Địa 6_ 2 cột_cn - Pdf 59

Ngaứy soaùn:
Ngaứy giaỷng: 6A: 6B:
Tuan 2 - Tieỏt 2
Bài 2: Bản đồ. cách vẽ bản đồ
I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS hiểu đợc khái niệm về bản đồ.
- HS hiểu cách vẽ bản đồ khi chuyển từ dạng cong của bề mặt trái đất thành dạng
phẳng của bản đồ và các bớc cần thực hiện để vẽ đợc bản đồ.
2. Kỹ năng:
- Rèn khả năng quan sát, nhận xét, so sánh các thông tin từ bản đồ.
3. Thái độ:
- Rèn thái độ hợp tác, cẩn thận trong việc hoạt động nhóm và khai thác bản đồ.
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- GV: Bản đồ theo hình4, hình 5, hình 6, hình 7 SGK.
- HS: Xem trớc bài ở nhà.
III/ Tiến trình dạy học:
1. ổn đinh tổ chức: Sĩ số: 6A..............; 6B...................
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vẽ bản đồ.
- GV giới thiệu vấn đề nh phần mở đầu
SGK.
- Yêu cầu HS tự nghiên cứu thông tin
phần mở đầu SGK và trả lời câu hỏi:
? Bản đồ là gì?
- GV cho cả lớp thống nhất câu trả lời
và cho HS ghi vở.
- GV treo và giới thiệu bản đồ Hình 5
SGK.
? Bản đồ này có bề mặt nh thế nào?

đảo Grơn len là 2 triệu km
2
, diện tích
lục địa Nam Mĩ là 18 triệu km
2.
.
? Vì sao diện tích đảo đảo Grơn len trên
bản đồ lại to gần bằng diện tích lục địa
Nam Mĩ?
- GV hớng dẫn HS tìm ra câu trả lời cho
câu hỏi trên: Khi chuyển từ mặt cong ra
mặt phẳng, các vùng đất biểu hiện trên
bản đồ đều có sự biến dạng nhất định so
với hình dạng thực tế trên Trái Đất.
- Yêu cầu HS quan sát hình 5,6,7 nhận
xét sự khác nhau về hình dạng của các
đờng kinh tuyến và vĩ tuyến trên các
bản đồ này?
- Yêu cầu HS tự đọc thông tin trong
SGK.
- HS tìm trên bản đồ đảo Grơn len và
lục địa Nam Mĩ.
- HS:
- HS: Hình 5: Kinh tuyến và vĩ tuyến
đều là các đờng thẳng.
Hình 6: Kinh tuyến là đờng cong, vĩ
tuyến là đờng thẳng.
Hình 7: Kinh tuyến và vĩ tuyến đều là
các đờng cong
Hoạt động 2: Tìm hiểu các bớc để vẽ bản đồ.

- HS vận dụng kiến thức học đợc trong bài từ tỉ lệ của bản đồ tính khoảng cách
giữa hai địa điểm trên thực tế và ngợc lại.
- Rèn tính cẩn thận, chính xác khi tính toán, đo đạc.
II/ Chuẩn bị:
- GV: Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng ( Tỉ lệ 1: 7.500)
Bản đồ một khu vực của thành phố Đà Nẵng ( Tỉ lệ 1:15000)
- HS:
III/ Tiến trình dạy học:
1. ổn đinh tổ chức: Sĩ số: 6A..............; 6B...................
2. Kiểm tra bài cũ:
? Bản đồ là gì? Để vẽ đợc bản đồ, nguòi
ta phải lần lợt làm những công việc gì?
- GV gọi 1HS dới lớp nhận xét câu trả
lời của HS trên bảng, sau đó đánh giá,
cho điểm.
- 1HS lên bảng trả lời câu hỏi.
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của bản đồ
- GV giới thiệu, ĐVĐ nh phần mở đầu
SGK.
- GV yêu cầu HS tự nghiên cứu thông
tin trong SGK -> Giới thiệu:
Bản đồ nào cũng có ghi tỉ lệ ở phía dới
hay ở góc bản đồ. Dựa vào tỉ lệ bản đồ,
chúng ta có thể biết đợc khoảng cách
trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so
với kích thớc thật của chúng trên thực
địa.
- GV giới thiệu về hai dạng biểu hiện
của tỉ lệ bản đồ. Nêu VD nh SGK.

độ chi tiết của bản đồ càng cao.
- GV giới thiệu về bản đồ có tỉ lệ lớn,
trung bình và nhỏ.
+ Bản đồ hình 8: 1cm trên bản đồ ứng
với 7.500 m trên thực địa.
+ Bản đồ hình 9: 1cm trên bản đồ ứng
với 15.000 m trên thực địa.
Bản đồ hình 8 có tỉ lệ lớn hơn và thể
hiện các đối tợng địa lý chi tiết hơn.
- HS ghi vở: Bản đồ có tỉ lệ càng lớn
thì mức độ chi tiết của bản đồ càng
cao
Hoạt động 2: Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thớc hoặc
tỉ lệ số trên bản đồ.
- Gọi1HS đọc to thông tin trong mục a)
- GV hớng dẫn HS cách đo tính.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi:
? Căn cứ vào thớc tỉ lệ hoặc số tỉ lệ của
bản đồ hình 8, hãy:
? Xác định và chỉ vị trí của Khách sạn
Hải Vân, Thu Bồn, Hoà Bình, Sông
Hàn?
? Xác định và chỉ vị trí của đờng Phan
Bội Châu?
+ Đo và tính khoảng cách trên thực địa
theo đờng chim bay, từ khách sạn Hải
Vân đến khách sạn Thu Bồn và từ khách
sạn Hoà Bình đến khách sạn Sông Hàn?
+ Đo và tính chiều dài của đờng Phan


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status