Giải pháp phát triển sản xuất cam theo hướng hàng hóa ở tỉnh tuyên quang (tt) - Pdf 58

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

TRẦN THỊ DIÊN

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CAM
THEO HƢỚNG HÀNG HÓA Ở TỈNH TUYÊN QUANG

Chuyên ngành:
Kinh tế nông nghiệp
Mã số:
9.62.01.15

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

HÀ NỘI - 2020


Công trình hoàn thành tại:
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Ngƣời hƣớng dẫn: PGS.TS. NGUYỄN MẬU DŨNG

Phản biện 1: PGS.TS. BÙI VĂN HUYỀN
Viện Kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

Phản biện 2: PGS.TS. TRẦN QUANG HUY
Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh
Đại học Thái Nguyên

Phản biện 3: TS. NGUYỄN CÔNG TIỆP
Học viện Nông nghiệp Việt Nam

còn gặp nhiều khó khăn: sản xuất mang tính tự phát, quy mô diện tích đất sản xuất nông
nghiệp manh mún, chưa có sự kết hợp hiệu quả giữa nông dân và doanh nghiệp trong chế
biến và tiêu thụ. Sản lượng nông sản hàng hóa không nhiều. Cơ sở vật chất kỹ thuật, khoa
học công nghệ sản xuất và chế biến, trình độ tổ chức quản lý, kinh nghiệm thường trường
còn nhiều hạn chế (Văn phòng TW Đảng, 2016). Vì vậy, đang đặt ra rất nhiều vấn đề cần
phải giải quyết để có thể phát triển một nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa ở Việt Nam. Chỉ
có phát triển nền nông nghiệp hàng hóa có hiệu quả, đạt năng suất cao, chất lượng tốt,
chủng loại hàng hóa phong phú, khai thác được lợi thế cạnh tranh của vùng miền thì mới cải
thiện được đời sống của dân cư nông thôn.
Tuyên Quang là một tỉnh miền núi phía Bắc của Việt Nam, có nền kinh tế nông - lâm
nghiệp chiếm ưu thế. Tỉnh có các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội thuận lợi và thích hợp
cho việc phát triển sản xuất một số nông sản theo hướng sản xuất hàng hóa, đặc biệt là cây
cam. Cam là loại cây ăn quả được trồng từ nhiều đời nay và là một trong những loại cây
trồng thế mạnh của tỉnh, có giá trị kinh tế cao, mang lại nguồn thu nhập cao cho người dân,
giúp xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn (Hoàng Thanh Vân,
2015). Đến năm 2017, diện tích cam của toàn tỉnh đạt 8.331 ha trong đó diện tích cam sành
chiếm 96%, với hơn 4 nghìn hộ trồng cam. Diện tích cam cho thu hoạch là 4.926 ha, năng
suất bình quân đạt 13,7 tấn/ha, sản lượng đạt 67.486 tấn, trị giá đạt trên 630 tỷ đồng, diện
tích cam trồng mới chưa cho thu hoạch là 3.400 ha (Cục Thống kê tỉnh Tuyên Quang,
2018). Tỉnh Tuyên Quang đã triển khai thực hiện một số giải pháp phát triển sản xuất cam
theo hướng hàng hóa như: chính sách và quy hoạch phát triển vùng sản xuất cam tập trung;
hỗ trợ sản xuất hàng hóa; xây dựng Đề án phát triển vùng sản xuất cam tỉnh Tuyên Quang
giai đoạn 2014-2020; triển khai thực hiện một số dự án như: Cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng
phát triển vùng trồng cam sành Hàm Yên; Phát triển chuỗi giá trị cam Hàm Yên; Xây dựng
1


chợ đầu mối cam sành tại huyện Hàm Yên; Quy hoạch sử dụng đất trồng cam đến năm
2020, định hướng đến năm 2030. Tuy nhiên, các giải pháp đã triển khai chưa đầy đủ và
đồng bộ, cần thiết phải bổ sung, hoàn thiện. Các hoạt động hỗ trợ của Đề án phát triển

1.3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn trong phát
triển sản xuất cam theo hướng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang. Đối tượng khảo sát là các
tác nhân liên quan đến sản xuất và tiêu thụ cam của tỉnh Tuyên Quang, bao gồm: Nhà
cung cấp đầu vào cho sản xuất; Hộ trồng cam; Trung gian thu mua, bảo quản và tiêu thụ
cam; Cơ quan quản lý nhà nước; Các chuyên gia, nhà khoa học; Người tiêu dùng cam.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Về nội dung: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về chủ trương, chính sách;
quy hoạch và quản lý quy hoạch; cơ sở hạ tầng; khoa học, công nghệ, kỹ thuật; nguồn
2


nhân lực; thương hiệu và thị trường tiêu thụ sản phẩm; đồng thời phân tích các yếu tố
ảnh hưởng đến phát triển sản xuất cam theo hướng hàng hóa, từ đó đề xuất các giải
pháp phù hợp nhằm phát triển sản xuất cam theo hướng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang.
* Về không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, trong đó tập
trung nghiên cứu tại 3 huyện Hàm Yên, Chiêm Hóa và Yên Sơn với tiêu chí là các
huyện có diện tích trồng cam lớn nhất của tỉnh Tuyên Quang.
* Về thời gian:
- Số liệu thứ cấp: Thu thập trong giai đoạn 2005 - 2018.
- Số liệu sơ cấp: Thu thập thông tin về tình hình sản xuất và tiêu thụ cam, khảo sát
các tác nhân tham gia chuỗi giá trị cam được thực hiện trong năm 2017.
- Các giải pháp được nghiên cứu và đề xuất nhằm phát triển sản xuất cam theo
hướng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang đến năm 2025.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Về lý luận: Đề tài đã luận giải và phát triển lý luận về sản xuất cam theo hướng hàng hóa
trên các khía cạnh: khái niệm và bản chất phát triển sản xuất cam theo hướng hàng hóa; vai trò
và yêu cầu của phát triển sản xuất cam theo hướng hàng hóa; các tác nhân tham gia phát triển
sản xuất cam theo hướng hàng hóa; nội dung nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất cam
theo hướng hàng hóa; Đã phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất cam theo

Tuyên Quang hoạch định chính sách phát triển vùng sản xuất cam tập trung của Tỉnh.
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
SẢN XUẤT CAM THEO HƢỚNG HÀNG HÓA
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CAM THEO HƢỚNG
HÀNG HÓA
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản về phát triển sản xuất nông sản hàng hóa
2.1.1.1. Khái niệm phát triển sản xuất
Phát triển sản xuất là quá trình nâng cao khả năng tác động của con người vào đối
tượng sản xuất để gia tăng số lượng và chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nhằm
đáp ứng nhu cầu ngày cảng cao của con người cả ở hiện tại và tương lai. Mục tiêu của
phát triển sản xuất là mang lại lợi ích nhiều hơn cho con người cả về kinh tế, xã hội và
môi trường.
2.1.1.2. Khái niệm về sản xuất nông sản hàng hóa
Sản xuất nông sản hàng hóa là quá trình sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sản xuất
để tạo ra nông sản có khối lượng lớn, chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu, thị hiếu
của người tiêu dùng, mở rộng thị trường tiêu thụ.
2.1.1.3. Giải pháp phát triển sản xuất nông sản hàng hóa
Giải pháp phát triển sản xuất nông sản hàng hóa là cách thức khai thác tiềm năng,
lợi thế, giải quyết những khó khăn, thách thức nhằm hướng đến mục tiêu cải thiện hiệu
quả làm việc và nâng cao lợi ích cho từng tác nhân tham gia chuỗi giá trị nông sản hàng
hóa, đảm bảo hiệu quả kinh tế gắn với hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường. Cơ sở
đề ra giải pháp phải dựa trên thực trạng sản xuất và tiêu thụ nông sản hàng hóa, cơ hội
và thách thức cũng như mục tiêu và định hướng phát triển sản xuất nông sản theo
hướng hàng hóa.
2.1.2. Bản chất, vai trò và yêu cầu của phát triển sản xuất cam hàng hóa
2.1.2.1. Bản chất của phát triển sản xuất cam theo hướng hàng hóa
Phát triển sản xuất cam theo hướng hàng hóa là quá trình sử dụng có hiệu quả các
yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm cam có chất lượng cao, sản lượng lớn nhằm đáp ứng
nhu cầu của thị trường. Sản xuất cam theo hướng hàng hóa là sản xuất trên quy mô lớn,
với vùng sản xuất cam tập trung, gắn với phát triển công nghiệp bảo quản, chế biến

2.1.3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật trong nghiên cứu giải pháp phát triển sản xuất
cam theo hƣớng hàng hóa
Giải pháp phát triển sản xuất cam theo hướng hàng hóa cần gắn với đặc điểm phát
triển cây ăn quả dài ngày; Gắn với đặc điểm của ngành sản xuất thực phẩm có yêu cầu
cao về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, vì lợi ích và sức khỏe của người tiêu
dùng; Phải gắn kết chặt chẽ giữa các khâu của quá trình sản xuất; Tập trung các nguồn
lực để sản xuất sản phẩm với quy mô lớn, chất lượng tốt, sản lượng hàng hóa nhiều,
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng quả tươi và nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến.
2.1.4. Các tác nhân tham gia phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa
Các tác nhân tham gia phát triển sản xuất cam theo hướng hàng hóa bao gồm: Cơ sở
cung cấp đầu vào cho sản xuất cam; Hộ trồng cam; Cơ sở thu mua và tiêu thụ cam; Cơ
quan quản lý nhà nước; Nhà khoa học; Người tiêu dùng cam. Để phát triển sản xuất
cam theo hướng hàng hóa, cần có sự liên kết chặt chẽ giữa các tác nhân trong sản xuất
và tiêu thụ cam. Các giải pháp đề xuất cũng cần tác động đến từng tác nhân tham gia và
mục tiêu cũng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và mang lại lợi ích nhiều hơn cho tất
cả các tác nhân tham gia phát triển sản xuất cam hàng hóa.
2.1.5. Nội dung nghiên cứu phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa
Nội dung nghiên cứu bao gồm: Chủ trương, chính sách; Quy hoạch và quản lý quy
hoạch; Đầu tư cơ sở hạ tầng; Cung ứng vật tư cho sản xuất cam; Ứng dụng khoa học,
công nghệ, kỹ thuật; Phát triển nguồn nhân lực; Phát triển thương hiệu và thị trường tiêu
5


thụ sản phẩm; Đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất cam theo hướng hàng hóa.
2.1.6. Các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa
Nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng thuộc nhóm yếu tố nguồn lực phục vụ
sản xuất cam hàng hóa như điều kiện tự nhiên; điều kiện sản xuất của hộ trồng cam;
trình độ, kinh nghiệm của chủ hộ trồng cam; quy mô sản xuất cam hàng hóa; nguồn
vốn đầu tư cho phát triển sản xuất cam hàng hóa; Nhóm yếu tố thuộc về tiêu chuẩn, kỹ
thuật sản xuất cam hàng hóa; Nhóm yếu tố thuộc về tổ chức và liên kết trong sản xuất

biến và xuất khẩu; mở rộng thị trường tiêu thụ cam; Cần có các giải pháp cụ thể và phù
hợp để vượt qua những thách thức đặt ra trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
2.2.4. Các nghiên cứu liên quan đến phát triển sản xuất cam theo hƣớng hàng hóa
Đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu ở trong và ngoài nước có nội dung liên
6


quan đến phát triển sản xuất cam hàng hóa: Mbiha et al., (2002) trong nghiên cứu “ Các
vấn đề và tiềm năng để tiêu thụ cam được sản xuất tại quận Muheza, Tanga”; Fatuma
(2010) nghiên cứu “Thị trường cam ngọt ở Nigeria: Làm thế nào khả thi?”; Trần Đăng
Khoa (2010) nghiên cứu“Giải pháp phát triển sản xuất và tiêu thụ cam sành Hà Giang”;
Robert (2014) “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển ngành cam quýt ở
Tanzania”; Lê Hoàng Ngọc và Nguyễn Thị Dương Nga (2016) nghiên cứu “Phát triển
sản xuất cam trên địa bàn huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An”; Basharat et al. (2016)
nghiên cứu các chiến lược phát triển bền vững sản xuất cam và cây có múi tại Pakistan;
Đào Khanh (2018) đã nghiên cứu đề tài “Đánh giá đất đai phục vụ triển khai quy hoạch
các loại cây có múi trên địa bàn tỉnh Nghệ An”. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan
cho thấy, các nghiên cứu về phát triển sản xuất cam đã được tiến hành tương đối đa
dạng cả về nội dung và phạm vi nghiên cứu. Tuy nhiên vẫn còn những khoảng trống
trong nghiên cứu về đối tượng, phạm vi, phương pháp và nội dung nghiên cứu.
PHẦN 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý: là tỉnh miền núi phía Bắc, nằm ở giữa Tây Bắc và Đông Bắc của Việt
Nam. Là một tỉnh miền núi, lại nằm sâu trong nội địa, xa các cảng, cửa khẩu và các
trung tâm kinh tế lớn của cả nước nên việc trao đổi hàng hoá, liên kết kinh tế với các
tỉnh khác còn gặp nhiều khó khăn.
- Địa hình khá phức tạp, bị chia cắt bởi các hệ thống sông suối dày đặc, đồi núi
trùng điệp, thung lũng sâu, tạo thành các kiểu địa hình khác nhau.
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa, thích ứng cho sự sinh trưởng, phát triển của các loại

Cơ sở khoa học

Thực trạng giải pháp phát triển
sản xuất cam hàng hóa ở tỉnh
Tuyên Quang
Chủ trương, chính sách

Cơ sở lý
luận về phát
triển sản
xuất cam
theo hướng
hàng hóa

Quy hoạch
và quản lý quy hoạch
Đầu tư cơ sở hạ tầng
Cung ứng vật tư

Cơ sở thực
tiễn về phát
triển sản
xuất cam
theo hướng
hàng hóa

Ứng dụng khoa học,
công nghệ, kỹ thuật
Phát triển
nguồn nhân lực



3.2.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin
Nghiên cứu sử dụng các phương pháp: khảo sát bằng bảng hỏi, thảo luận nhóm,
phỏng vấn sâu các tác nhân tham gia sản xuất và tiêu thụ cam của tỉnh. Tổng số phiếu
điều tra là 330 phiếu, trong đó: Hộ trồng cam (150 hộ); Nhóm chủ thể sản xuất cam
điển hình tiên tiến (03 nhóm); Người cung cấp đầu vào cho sản xuất cam (30 người);
Các trung gian thu mua, tiêu thụ cam (45 người); Cán bộ địa phương, nhà khoa học (15
người); Người tiêu dùng cam (90 người).
3.2.3. Phƣơng pháp tổng hợp và phân tích số liệu
- Công cụ xử lý: Các số liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel; Phân tích
mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến bằng phần mềm SPSS 22.0.
- Phương pháp phân tích: Phương pháp thống kê; Phương pháp hạch toán kinh tế;
Phương pháp phân tích hồi quy đa biến; Phương pháp phân tích SWOT.
3.2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
- Nhóm chỉ tiêu đánh giá thực trạng phát triển sản xuất cam;
- Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả thực hiện các giải pháp phát triển sản
xuất cam theo hướng hàng hóa;
- Nhóm chỉ tiêu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất cam theo
hướng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang.
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CAM THEO HƢỚNG
HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
4.1.1. Diện tích sản xuất cam hàng hóa của tỉnh
Năm 2005, cây cam được trồng chủ yếu ở huyện Hàm Yên với diện tích 2.572 ha,
đến năm 2017, diện tích trồng cam của toàn tỉnh đạt 8.331 ha, diện tích cam cho thu
hoạch là 4.926 ha, với trên 4.000 hộ trồng cam.
Bảng 4.1. Diện cam toàn tỉnh giai đoạn 2005 - 2015
Diện tích trồng
Diện tích

2017
15.821
8.331
4.926
52,7
TĐPT (%)
6,3
11,4
8,7
4,5
Trong vòng 12 năm, diện tích trồng cam của tỉnh tăng gấp 3,24 lần, tỉ trọng diện
tích trồng cam tăng từ 30,2% lên 52,7% trong tổng diện tích cây ăn quả. Phân tích trên
cho thấy cam là loại cây ăn quả có thế mạnh của tỉnh và không ngừng được mở rộng về
diện tích. Năm 2017, diện tích trồng cam của tỉnh Tuyên Quang là 8.331 ha, trong đó
diện tích cam ở huyện Hàm Yên chiếm 86%, các huyện khác trong tỉnh có diện tích
cam không đáng kể.
9


4.1.2. Năng suất và sản lƣợng cam hàng hóa của tỉnh
Năng suất cam của tỉnh tăng nhanh chóng, năm 2005 năng suất cam bình quân đạt
7,2 tấn/ha, đến năm 2017 tăng lên 13,8 tấn/ha, tăng gấp 1,92 lần. Tuy nhiên, năng suất
cam cũng không ổn định và xuống thấp ở các năm 2007, 2009- 2011 do thời tiết không
thuận lợi và do tình trạng sâu bệnh hại.
Cùng với sự mở rộng diện tích trồng cam, chuyển đổi cây trồng và sự gia tăng năng
suất, sản lượng cam hàng hóa của tỉnh tăng nhanh chóng với tốc độ bình quân là
17,4%/năm. Năm 2017, sản lượng cam hàng hóa đạt 67.783 tấn, tăng 5,06 lần sau 12
năm (năm 2005 đạt 13.395 tấn).
4.1.3. Tình hình tiêu thụ cam hàng hóa của tỉnh
Trước năm 2010, cam ở Tuyên Quang chủ yếu thu hoạch đúng vụ khi quả bắt đầu

trợ của Đề án phát triển vùng sản xuất cam tập trung của tỉnh chủ yếu tập trung vào
khâu sản xuất, chưa chú ý đến việc đầu tư cho chế biến và xuất khẩu cam.
10


4.2.2. Đánh giá công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch sản xuất cam theo hƣớng
hàng hóa
Tỉnh Tuyên Quang đã xây dựng nhiều quy hoạch nhằm phát triển vùng sản xuất
cam, mang lại những kết quả, góp phần cho sự phát triển chung của tỉnh. Tuy nhiên,
hiện trạng cho thấy công tác quy hoạch vẫn còn một số bất cập và thiếu đồng bộ, cụ
thể: Công tác quy hoạch sản xuất cam chưa ổn định, chưa bền vững và có sự thay đổi
liên tục theo sự phát triển “nóng“ và tự phát của người dân địa phương; Việc quản lý
quy hoạch chưa chặt chẽ dẫn đến tính trạng người dân ồ ạt mở rộng diện tích trồng cam
ngoài vùng quy hoạch, dẫn đến những nguy cơ bất ổn về sản lượng, giá bán và chất
lượng cam. Các quy hoạch chưa đầy đủ, chi tiết và thiếu tính đồng bộ: chưa gắn kết
chặt chẽ sản xuất cam với công nghiệp bảo quản, chế biến và thị trường tiêu thụ; chưa
xây dựng quy hoạch đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho phát triển sản
xuất cam hàng hóa; chưa đề cập đến xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho phát triển sản
xuất như đường giao thông, hệ thống thủy lợi, kho bảo quản, cơ sở chế biến; chưa có
các giải pháp cụ thể nhằm huy động các nguồn lực, thu hút vốn đầu tư hay tích tụ ruộng
đất để thực hiện có hiệu quả công tác quy hoạch.
4.2.3. Đánh giá công tác đầu tư cơ sở hạ tầng cho phát triển sản xuất cam hàng hóa
Để đánh giá về mức độ đáp ứng, những thuận lợi và khó khăn về cơ sở hạ tầng
trong phát triển sản xuất cam ở tỉnh, nghiên cứu đã tổng hợp ý kiến của 150 phiếu khảo
sát hộ trồng cam đánh giá về giao thông, thủy lợi, hệ thống điện, thông tin liên lạc, chợ
đầu mối, cơ sở bảo quản, chế biến cam. Kết quả khảo sát cũng cho thấy cơ sở hạ tầng
giao thông và hệ thống các công trình thuỷ lợi của tỉnh còn yếu, chưa đáp ứng được yêu
cầu của sản xuất cam nói riêng và sản xuất, đời sống nói chung, sản xuất còn gặp khó
khăn trong việc cung cấp nước tưới, hầu hết các khu vực trồng cam không được tưới
tiêu, chỉ hoàn toàn phụ thuộc vào lượng mưa. Do vậy đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để

mức đầu tư trang thiết bị, dụng cụ bình quân đạt 161,1 triệu đồng/hộ. Các số liệu cho
thấy mức đầu tư trang thiết bị, dụng cụ đã gia tăng đáng kể cho phát triển sản xuất cam
hàng hóa của các hộ điều tra. Tuy nhiên các hoạt động sản xuất chủ yếu bằng thủ công,
mức đầu tư cho công cụ dụng cụ, máy móc thiết bị cho sản xuất chưa nhiều, có đến
60% ý kiến khảo sát cho rằng hộ sản xuất còn gặp nhiều khó khăn trong đầu tư trang
thiết bị, ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến cho sản xuất cam do nguồn lực vốn còn
thiếu, đất đai manh mún và địa hình đồi núi chia cắt nên rất khó khăn trong cơ giới hóa,
khoa học kỹ thuật cũng chưa phát triển đáp ứng yêu cầu về máy móc, thiết bị cho chăm
sóc, thu hoạch, bảo quản và chế biến cam tại vùng sản xuất.
Về thu hoạch, bảo quản, chế biến cam: Tình trạng thu hoạch thủ công bằng dụng
cụ thô sơ làm cho chất lượng quả cam bị suy giảm nhanh chóng do bị trầy xước, dập
nát, tỉ lệ thối hỏng cao. Không có cơ sở đóng gói và kho lạnh cho quả cam sau thu
hoạch, việc vận chuyển từ hộ sản xuất đến thị trường hoàn toàn là quả thô. Chưa có
hoạt động bảo quản, chế biến cam.
4.2.6. Phát triển nguồn nhân lực cho sản xuất cam hàng hóa
Nghiên cứu đã khảo sát 330 người là tác nhân tham gia các khâu trong sản xuất và
tiêu thụ cam của tỉnh. Nguồn nhân lực phục vụ cho sản xuất cam đang bị “già hóa”, hạn
chế về trình độ văn hóa và phong tục tập quán của các dân tộc thiểu số trên địa bàn
tỉnh, ít lao động có trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu phát triển nền nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao, sản xuất hàng hóa. Tỉnh đã làm tốt công tác khuyến nông,
chuyển giao kỹ thuật và tăng cường tập huấn, tạo thuận lợi cho người sản xuất phát huy
được các nguồn lực sẵn có, áp dụng triển khai sản xuất một cách khoa học, giúp tăng
năng suất, chất lượng và hiệu quả trồng cam. Tuy nhiên, việc tham gia tập huấn của
người dân cũng chưa đầy đủ và hiệu quả, chủ yếu tập trung đối với các chủ hộ trồng
cam điển hình tiên tiến, còn những người trồng cam ở khu vực sâu xa hoặc do trình độ
nhận thức thấp nên chưa tích cực, chủ động tham gia tập huấn, nhận chuyển giao kỹ
thuật. Nội dung tập huấn mới chỉ tập trung vào các khâu trong quá trình trồng, chăm
sóc cây cam, chưa chú trọng đến các nội dung về thu hoạch, bảo quản, chế biến, mở
rộng thị trường tiêu thụ hay xuất khẩu cam.
4.2.7. Phát triển thƣơng hiệu và thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm

Chỉ tiêu
ĐVT
Năm
Năm
Năm 2016/ 2017/
BQ
2015
2016
2017
2015 2016
1
Kết quả sản xuất
1.1 Năng suất bình quân
Kg/ha 13.500 15.000 17.700 111,1 118,0 114,6
1.2 Giá bán bình quân
đ/kg
8.400
9.100
9.302 108,3 102,2 105,3
Giá trị sản xuất hàng
1.3
tr.đ/ha
113,4
136,5
164,9 120,4 120,8 120,6
hóa (GO)
1.4 Chi phí trung gian (IC) tr.đ/ha
44
45,8
47,8 103,2 104,5 103,8

2,0
2,4 127,4 123,5 125,5
2.3 MI/IC
Lần
1,0
1,4
1,9 144,2 133,1 138,6
2.4 GO/TC
Lần
1,6
1,9
2,2 116,7 115,3 116,0
2.5 VA/TC
Lần
1,0
1,2
1,5 127,5 123,2 125,3
2.6 MI/TC
Lần
0,6
0,9
1,2 144,2 132,7 138,5
13


Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất cam hàng hóa đều tăng qua các năm. Mặc dù
các khoản mục chi phí sản xuất đều tăng, nhưng do sự gia tăng nhanh chóng về năng
suất và giá bán, dẫn đến các chỉ tiêu về giá trị gia tăng và thu nhập hỗn hợp đều tăng
nhanh với tốc độ tăng bình quân là 30,2% và 43,9%. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả
kinh tế sản xuất cam hàng hóa cũng tăng đều và nhanh qua các năm, với tốc độ tăng

5,9
6,5
4,5
5,4
3
Nguồn nước
7,9
8,5
7,6
6,4
4
Thời tiết
8,3
8,4
8,2
8,1
5
Sâu bệnh hại
7,8
7,7
8,2
7,8
Bình quân
7,7
8,0
7,4
6,9
4.3.1.2. Điều kiện sản xuất của hộ trồng cam
Tuổi bình quân của chủ hộ trồng cam là 49,6 tuổi, đây là độ tuổi già so với tuổi lao
động bình quân, sẽ là yếu tố hạn chế sự năng động, nhạy bén trong phát triển kinh tế

10,2
12,3
5
Số khẩu
người
5,6
4,8
4,8
6
Số lao động
người
3,2
2,9
2,9
7
Diện tích đất trồng cam
ha
1,6
1,4
1,5
8
Hộ có vay vốn cho sản xuất cam
%
53
51
53,0
9
Thu nhập từ trồng cam/Tổng thu nhập
%
83

MI
Tỉ lệ suất lƣợng
TT
Chỉ tiêu
hộ
(tr.đ/ (tr.đ/ (tr.đ/
(%) (tấn/ (tấn/
(hộ)
hộ)
hộ)
hộ)
ha)
hộ)
1
Diện tích vƣờn cam
1.1 Quy mô nhỏ (dưới 1 ha)
58 38,7 16,8 10,9 100,7 46,9 53,8
1.2 Quy mô TB (từ 1 đến 2 ha)
58 38,7 17,8 29,1 272,8 123,5 149,3
1.3 Quy mô lớn (trên 2 ha)
34 22,7 18,9 53,0 496,4 232,3 264,1
2
Chi phí đầu tƣ
2.1 Dưới 100 triệu/ năm
66 44,0 16,8 12,0 113,1 51,7 61,3
2.2 Từ 100 triệu đến 200 triệu/ năm
60 40,0 17,3 30,8 286,7 135,7 151
2.3 Trên 200 triệu/năm
24 16,0 20,9 61,3 578,3 259,3 319
3

mới như cắt tỉa, tạo hình, tạo tán, bón phân hữu cơ, kích thích cây ra hoa, đậu quả. Tuy
nhiên, mức độ đầu tư chưa đồng đều, hầu hết các hộ trồng cam không sử dụng phân
chuồng, chủ yếu dùng phân vô cơ để thay thế bằng cách bón tăng lượng phân NPK cho
cây cam (80,5%). Đối với quả cam sau thu hoạch, chỉ có 21,3% hộ sử dụng thùng gỗ
hoặc hộp carton để đóng cam, còn lại chủ yếu cam được gánh gồng và đổ xô ở các điểm
tập kết giao cho các chủ buôn. Tình trạng này làm cho chất lượng quả cam bị suy giảm do
bị trầy xước, dập nát, tỉ lệ thối hỏng cao. Số liệu khảo sát cũng cho thấy tỉ lệ hộ áp dụng
các biện pháp kỹ thuật ở nhóm hộ có quy mô lớn cao nhất. Điều đó cho thấy, hộ có diện
tích trồng cam lớn hơn sẽ có điều kiện đầu tư thâm canh, áp dụng các biện pháp kỹ thuật
đầy đủ hơn các nhóm hộ khác ở các khâu chọn giống, chăm sóc và thu hoạch.
4.3.2.2. Mô hình sản xuất cam theo tiêu chuẩn VietGAP
Kết quả khảo sát cho thấy với nhóm hộ sản xuất cam theo mô hình VietGAP có chi
phí đầu tư sản xuất cao hơn so với nhóm hộ sản xuất theo mô hình truyền thống là 1,2
triệu đồng/ha, do mức đầu tư cho giống, vật tư, công chăm sóc cao hơn. Tuy nhiên
năng suất cam của nhóm hộ này cũng cao hơn 19,8 tạ/ha. Cùng với các yếu tố có lợi
khác từ sản xuất cam theo mô hình VietGAP mang lại như chất lượng sản phẩm tốt,
liên kết trong tiêu thụ sản phẩm, xây dựng thương hiệu sản phẩm nên nhóm hộ này có
giá bán sản phẩm cao hơn là 168đ/kg. Kết hợp với các yếu tố về quy mô diện tích, sản
lượng hàng hóa cao hơn làm cho các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất cam
hàng hóa của nhóm hộ sản xuất theo mô hình VietGAP đều cao hơn so với nhóm hộ
sản xuất theo mô hình truyền thống và mức bình quân chung của vùng nghiên cứu.
4.3.2.3. Phòng trừ sâu bệnh hại
Hầu hết các hộ trồng cam trên địa bàn nghiên cứu đều thực hiện việc phòng trừ sâu
bệnh trên vườn cam. Một số biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại đã được các hộ áp dụng
như: vệ sinh vườn cây ăn quả, cơ giới vật lý, bón phân cân đối, chọn giống cây khỏe,
sạch bệnh, phun thuốc hóa, sinh học.
Mức độ áp dụng từng biện pháp của hai nhóm hộ này cũng khác nhau. Đa số các
biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại được nhóm hộ trồng cam thuộc vùng quy hoạch áp
dụng với tỉ lệ cao hơn, tuy nhiên có biểu hiện lạm dụng thuốc hóa học trong sản xuất
16



Các yếu tố về khoảng cách tiêu thụ, kênh phân phối, điều kiện kinh tế - xã hội của
từng vùng miền và nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng đều ảnh hưởng đến giá cả, sản
lượng tiêu thụ cam.
4.3.5. Đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng đến doanh thu bán cam hàng hóa của hộ
Nghiên cứu đã khảo sát bằng bảng hỏi đối với các hộ trồng cam với dung lượng mẫu
n=150. Nghiên cứu đã phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến để xác định các nhân tố
ảnh hưởng đến doanh thu bán cam hàng hóa trên ha (DT/ha) của hộ điều tra.
Bảng 4.6. Giải thích các biến trong mô hình
Giá
Hệ số hồi
Mức ý
Hệ số hồi Giá trị
trị
quy chƣa
nghĩa
quy
tuyệt
Biến độc lập
Giá trị t
VIP
trung
chuẩn
thống
chuẩn
đối của
bình
hóa (B)
kê Sig.)

0,45
10,975
5,025**
0,000
1,271
0,193
0,193
*
Mô hình
0,29
5,966
2,262
0,025
1,553
0,096
0,096
Liên kết
0,47
-1,924
-0,659NS
0,511
2,290
-0,034
0,034
CPSX/ha
75,7
1,185
6,624**
0,000
3,957

Ghi chú: ** Mức ý nghĩa
4.4.2.3.Giải pháp về đầu tư cơ sở hạ tầng
(1) Thực hiện lồng ghép các chương trình mục tiêu về xây dựng cơ sở hạ tầng nông
thôn nhằm tạo bước đột phá cho phát triển sản xuất cam hàng hóa ở tỉnh.
(2) Ngoài nguồn vốn ngân sách Nhà nước, địa phương cần có chính sách thu hút
các nhà đầu tư, các doanh nghiệp, các tổ chức phi chính phủ trong việc huy động vốn
xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng ở địa phương.
(3) Thực hiện các chính sách ưu tiên hỗ trợ và thu hút các doanh nghiệp, các nhà
đầu tư như chính sách đất đai; chính sách tín dụng; chính sách miễn, giảm thuế; tạo
hành lang pháp lý và môi trường kinh doanh thuận lợi.
(4) Tập trung đầu tư hệ thống giao thông, hệ thống cáp treo phục vụ chăm sóc và
thu hoạch cam; cải tạo hệ thống thủy lợi, đầu tư hệ thống tưới tiết kiệm nước; đầu tư
xây dựng hệ thống điện gắn với quy hoạch xây dựng chợ đầu mối, kho bảo quản, nhà
máy chế biến.
4.4.2.4.Giải pháp về cung ứng vật tư cho sản xuất
(1) Chính quyền địa phương cần thực hiện các biện pháp tạo môi trường kinh doanh
cạnh tranh lành mạnh, có chính sách hỗ trợ các hộ kinh doanh vật tư vay vốn, cấp mặt bằng
kinh doanh; đào tạo, tập huấn; cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời cho hộ kinh doanh.
(2) Các cơ sở kinh doanh lựa chọn các sản phẩm hữu cơ, an toàn, có nguồn gốc rõ
ràng, khuyến cáo người mua sử dụng đúng định mức và hướng dẫn kỹ thuật sử dụng
vật tư cho hộ, hướng dẫn hộ sản xuất sử dụng đúng liều lượng để chống thoái hóa đất,
không gây ô nhiễm môi trường và tránh tình trạng dư lượng thuốc BVTV trên sản
phẩm cam.
4.4.2.5.Giải pháp về khoa học, công nghệ, kỹ thuật
(1) Chọn lọc, lai tạo những giống cam sành có khả năng kháng bệnh tốt, có năng
suất, chất lượng cao, ít hạt, độ Brix cao để đưa vào sản xuất đồng thời bảo tồn nguồn
gen quý;
(2) Xây dựng các mô hình, dự án chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật, áp
dụng cơ giới hóa vào các khâu sản xuất, thu hoạch, canh tác trên đất dốc, tưới tiết kiệm.
(3) Áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến và thực hiện đồng bộ trên các biện
pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp IPM.

và cam sản xuất đại trà. Trả giá thu mua cao hơn, dán tem thương hiệu “Cam sành Hàm
Yên“ cho từng quả cam, đóng hộp có ghi rõ thông tin sản phẩm và chỉ dẫn địa lý để
khuyến khích hộ trồng cam áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, đảm
bảo chất lượng sản phẩm và tạo niềm tin cho người tiêu dùng.
(3) Tăng cường công tác thăm dò, tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ sản
phẩm trong và ngoài nước
(4)Tuyên truyền, quảng bá, nâng cao khả năng nhận biết của người tiêu dùng về
thương hiệu cam sành Hàm Yên, dán tem mác truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
(5) Thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư trang bị kỹ thuật cho các tổ chức, cá nhân
đầu tư cơ sở chế biến, kho bảo quản, đồng thời xây dựng hệ thống thông tin cập nhật,
dự báo thị trường.
(6) Thiết lập hệ thống kênh tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị từ sản xuất- thu
mua - bảo quản- chế biến - tiêu dùng sản phẩm.
(7) Bổ sung nguồn kinh phí cho công tác xúc tiến thương mại đối với sản phẩm cam
sành, đặc biệt là xuất khẩu.
21


PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1. KẾT LUẬN
1) Giải pháp phát triển sản xuất cam theo hướng hàng hóa là cách thức khai thác
tiềm năng, lợi thế, giải quyết những khó khăn, sử dụng có hiệu quả các yếu tố đầu vào
để tạo ra sản phẩm cam có chất lượng cao, sản lượng lớn nhằm đáp ứng nhu cầu của thị
trường. Sản xuất cam theo hướng hàng hóa là sản xuất trên quy mô lớn, với những
vùng sản xuất cam tập trung, khối lượng sản phẩm nhiều, gắn với phát triển ngành công
nghiệp bảo quản, chế biến cam, mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu. Phát triển
sản xuất cam theo hướng hàng hóa nhằm nâng cao thu nhập và mức sống cho người
dân vùng trồng cam, bảo vệ môi trường sinh thái, vì lợi ích và sức khỏe cộng đồng.
Nghiên cứu sản xuất cam hàng hóa trên thế giới và ở Việt Nam đã rút ra một số bài học
kinh nghiệm cho phát triển sản xuất cam theo hướng hàng hóa ở tỉnh Tuyên Quang.

mục đầu tư chưa đồng bộ, chưa đầy đủ; Hệ thống cung cấp vật tư đầu vào cho sản xuất
cam còn gặp nhiều khó khăn và chưa đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất cam theo
hướng hàng hóa; Tồn tại nhiều hạn chế trong sản xuất cây cam giống và trong các khâu
của quá trình sản xuất như trồng, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản và chế biến cam;
Nguồn nhân lực phục vụ cho sản xuất cam đang bị “già hóa”, bị hạn chế về trình độ,
năng lực và tập quán canh tác của các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. Chưa thu hút
được lực lượng lao động có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất cam
theo hướng hàng hóa. Cơ cấu lao động còn mất cân đối; Sản phẩm mới chỉ tiêu thụ ở
thị trường trong nước dưới dạng quả tươi, chưa có hoạt động chế biến và xuất khẩu.
Chưa có biện pháp quản lý nghiêm ngặt chất lượng sản phẩm. Các kênh tiêu thụ còn ít,
các mối quan hệ liên kết trong tiêu thụ sản phẩm còn lỏng lẻo.
4) Về các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất cam theo hướng hàng hóa ở
tỉnh Tuyên Quang, nghiên cứu đã xác định và phân tích ảnh hưởng của các nhóm yế u
tố thuộc về nguồn lực phục vụ sản xuất như điều kiện tự nhiên, điều kiện sản xuất
của hộ trồng cam, trình độ, kinh nghiệm của chủ hộ, quy mô sản xuất, nguồn vốn đầu
tư; nhóm yếu tố thuộc quy trình, kỹ thuật sản xuất cam hàng hóa như: kỹ thuật chăm
sóc vườn cam, mô hình sản xuất cam theo tiêu chuẩn VietGAP, phòng trừ sâu bệnh
hại; nhóm yếu tố thuộc về tổ chức và liên kết như: quy hoạch vùng sản xuất cam
hàng hóa, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; nhóm yếu tố thuộc về thị
trường tiêu thụ sản phẩm như: thời điểm tiêu thụ cam, phương thức tiêu thụ và cầu
của người tiêu dùng. Ngoài ra, mô hình kinh tế lượng cũng chỉ ra một số yếu tố có
ảnh hưởng tích cực, nếu gia tăng các yếu tố này sẽ làm tăng doanh thu bán cam hàng
hóa của hộ trồng cam như: kinh nghiệm sản xuất của chủ hộ, số lần tập huấn, chính
sách quy hoạch, vốn vay, mô hình sản xuất cam VietGAP, chi phí sản xuất và
phương thức tiêu thụ sản phẩm.
(5) Về giải pháp phát triển sản xuất cam theo hướng hàng hóa ở tỉnh Tuyên
Quang trong thời gian tới, nghiên cứu dựa và cơ hội và thách thức phát triển sản xuất
và tiêu thụ cam của tỉnh; mục tiêu và định hướng phát triển sản xuất cam theo hướng
hàng hóa; kết quả đánh giá thực trạng và ý kiến chuyên gia về phát triển sản xuất cam
theo hướng hàng hóa và đề xuất các giải pháp sau: (i) Hoàn thiện một số cơ chế chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status