i
TÓM TẮT LUẬN VĂN
1. Lý do lựa chọn đề tài
- Phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt là yêu cầu bức
thiết đối với các NHTM trong xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.
- Định hướng chiến lược của Agribank là đưa thẻ trở thành sản phẩm cơ bản
trong việc thực hiện mục tiêu đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ ngân hàng.
- Sản phẩm thẻ của Agribank vẫn còn những hạn chế và tồn tại, chưa tương
xứng với tiềm lực mà Agribank hiện có.
Xuất phát từ thực tiễn đó, với tư cách là một người công tác trong đơn vị
cung cấp sản phẩm thẻ, tôi đã chọn đề tài “Phát triển sản phẩm thẻ tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” nhằm góp phần giải quyết các
vấn đề nêu trên.
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hoá và làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến phát
triển sản phẩm thẻ ở các ngân hàng thương mại.
- Phân tích và đánh giá đúng thực trạng phát triển sản phẩm thẻ tại Agribank.
- Đưa ra những giải pháp khả thi nhằm góp phần phát triển sản phẩm thẻ tại
Agribank.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sản phẩm thẻ của Ngân hàng thương mại.
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển sản
phẩm thẻ tại Agribank giai đoạn 2007 – 2011 và tìm giải pháp phát triển sản phẩm
thẻ Agribank trong giai đoạn 2013-2015.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
* Thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: phỏng vấn đối với các cán bộ cấp cao của ngân hàng, điều
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU VỀ
THẺ VÀ PHÁT TRIỂN THẺ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
Trong quá trình viết luận văn thạc sĩ, tôi đã nghiên cứu các tài liệu có liên
quan đến đề tài luận văn của tôi, bao gồm: đề tài khoa học của Agribank, các luận
án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ và một số các bài báo trên tạp chí chuyên ngành. Các
công trình nghiên cứu đã cho tôi nhiều góc nhìn về thị trường thẻ Việt Nam nói
chung và sản phẩm thẻ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam nói riêng.
Sau khi nghiên cứu các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài nghiên
cứu của mình, tôi nhận thấy cần tiếp tục nghiên cứu và trình bày trong luận văn của
mình các nội dung sau:
- Tiêu chí đánh giá sự phát triển sản phẩm thẻ của ngân hàng thương mại
- Quy trình phát triển sản phẩm thẻ ở các ngân hàng thương mại
- Đánh giá hiệu quả sản phẩm thẻ
- Các giải pháp phát triển sản phẩm thẻ Agribank trong giai đoạn tiếp theo.
iv
CHƢƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ SẢN
PHẨM THẺ VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THẺ CỦA NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI
Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ
phương thức mua bán chịu hàng hóa bán lẻ và phát triển gắn liền với việc ứng dụng
công nghệ tin học trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, nó thể hiện sự cam kết của
ngân hàng đảm bảo thanh toán cho những khoản tiền do chủ thẻ sử dụng bằng tiền
của ngân hàng cho chủ thẻ vay hoặc tiền của chính chủ thẻ gửi tại ngân hàng.
Có rất nhiều cách để phân loại thẻ ngân hàng như sau:
- Xét theo đặc tính kỹ thuật: thẻ khắc chữ nổi (Embossing Card); thẻ băng từ
(Magnetic card); thẻ chip (Smart Card); thẻ từ có chip (thẻ lưỡng tính).
toàn trong thanh toán và sử dụng thẻ; sự thuận tiện trong thanh toán và sử dụng thẻ;
chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng.
Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển sản phẩm thẻ của ngân hàng thương mại
bao gồm:
- Các yếu tố khách quan: kinh tế; công nghệ; văn hóa - xã hội; chính trị,
chính phủ, luật pháp; môi trường cạnh tranh.
- Các yếu tố chủ quan: Quy mô và phạm vi hoạt động của ngân hàng; tiềm
lực kinh tế của ngân hàng; cơ chế, chính sách của ngân hàng trong vấn đề phát triển
sản phẩm thẻ; định hướng phát triển sản phẩm thẻ của ngân hàng; trình độ kỹ thuật
của hệ thống quản lý thẻ; trình độ của đội ngũ cán bộ; hoạt động quản lý rủi ro thẻ.
Quy trình phát triển sản phẩm thẻ tuân theo 8 bước: hình thành ý tưởng, sàng
lọc ý tưởng, phát triển và thử nghiệm quan niệm, hoạch định chiến lược Marketing,
Phân tích tình hình kinh doanh, phát triển sản phẩm, kiểm định thị trường và thương
mại hóa.
vi
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THẺ
TẠI AGRIBANK
Agribank thành lập từ năm 1988 theo Nghị định số 53/HĐBT ngày
26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập các ngân
hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt
động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Trải qua gần 25 năm hoạt động,
Agribank đã trở thành ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán
bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng. Trước năm 2011,
Agribank hoạt động theo mô hình Tổng công ty Nhà nước. Từ năm 2011 đến nay,
Agribank hoạt động theo mô hình Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do
Nhà nước làm chủ sở hữu.
Việc phát triển sản phẩm thẻ tại Agribank do Trung tâm Thẻ tại Trụ sở chính
Để đánh giá hiệu quả sản phẩm thẻ của Agribank, tôi sử dụng chỉ tiêu
BCR(Benefit - Cost Ratio): tỷ số lợi ích/chi phí. BCR cho biết khả năng sinh lời của
dự án trên mỗi đơn vị tiền tệ vốn đầu tư (quy về thời điểm hiện tại).
Tôi thực hiện những phân tích về thu và chi trong kinh doanh sản phẩm thẻ
và căn cứ các số liệu từ báo cáo tổng kết nghiệp vụ thẻ của Agribank từ năm 2007 2011 để xây dựng biểu đồ thể hiện khả năng sinh lời của sản phẩm thẻ Agribank từ
thời điểm phát hành đến năm 2011. Qua biểu đồ tôi rút ra được nhận xét: các sản
phẩm thẻ của Agribank đều đạt hiệu quả về mặt tài chính nhưng với thời gian hoàn
vốn và tốc độ tăng trưởng khả năng sinh lời khác nhau.
Ngoài ra, tôi còn thực hiện phân tích các giải pháp mà Agribank đang áp
dụng để phát triển sản phẩm thẻ. Trên cơ sở những đánh giá và phân tích nói trên,
tôi đã chỉ ra những kết quả mà Agribank đã đạt được, những hạn chế của Agribank
và nguyên nhân của những hạn chế đó.
viii
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THẺ
TẠI AGRIBANK
Trên cơ sở phân tích các cơ hội, nguy cơ từ bên ngoài có thể ảnh hưởng đến
hoạt động phát triển sản phẩm thẻ và các điểm mạnh, điểm yếu của Agribank trong
lĩnh vực thẻ, Agribank đã xác định định hướng phát triển lĩnh vực thẻ là trở thành
Ngân hàng hàng đầu trong lĩnh vực thẻ, cung cấp các sản phẩm thẻ hướng đến
khách hàng với chất lượng cao dựa trên các nguồn lực hiện có để tạo ra những giá
trị lớn nhất cho người sử dụng cũng như cho Agribank.
Mục tiêu đến năm 2015 của Agribank cụ thể như sau:
- Trở thành Ngân hàng số một tại Việt Nam về số lượng thẻ phát hành, doanh
số sử dụng thẻ, số lượng ATM.
- Chuyển đổi toàn bộ hệ thống quản lý thẻ, công nghệ thẻ từ sang công nghệ
thẻ Chip theo chuẩn EMV để gia tăng các tính năng, tiện ích cho sản phẩm thẻ;
- Hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm hiện có, đồng thời phát triển
x
KẾT LUẬN
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và kinh nghiệm phát triển sản phẩm trong hoạt
động kinh doanh thẻ của một số ngân hàng thương mại, cùng với việc vận dụng các
phương pháp nghiên cứu khoa học, luận văn đã hoàn thành được các nhiệm vụ sau:
1. Hệ thống hoá một số lý luận cơ bản về sản phẩm thẻ và phát triển sản
phẩm thẻ, khái quát các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển sản phẩm thẻ cũng như các
yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển sản phẩm thẻ.
2. Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động phát triển sản phẩm thẻ của
Agribank. Đặc biệt đi sâu phân tích doanh thu và chi phí để đánh giá hiệu quả sản
phẩm thẻ của Agribank. Trên cơ sở đó, luận văn đã chỉ rõ những hạn chế và nguyên
nhân của hạn chế trong việc phát triển sản phẩm thẻ của Agribank.
3. Trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng hoạt động phát triển sản phẩm
thẻ của Agribank kết hợp với bài học kinh nghiệm rút ra từ các ngân hàng thương
mại khác, luận văn đưa ra 5 nhóm giải pháp chính và kiến nghị nhằm phát triển sản
phẩm thẻ tại thị trường Việt Nam.