Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ Kế toán: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên Cấp thoát nước Bắc Ninh - Pdf 59

TÓM TẮT LUẬN VĂN
Trong điều kiện kinh tế thị trường như hiện nay, đứng trước xu thế toàn cầu hóa
cùng với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp , thêm vào đó trong thời gian tới với
sự đổ i mới của Nhà nước nhằ m nâng cao năng lực ca ̣nh tranh của các doanh nghiê ̣p nên
Nhà nước đang tiến hành cổ phần hoá

các doanh nghiệp nhà nước . Trong bối cảnh đó,

buộc các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp Nhà nước phải nỗ lực
vượt qua những thách thức để đứng vững và phát triển trong giai đoạn này. Công ty
TNHH một thành viên Cấp thoát nước Bắc Ninh là một doanh nghiệp sản xuất điển hình,
việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được coi là khâu trung tâm
trong công tác kế toán của Công ty. Vấn đề đặt ra đối với Công ty trong giai đoạn hiện
nay là làm thế nào để kiểm soát tốt các khoản chi phí, trong đó có chi phí sản xuất nhằm
hạ giá thành gắn liền với cải thiện chất lượng sản phẩm để nâng cao năng lực cạnh tranh,
đảm bảo phát triển bền vững.
Đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty TNHH một thành viên Cấp thoát nƣớc Bắc Ninh” được lựa chọn với mong
muốn tìm hiểu sâu hơn về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty, qua đó
có thể phát hiện những vấn đề còn tồn tại trong công tác này và đề xuất một số giải pháp
nhằm góp phần hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty.
Kết cấu luận văn được chia làm 4 chương:
Chƣơng 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chƣơng 2: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
TNHH một thành viên Cấp thoát nước Bắc Ninh
Chƣơng 3: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty TNHH một thành viên Cấp thoát nước Bắc Ninh
Chƣơng 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên Cấp
thoát nước Bắc Ninh.


Nội dung chương 2 bao gồ m: Khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm, nội dung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dưới góc độ kế
toán tài chính, nội dung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dưới góc
độ kế toán quản trị. Chi tiết các mục được trình bày như sau:
1. Nội dung khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Trên góc độ kế toán tài chính , Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền
của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình
sản xuất, tiêu thụ sản phẩm. Ngoài ra trên góc độ kế toán quản trị, Chi phí sản xuất được
nhận diện như là thông tin để phục vụ cho việc ra quyết định sản xuất.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí mà doanh
nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm đã
hoàn thành trong kỳ.
2. Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dƣới góc độ kế toán tài
chính
Các cách phân loại chi phí sản xuất được trình bày trong luận văn là: Phân loại
theo yếu tố chi phí và phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm.
Các cách phân loại giá thành sản phẩm được trình bày trong luận văn là: Phân
loại giá thành sản phẩm theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành và phân
loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí trong giá thành
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Đối tượng của
kế toán chi phí sản xuất chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực chất là
xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí. Còn đối tượng tính giá thành chính là
việc xác định sản phẩm, bán thành phẩm, công việc, lao vụ nhất dịnh đòi hỏi phải tính giá
thành một đơn vị.
Phương pháp kế toán chi phí sản xuất
Phương pháp kế toán chi phí sản xuất có hai phương pháp là phương pháp trực
tiếp hoặc phân bổ gián tiếp những chi phí sản xuất bao gồm: kế toán chi phí NVLTT, chi
phí NCTT, chi phí SXC, tổng hợp chi phí sản xuất.


trong một thời kỳ nhất định với lượng sản phẩm sản xuất dự kiến trong thời kỳ đó.
Phương pháp xác định chi phí sản xuất cho các đối tượng chịu chi phí


Trong phạm vi giới hạn của luận văn là nghiên cứu và khảo sát phương pháp xác
định chi phí sản xuất nước sạch tại Công ty TNHH một thành viên Cấp thoát nước Bắc
Ninh tác giả trình bày trong Luận văn là: phương pháp xác định chi phí sản xuất theo quá
trình sản xuất.
Phân tích thông tin chi phí để kiểm soát chi phí và ra quyết định
Phân tích thông tin chi phí để kiểm soát chi phí
Phân tích thông tin chi phí sản xuất để kiểm soát chi phí là so sánh thông tin giữa
dự toán và thực tế để thấy được xu hướng biến động của chi phí giúp cho các nhà quản lý
nắm được các nguyên nhân, nhân tố tác động đến tình hình chi phí sản xuất. Từ đó, có
các quyết sách đúng đắn để tiết kiệm chi phí, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh.
Trong Luận văn trình bày 2 chỉ tiêu phân tích thông tin chi phí tổng quát là: Chỉ
tiêu tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch chi phí sản xuất, tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch chi phí
sản xuất trong quan hệ với kết quả sản xuất.
Tiếp đó, có các chỉ tiêu phân tích chi tiết là: Phân tích biến động chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
Phân tích thông tin chi phí để ra quyết định
Quá trình ra quyết định là việc lựa chọn từ nhiều phương án khác nhau với rất
nhiều thông tin của kế toán, trong đó thông tin về chi phí luôn rất quan trọng trong các
quyết định ngắn hạn và dài hạn. Vì vậy các nhà kế toán thực hiện phân tích thông tin chi
phí theo khía cạnh:
 Phân tích chi phí theo các trung tâm chi phí
 Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận
 Phân tích thông tin thích hợp cho việc ra quyết định sản xuất kinh doanh

Chƣơng 3

Quy trình sản xuất nước ở các nhà máy chỉ khác nhau ở nguồn nước xử lý là
nguồn nước mặt hay nguồn nước ngầm, còn quy trình xử lý nước là giống nhau. Vì vậy
công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các nhà nhà máy là giống
nhau.
Công ty áp dụng hình thức kế toán tập trung cho hoạt động sản xuất kinh doanh
nước sạch, kế toán tài chính kiêm nhiệm kế toán quản trị.
Chi phí sản xuất của Công ty được phân loại và tập hợp theo từng khoản mục chi
phí. Do các nhà máy nước độc lập nhau nên các khoản mục chi phí được tập hợp riêng
cho từng nhà máy nước. Công ty lựa chọn đối tượng tính giá thành là sản phẩm nước
sạch đủ tiêu chuẩn đưa ra tiêu thụ trên thị trường.
Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nước sạch tại
công ty từ góc độ kế toán tài chính
Chi phí NVLTT tại Công ty được hạch toán vào tài khoản 621 “Chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp”. Chi phí NVLTT dùng cho sản xuất nước sạch được hạch toán vào tài


khoản chi tiết cấp 2 là TK 6211. Chi tiết cho từng nhà máy sản xuất nước sạch được hạch
toán vào tài khoản cấp 3.
Chi phí nhân công trực tiếp được theo dõi trên tài khoản 622 “Chi phí nhân công
trực tiếp” và mở chi tiết đến tài khoản cấp 2, cấp 3 cho các hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty và cho các nhà máy nước.
Chi phí sản xuất chung được mở chi tiết tài khoản 627 như: Tài khoản cấp 2 được
mở theo từng nội dung chi phí, tài khoản cấp 3 được mở theo từng hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty, tài khoản cấp 4 được mở chi tiết theo từng đơn vị tổ chức sản
xuất của Công ty.
Cuối quý, căn cứ vào các sổ Cái tài khoản 62111, 62211, 627111, 627211,…, kế
toán lập bút toán kết chuyển chi phí để tính giá thành sản phẩm. Phần mềm kế toán sẽ tự
động cập nhật số liệu tương ứng có liên quan như sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết tài khoản
15411.
Công ty cấp thoát nước Bắc Ninh đã áp dụng phương pháp tính giá thành giản

không có.
Công ty đang chú trọng và cân nhắc đến các quyết định dài hạn trong hoạt động
sản xuất nước sạch nhằm đáp ứng đủ yêu cầu sử dụng nước sạch của khách hàng, tăng
doanh thu và lợi nhuận cho Công ty.


Chƣơng 4
THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀ N
THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍ NH GIÁ THÀ NH SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀ NH VIÊN CẤP THOÁ T NƢỚC BẮC NINH
Đánh giá thƣc̣ tra ̣ng kế toán chi phí sản xuấ t và tính giá thành sản phẩ m ta ̣i
Công ty TNHH Mô ̣t thành viên Cấ p thoát nƣớc Bắ c Ninh
Sau khi thực hiện nghiên cứu, khảo sát tình hình kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên Cấp thoát nước Bắc Ninh có một
số ưu điểm và tồn tại được đưa ra. Nhìn chung, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty về cơ bản đã tuân thủ theo đúng chế độ kế toán hiện hành. Hệ thống
chứng từ kế toán được tổ chức tương đối khoa học, hệ thống tài khoản kế toán dựa trên
hệ thống tài khoản kế toán do Bộ tài chính đã ban hành.
Tuy nhiên, công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty còn tồn tại một số hạn chế:
- Kỳ tính giá thành theo Quý, chưa thực sự phù hợp với đặc điểm quy trình công
nghệ sản xuất và tình hình kinh doanh của Công ty hiện nay.
- Công tác tổ chức kế toán theo mô hình tập trung còn nhiều bất cập vì các nhà
máy ngày càng mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh và địa điểm các nhà máy ở cách
xa văn phòng Công ty.
- Về công tác kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Công ty đã tính tiền lương của người lao động theo hai hình thức là theo thời gian
và theo sản phẩm, tuy nhiên Công ty trả lương theo hình thức lương thời gian là chủ yếu.
Lương thời gian biểu lộ hạn chế là không gắn tiền lương với năng suất lao động gây nên
lãng phí chi phí sản xuất.

- Giải pháp về công tác xây dựng định mức và dự toán chi phí sản xuấ t : Công ty
nên xây dựng đinh
̣ mức chi phí nhân công trực tiế p sản xuấ t . Dự toán chi phí nhân công
dựa trên đinh
̣ mức đã xây dựng cho sát với thực tế hơn nữa.
- Giải pháp về công tác phân tích thông tin chi phí sản xuấ t để
kiể m soát chi phí: Trên
cơ sở dự toán chi phí sản xuất đã lập ở kỳ kế hoạch và chi phí sản xuất chi thực tế trong kỳ sẽ
tính ra chỉ tiêu “Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch chi phí sản xuất có liên hệ với kết quả sản xuất”
theo công thức đã đươ ̣c trình bàyở phần cơ sở lý luận.
Các giải pháp khác
- Giải pháp về kỳ tính giá thành: Công ty nên lựa chọn kỳ tính giá thành theo
Tháng cho phù hợp với đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của Công ty.
- Giải pháp về công tác tổ chức bộ máy kế toán: Công ty nên thay đổi sang mô
hình kế toán phân tán, mỗi nhà máy nước sẽ có kế toán phụ trách công việc kế toán tài
chính và kế toán quản trị tại nhà máy.
Điề u kiêṇ thƣc̣ hiêṇ giải pháp : Các cơ quan chức năng Nhà nước và Công ty có
các chính sách và biện pháp nhằm hỗ trợ và thúc đẩy công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành tại Công ty ngày càng hoàn thiện.





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status