành nông nghiệp tốt tại xã Lộc Thanh với quy mô
100 ha. Trong đó có 20 hộ dân với diện tích 11ha thực hiện theo quy trình VietGAP
đã được ban ngành chức năng thẩm định cấp giấy và đang triển khai mở rộng vùng
chè sản xuất theo hướng an toàn lên 900 ha ở các xã Đạm Bri, Lộc Châu và Đại
Lào, tạo vùng nguyên liệu an toàn và ổn định cho công nghệ chế biến xây dựng mối
liên kết tiêu thụ sản phẩm giữa người sản xuất và các doanh nghiệp. Xây dựng mối

+ Tại xã Lộc Thanh với diên tích chè hiện có 329ha trong các năm qua đã tiến
hành chuyển đổi sang các giống chè cao sản khoảng 250ha;
* Năng suất bình quân năm 2010; 12 tấn/ha chủ yếu là các giống như chè
TB14, chè shan;
9

+ Tại xã Lộc Nga với diên tích chè hiện có 217ha trong các năm qua đã tiến
hành chuyển đổi sang các giống chè cao sản khoảng 35ha;
+ Tại xã Lộc Châu với diên tích chè hiện có 2.015ha trong các năm qua đã tiến
hành chuyển đổi sang các giống chè cao sản khoảng 146ha;
+ Tại xã Đại Lào với diên tích chè hiện có 2.871ha trong các năm qua đã tiến hành
chuyển đổi sang các giống chè cao sản khoảng 164,8ha; nhưng phần lớn là do tự tìm
hiểu để thực hiện nên hiệu quả canh tác chưa cao;
Trong điều kiện hiện nay khi giá vật tư đầu vào như phân bón, xăng dầu,
thuốc bảo vệ thực vật tăng, giá thành sản xuất ngày càng cao thì để tăng tính cạnh
tranh trên thị trường thế giới và giảm thiểu rủi ro trong sản xuất khi mà giá chè
xuống thấp, nhất thiết phải tìm mọi biện pháp để tăng năng suất và chất lượng chè
đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu. Vì vậy, giải pháp tốt nhất hiện nay
mà nông dân và các đơn vị lựa chọn là chuyển sang trồng chè cao sản có năng suất
cao và chất lượng đảm bảo để phù hợp với yêu cầu sản xuất hiện nay;
Diện tích và sản lượng chè của Bảo Lộc qua các năm (2007-2011)
STT

Diện tích và sản lượng Năm
2007 2008 2009 2010 2011
I Tổng diện tích chè qua các năm

9.207 9.403 8.443 8.475 7.956
1 Chè hạt (ha) 7.474 7.310 7.138 6.940 6.289
2 Chè cành (ha) 1.093 1.711 1.289 1.535 1.666

từng bước tạo ra vùng chè an toàn chất lượng cao, đồng thời áp dụng kỹ thuật canh
tác chè an toàn theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp công nghệ cao.
Nhân rộng mô hình sản xuất chè an toàn theo hướng GAP đến các xã có diện
tích chè lớn, tập trung có điều kiện thực hiện sản xuất chè an toàn, chè chất lượng
cao. Trước mắt trong năm 2012, Đẩy mạnh triển khai những xã nằm trong đề án xã
điểm để xây dựng nông thôn mới như xã Đambri, xã Lộc Châu, xã Lộc Nga xã Đại
Lào và xã Lộc Thanh thành phố Bảo Lộc.
2.2.2. Định hướng phát triển mở rộng vùng chè theo hướng nông nghiệp
công nghệ cao của thành phố trong giai đoạn tới
Phấn đấu không ngừng nâng cao giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích đất
canh tác, thực hiện công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn, bằng nhiều hình thức
trong đó đẩy mạnh và triển khai các dự án nhằm phát triển vùng nguyên liệu chè và
11

coi việc phát triển chè theo hướng nông nghiệp công nghệ cao là một trong những
nhiệm vụ chính;
Nâng cao và ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong quá trình sản xuất, bảo
quản và chế biến nông sản sau thu hoạch, đầu tư thâm canh các vùng sản xuất
nguyên liệu tập trung có năng suất cao, chất lượng tốt tạo cơ sở cho việc ứng dụng
công nghệ cao. đồng thời mở rộng các mô hình công nghệ cao trên địa bàn từng
bước chuyển dịch dần hướng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao áp dụng rộng rãi;
Tiếp tục triển khai thực hiện vùng chè chất lượng cao theo quyết định
243/2004/QĐ-UB ngày 21/12/2004 của UBND tỉnh Lâm Đồng;
Thực hiện mục tiêu tăng tốc về phát triển nông nghiệp của thành phố Bảo
Lộc đã được sự phê duyệt của tỉnh.
Trồng mới và chuyển đổi giống chè cao sản và chè chất lượng cao để nâng
cao năng suất, chất lượng vùng chè, đến năm 2015 diện tích chè chuyển đổi
2.500ha; năng suất bình quân 100 tạ/ha. Xây dựng vùng chè an toàn, vùng chè chất
lượng cao theo quy hoạch của thành phố Bảo Lộc, Đưa cơ giới hóa vào thu hoạch
đối với chè cao sản;

sinh thái và định hướng địa phương. Do vậy đã tạo niềm tin tưởng tới người nông
dân, được sự ủng hộ nhiệt tình của nông dân;
Thành phố Bảo Lộc có điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu phù hợp cho nhiều loại
cây, con phát triển, tạo sự đa dạng về sản phẩm, có hệ thống hạ tầng cơ sở vật chất
tương đối tốt như điện, đường giao thông đáp ứng cho phát triển công nghệ cao;
2.3.2. Khó khăn
Do quy mô sản xuất nhỏ, vốn đầu tư ít, điều kiện kinh tế nhiều hộ nông dân
còn nghèo nên công nghệ sau thu hoạch như sấy, chế biến và bảo quản còn nhiều
hạn chế, dẫn đến chất lượng sản phẩm thấp;
Công tác khuyến nông, bảo vệ thực vật đầu tư vào lĩnh vực chè an toàn còn
hạn chế; thiếu các mô hình trình diễn, còn thiếu các quy trình sản xuất chè an toàn,
một số nông dân chưa được huấn luyện về kỹ thuật sản xuất, thu hái và bảo quản
chè nguyên liệu theo hướng an toàn.
13

Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được ứng dụng công nghệ cao còn thấp
so vối tiềm năng và thế mạnh của địa phương việc phát triển sản xuất theo hướng
ứng dụng công nghệ cao còn nhiều yếu tố chưa bền vững nhất là trong lĩnh vực về
chọn giống, cách thức ứng dụng khoa học của người dân;
Đã có các chính sách thu hút đầu tư nhưng chưa thông thoáng thật sự, nhiều
vấn đề về thủ tục còn chồng chéo ràng buộc các nhà đầu tư còn ngần ngại trong việc
xin thuê đất phải qua nhiều thủ tục, thời gian thuê đất ngắn, nên chủ đầu chưa mạnh
dạn đầu tư;
Các ban ngành chưa thật sự quan tâm đúng mức, chưa thật sự phối hợp chặt
chẽ tạo động lực thu hút đầu tư đến chương trình dự án. Cơ sở hạ tầng còn thiếu và
yếu chưa đáp ứng được sự cần thiết trong vấn đề đầu tư để thực hiện các dự án;
Vấn đề quy hoạch vùng thực hiện dự án còn nhiều vướng mắc, chất lượng công
tác quy hoạch và quản lý quy hoạch còn hạn chế, chậm quy hoạch chi tiết, một số địa
phương thực hiện quy hoạch chưa tốt, công tác vận động tuyên truyền vận động phối
hợp các cơ quan ban ngành còn thiếu đồng bộ, chưa tạo được sự đồng thuận cao của

Xây dựng cơ sở hạ tầng tại các vùng nông thôn. Đặc biệt cần chú trọng đầu tư
vào hệ thống giao thông, thủy lợi, điện, nước sạch. Bên cạnh việc sử dụng vốn nhà
nước cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng tại các vùng nông thôn, còn có thể kêu gọi sự
tài trợ từ các tổ chức, dự án quốc tế, đặc biệt là cần huy động sức mạnh từ trong chính
cộng đồng người dân sống ở nông thôn, kết hợp nhà nước và nhân dân cùng làm để
xây dựng và nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng nông thôn.
2.4.2. Đối với tỉnh:
Đầu tư cho nghiên cứu phát triển khoa học kỹ thuật, tăng cường các giải pháp
kỹ thuật cho sản xuất nông nghiệp. Tăng cường đầu tư cho hoạt động nghiên cứu phát
triển giống cây trồng vật nuôi, phát triển các biện pháp thâm canh, nuôi trồng mới cho
năng suất, chất lượng cao hơn. Đặc biệt hoạt động nghiên cứu phải gắn liền với sản
xuất, rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết khoa học và hoạt động sản xuất thực tế;
Tăng cường công tác khuyến nông để có thể đưa giống chè phù hợp và có
năng suất chất lượng cao hơn đi vào sản xuất. Phổ biến các phương pháp canh tác,
các biện pháp thu hoạch bảo quản hiện đại, hiệu quả đến người nông dân để nâng cao
15

chất lượng sản phẩm. Phát triển đa dạng sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển
kinh tế sinh thái để cải thiện đời sống nông dân;
Nâng cao dân trí cho vùng nông thôn. Đẩy mạnh công tác khuyến nông,
hướng dẫn và đào tạo ngắn hạn cho người nông dân. Tăng cường công tác đào tạo
cho đội ngũ khuyến nông và nâng cao chất lượng hệ thống cán bộ quản lý tại các
vùng nông thôn;
Hình thành mối liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ, thúc đẩy hơn nữa mối liên
kết “4 nhà”, đặc biệt là mối liên kết giữa nhà nông và doanh nghiệp. Cần xây dựng
các mô hình tổ chức quản lý từ khâu trồng trọt, chăn nuôi đến khâu thu hoạch, bảo
quản, chế biến và tiêu thụ tạo thành một chu trình khép kín hợp lý, giúp người nông
dân có thể liên minh với doanh nghiệp, sử dụng nhiều biện pháp như ký gửi để có
thể tiêu thụ theo kế hoạch, lưu trữ sản phẩm để bán khi có giá cao;
Xây dựng và phát triển các sàn giao dịch hàng hóa nông sản tập trung là đầu

cho công tác chuyển đổi diện tích cà phê trên địa phương cho những năm tiếp theo;
- Tăng cường công tác quản lý và khai thác các công trình thuỷ lợi có hiệu quả, nâng
cấp các công trình thuỷ lợi hiện có đồng thời hỗ trợ khuyến khích các thành phần kinh tế xây
dựng các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ tạo nguồn nước tưới cho vùng nguyên liệu chè.
2.5 Các giải pháp về vốn:
Do không có vốn, người nông dân không thể mở rộng sản xuất cũng như
không thể đầu tư áp dụng các phương thức sản xuất tiên tiến, từ đó dẫn tới không thể
nâng cao năng suất và chất lượng sản xuất. Việc thiếu vốn cũng dẫn tới người nông
dân bị thụ động trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, bị thương lái ép giá;
Từ những khó khăn đối với phát triển khu vực nông nghiệp hiện nay có mối
quan hệ mật thiết với nhau, trong đó, nguồn vốn cho phát triển nông nghiệp, nông
thôn là một vấn đề quan trọng cần có sự quan tâm giải quyết nhanh chóng. Việc
tháo gỡ nút thắt về vốn còn có thể là đầu mối để giải quyết nhiều vấn đề khác như:
người nông dân chủ động được vốn trong sản xuất kinh doanh nên họ có thể áp
dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật tốt hơn từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm
nông sản, đồng thời họ có thể chủ động thời điểm tiêu thụ hàng hóa, tránh tình trạng
“bán chạy” để trang trải nợ, từ đó giảm thiểu các rủi ro về giá v.v…
17

* Yêu cầu về vốn:
Nhà nước cần có sự đột phá về chính sách để thu hút các nguồn đầu tư, chú
trọng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) phân bổ trực tiếp nguồn kinh phí về
thành phố thực hiện theo nhu cầu chuyển đổi của địa phương;
Cần nguồn kinh phí cho việc giao lưu học hỏi công nghệ sản xuất nông nghiệp
tiên tiến và quan tâm mạnh việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển nông
nghiệp công nghệ cao, như vậy nông dân mới có thể giàu lên từ sản phẩm của mình;
Đầu tư các mô hình, trang thiết bị máy móc, nghiên cứu ứng dụng công nghệ
sinh học, các hạng mục công trình lớn nhằm mục đích phục vụ cho phát triển nông
nghiệp công nghệ cao;
Đối với nguồn ngân sách tỉnh đẩy mạnh khuyến khích phát triển nông nghiệp

giá trị kinh tế lâu dài.
2.6.2.Về xã hội:
- Nâng cao nhận thức của người làm chè trong quá trình sản xuất, chế biến,
tiêu thụ sản phẩm chè an toàn nhờ áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất.
- Giải quyết việc làm cho một bộ phận người lao động.
2.6.3. Về thị trường tiêu thụ
a. Sản phẩm đầu ra:
- Đáp ứng được nguồn nguyên liệu phục vụ cho sản xuất chế biến,
- Tăng sức cạnh tranh sản phẩm hàng hoá;
b. Uy tín thị trường: Đảm bảo được các yêu cầu về dư lượng thuốc cũng như
các hàm lượng kim loại nặng và các độc tố ở dưới mức cho phép đáp ứng
được tiêu chuẩn GAP của châu Âu, châu Á và trong khu vực;
2.6.4. Về môi trường
a. Vệ sinh đồng ruộng, ảnh hưởng phế thải của sử dụng sản phẩm phân bón,
thuốc BVTV đã kiểm soát chặt chẽ;
- Đảm bảo mật độ che phủ chống xói mòn đất;
- Sử dụng nông hoá phẩm có kiểm soát, (theo đúng quy trình sử dụng phân bón
và thuốc bảo vệ thực vật);
- Giảm lượng nước sử dụng và giảm ô nhiễm, bảo vệ nguồn nước;
19

- Bảo vệ sinh thái môi trường và hệ sinh thái đồng ruộng;
- Sức khỏe của người lao động và cộng đồng.
b. Chất lượng chè được nâng cao, an toàn sức khỏe cho người tiêu dùng đáp
ứng được nhu cầu sản xuất chè theo hướng an toàn hiện nay;
- Phát triển vùng nguyên liệu chè an toàn phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.
2.6.5. Về tính bền vững
Cây chè là cây chủ lực của thành phố Bảo Lộc, do đó có lợi thế mạnh, có tác
động lớn đến kinh tế-xã hội của địa phương cũng như của tỉnh . Vì vậy cần có nhận
thức đúng đắn, có kế họach lâu dài bền vững để phát triển chè theo hướng an tòan

rất lớn, vì vậy có một kế hoạch phát triển một cách hợp lý nhằm đột phá tăng tốc
góp phần thúc đẩy ngành chè Bảo Lộc phát triển trong tương lai.
Cần ưu tiên nguồn vốn đầu tư cho việc chuyển đổi giống chè năng suất, chất
lượng tốt theo hướng nông nghiệp công nghệ cao (có kinh phí để xây dựng hệ thống
tưới, máy cắt hái chè); tập trung xây dựng những khu vực trồng chè trọng yếu trở thành
vùng nguyên liệu chè an toàn cho nhu cầu chế biến và xuất khẩu.
Triển khai thành công mô hình sản xuất chè chất lượng cao theo hướng
ViêtGAP tại Tp.Bảo Lộc năm 2011, chúng ta đạt được một số kết quả sau :
-Đối với người trồng chè: Tạo tâm lý thoải mái và yên tâm đầu tư thâm canh
tăng năng suất, ngày càng gắn bó với mảnh đất của mình, có trách nhiệm với các
doanh nghiệp chế biến cũng như người tiêu dùng. Từng bước nâng cao thu nhập và
cải thiện cuộc sống.
- Đối với các doanh nghiệp: Một khi thương hiệu chè B'lao có uy tín trên thị
trường sẽ tăng tính cạnh tranh và được đông đảo người tiêu dùng tín nhiệm tạo điều
kiện cho doanh nghiệp đầu tư khoa học công nghệ, quan tâm hơn đến vùng nguyên
liệu tạo thế ổn định và bền vững cho ngành nông nghiệp.
Tóm lại triển khai sản xuấtchè theo hướng nông nghiệp công nghệ cao thể
hiện ý chí và quyết tâm cao của các ngành các cấp và nguỵện vọng của đông đảo
người trồng chè ở thành phố Bảo Lộc.
3.2. Kiến nghị
- Cần cải thiện môi trường đầu tư thông qua các chính sách cải cách hành
chính tạo môi thuận lợi để thu hút đầu tư cho chương trình;
21

- Trung ương, tỉnh và địa phương cần quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng,
vật chất kỹ thuật trọng yếu như đường, điện tới vùng quy hoạch để tạo sự thuận lợi
hơn cho các nhà đầu tư. Cần chú trọng đầu tư nhiều hơn hệ thống thuỷ lợi vừa và
nhỏ, đường giao thông nội đồng… phù hợp với từng vùng, từng điều kiện cụ thể để
phục vụ tưới tiêu nhất là mùa khô, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao tay nghề…;
- Tăng cường phối kết hợp với các cơ quan ban ngành, đồng thời phải thật sự quan

Ph
ụ Lục:

DIỆN TÍCH, NĂNG SUẤT VÀ SẢN LƯỢNG CHÈ NĂM 2011 TẠI CÁC XÃ PHƯỜNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẢO LỘC
Đơn vị tính: DT: Ha; NS: Tạ/ha; Sl: Tấn.

Tổng số
CHIA RA CÁC XÃ PHƯỜNG
Phường
I
Phường
II
Blao
Lộc
tiến
Lộc sơn Lộc phát Lộc thanh Lộc nga Lộc châu Đại lào ĐạmBri
A 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
TỔNG DT CÂY LÂU NĂM

17,201 20 323 418

Tổng diện tích gieo trồng

16,552 16 261 393 1,024 610 2,046 1,860

1,295



188.0

2,006.0

2,780 820.0

Chia ra: */Chè hạt DTTS

6,289
11.9 98.0 408.7 49.2 524.0



11.9 98.0 408.7 49.2 424.0 48.0

136.0

1,825.0

2,580 509.0

-Năng suất trên DT cho KD

71.59


43,594
91.4 664.2 3,138.8 461.4 3,976.3 450.1

1,275.4

12,369.9

17,257.6 3,909.1

100 311.0

T.đó: trồng mới trong năm

259 0.6 18.0 1.5 25.0

53.0

19.0

40.0


33.0

148.0

80 260.0

-Năng suất trên DT cho KD

173 172.2 172.2 153.5 172.2 186.9 186.9


5,626.0 4,280.2

616.8

2,271.5

1,066.6

4,477.7

24

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ XU THẾ PHÁT TRIỂN NGÀNH CHÈ TẠI
THÀNH PHỐ BẢO LỘC 3
1.1 Về điều kiện tự nhiên 3
1.1.1Điều kiện đất đai 3
1.1.2 Điều kiện thời tiết 3
1.2 Hiện trạng sản xuất và chế biến chè trên điạ bàn thành phố Bảo Lộc 3
1.2.1 Tình hình sản xuất chè ở thành phố Bảo Lộc hiện nay 3
1.2.2 Tình hình chế biến và tiêu thụ sản phẩm chè ở Bảo Lộc 5
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
2.1 Thực trạng về phát triển sản xuất chè cao sản theo hướng nông nghiệp công nghệ
cao 6
2.1.1 Thực trạng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao của thành phố Bảo Lộc 7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status