ga dia cap 2 - Pdf 60

Giáo án đòa lí Lớp 6
Tuần 1 : NS:
Tiết 1 : BÀI MỞ ĐẦU ND:
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: HS cần nắm mục đích của việc học tập môn đòa lí trong cấp
học phổ thông cơ sở.
2. Kó năng: biết quan sát, sử dụng bản đồ, vận dụng kiến thức đã học vào
thực tiễn
3. Thái độ: gây hứng thú học tập môn đòa lí, biết yêu thích thiên nhiên, cuộc sống, biết bảo vệ
môi trường ……
II. CHUẨN BỊ :
 GV: SGK + tài liệu liên quan
 HS: Nghiên cứu bài trước khi lên lớp
III. PHƯƠNG PHÁP : vấn đáp, phân tích, giải thích
IV. CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1. n đònh lớp: kiểm tra só số
2. Kiểm tra bài cũ: không
3. Bài mới:
Vào bài: đòa lí là gì? Chúng ta cần học môn đòa lí như thế nào? Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng tìm
hiều bài mở đầu
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ NỘI DUNG
- Đòa lí là gì?
- Môn đòa lí 6 giúp chúng ta cần hiểu
và biết những điều gì?
- HS trả lời
- Trái đất, môi
trường sống
Đòa lí là gì?
- Là 1 khái niệm có từ lâu đời
- Môn đòa 6 giúp chúng ta hiểu biết về
Trái Đất, môi trường sống của chúng

vẽ bản đồ.
HĐII: Tìm hiểu vấn đề học môn đòa 2. Cần học môn đòa lí như thế nào?
Trường DTNT Phước Long GV: Trần Thò Phương
1
Giáo án đòa lí Lớp 6
lí.
- Chúng ta cần học môn đòa lí như thế
nào?
GV nhắc lại cách học đòa lí.
- GV hướng dẫn HS xem lược đồ, quả
đòa cầu tìm 1 vò trí nào đó.
 Liên hệ thực tế môi trường sống
xung quanh các em GD HS ý thúc
bảo vệ môi trường(không xả rác bừa
bãi, trồng cây xanh ……)
- HS ghi bài
- HS trả lời
- HS quan sát và
xác đònh
- Đọc và tìm hiểu chúng trên SGK.
- Biết quan sát và khai thác kiến thức
trên kênh hình(hình vẽ, tranh ảnh
……)phân tích và sử lí thông tin.
- Liên hệ những điều đã học vào thực
tế
4. Cũng cố: từng phần
5. Dặn dò: học bài, soạn bài 2 dựa theo nội dung và câu hỏi trong bài
 BÀI HỌC KINH NGHIỆM :
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................



3. Bài mới:
 Vào bài: dựa vào giới thiệu trong SGK
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ NỘI DUNG
HĐI: Tìm hiểu vò trí của TĐ trong
hệ mặt trời.
- Ngôi sao tự phát ra ánh sáng là
ngôi sao gì?
GV giảng: hệ ngân hà là 1 ngôi sao
lớn trong đó có hàng trăm tỉ ngôi sao
giống như mặt trời. Trong vũ trụ có
nhiều hệ giống như ngân hà gọi
chung là các thiên hà, ban đêm có
hình dáng giống như con “sông bạc”
thì gọi là ngân hà.
- Trái đất đứng vò trí thứ mấy trong 9
hành tinh theo thứ tự xa dần mặt
trời?
GV giảng: thời cổ đại quan sát
được 5 hành tinh bằng mắt thường
theo thứ tự xa dần mặt trời là các
sao: thuy,û kim, mộc, hoả, tinh .
1781- kính thiên văn- thiên
vương
1846- kính thiên văn- hải vương
1930- kính thiên văn- diêm
vương
- HS ghi bài
- Trái Đất

Giáo án đòa lí Lớp 6
- Đường nối liền 2 điểm cực B-N
trên bề mặt quả đòa cầu là đường gì?
- Những vòng tròn trên quả đòa cầu
vuông góc với đường kinh tuyến là
những đường gì?
- Em hãy xác đònh chúng trên quả
đòa cầu?
- Kinh tuyến gốc, vó tuyến gốc là gì?
Hãy xác đònh các đường kinh tuyến
gốc, vó tuyến gốc trên quả đòa cầu?
- GV cho HS thảo luận nhóm-3 phút
+ N1-2: Kinh tuyến đối diện với kinh
tuyến gốc là kinh tuyến bao nhiêu
độ?
+ Xác đònh đường kinh tuyến trên
quả đòa cầu? Nữa cầu B-N trên quả
đòa cầu?
- GV HD HS làm bài tập 1-2.SGK
1. – 10
0
= 1KT = 36KT
- 10
0
= 1VT = 9VTB
9VTN
1VT(0
0
- XĐ)
19VT

- Xác đònh các đường kinh tuyến, vó tuyến, kinh tuyến- vó tuyến gốc trên quả đòa cầu
- Xác đònh nữa cầu B-N, cực Bắc, cực Nam
5. Dặn dò: học bài, soạn bài 2 dựa vào nội dung và câu hỏi trong bài
Tuần 3 : BÀI 2 : NS:
Tiết 3 : BẢN ĐỒ – CÁCH VẼ BẢN ĐỒ ND:
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: HS cần nắm đựoc khái niệm bản đồ, 1 số đặc điểm của bản đồ được vẽ theo phương
pháp chiếu đồ khác nhau.
2. Kó năng: vẽ bản đồ
3. Thái độ: Ý thức về tầm quan trọng của bản đồ trong cuộc sống
II. CHUẨN BỊ :
Trường DTNT Phước Long GV: Trần Thò Phương
4
Giáo án đòa lí Lớp 6
 GV: Qủa đòa cầu, bản đồ thế giới
 HS: Nghiên cứu bài trước khi lên lớp
III. PHƯƠNG PHÁP : Trực quan, vấn đáp, phân tích, giải thích
IV. CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1. n đònh lớp: kiểm tra só số
2. Kiểm tra bài cũ:
CÂU HỎI ĐÁP ÁN ĐIỂM
Vò trí của Trái Đất trong hệ mặt
trời?
Xác đònh trên quả đòa cầu các
đường kinh tuyến, vó tuyến, kinh- vó
tuyến gốc?
- Đứng thứ 3
- HS lên bảng xác đònh



- Tìm điểm giống và khác nhau trên
bản đồ và trên quả đòa cầu?
- Vẽ bản đồ là làm những việc gì?
Thảo luận nhóm- 3 phút, xem H4.5
- HS ghi bài
- Giống: là hình
ảnh thu nhỏ của TG
và lục đòa.
- Khác: bản đồ thể
hiện mặt phẳng;
đòa cầu vẽ mặt
cong.
2. Vẽ bản đồ.
- Là biểu hiện mặt cong hình cầu của
TĐ trên mặt phẳng của giấy bằng các
phương pháp chiếu đồ.
Trường DTNT Phước Long GV: Trần Thò Phương
5
Giáo án đòa lí Lớp 6
nhận xét các điểm khác nhau.
- Tại sao đảo Grơnlen trên bản đồ H5
lại to gần bằng diện tích lục đòa Nam
Mó(thực tế Grơnlen = 1/9 lục đòa Nam
Mó)
GV giảng: khi dàn mặt cong mặt
phẳng bản đồ phải điều chỉnh sai sót
phương pháp chiếu Meccato, các
đường kinh tuyến là đường thẳng song
song, càng về 2 cực lại sai lệch càng
lớn sự biến dạng của bản đồ khi thể

……
3. Một số công việc phải làm khi vẽ
bản đồ.
- Thu thập thông tin về đối tượng đòa
lí.
- Tính tỉ lệ, lựa chọn các kí hiệu để
thể hiện các đối tượng đòa lí trên bản
đồ.
HĐ IV: Tầm quan trọng của bản đồ
trong việc dạy và học đòa lí.
- Bản đồ có vai trò như thế nào trong
việc dạy học đòa lí?
 Liên hệ: khi chúng ta đi tham quan
hay đến 1 vùng đất lạ thì rất cần đến
bản đồ để biết được đòa điểm chúng ta
đang đứng, tránh bò lạc ………  GD HS
thấy được tầm quan trọng của bản đồ
- HS ghi bài
- Cung cấp cho ta
khái niệm chính
xác về vò trí ……
4. Tầm quan trọng của bản đồ
trong việc dạy và học đòa lí.
- Bản đồ cung cấp cho ta khái niệm
chính xác về vò trí, về sự phân bố các
đối tượng, hiện tượng đòa lí tự nhiên,
kinh tế- xã hội ở các vùng đất khác
nhau trên bản đồ.
4. Cũng cố: từng phần
Trường DTNT Phước Long GV: Trần Thò Phương



3. Bài mới:
 Vào bài: tỉ lệ bản đồ là gì? Để hiểu rõ hơn ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ NỘI DUNG
HĐI: Tìm hiểu ý nghóa của tỉ lệ bản
đồ.
GV lấy ví dụ trên các bản đồ treo
tường: 1/2000, 1/50000, 1/100000.
GV nhắc lại kích thước ban đầu về tỉ
lệ là gì/
GV dùng 2 bản đồ có tỉ lệ khác nhau
giới thiệu vò trí, phần ghi tỉ lệ mỗi bản
đồ.
GV yêu cầu HS lên bảng và ghi ra
bảng tỉ lệ bản đồ đó.
- HS ghi bài
1. Ý nghóa cũa tỉ lệ bản đồ.
a, Tỉ lệ bản đồ.
Trường DTNT Phước Long GV: Trần Thò Phương
7
Giáo án đòa lí Lớp 6
VD:1/100000; 1/250000  đó là tỉ lệ
bản đồ
- Vậy tỉ lệ bản đồ là gì?
-Đọc tỉ lệ của 2 loại bản đồ H8+9, cho
biết điểm giống và khác nhau?
- Nêu ý nghóa của tỉ lệ bản đồ?
- Có mấy dạng tỉ lệ bản đồ?
GV giải thích tỉ lệ: 1/100000;

75000 m ngoài
Trái Đất
- H9: 1cm =
15000 m ngoài
Trái Đất
- H8 lớn hơn
- H8 thể hiện chi
tiết hơn
- HS trả lời
- Tỉ lệ số
- Lớn, trung bình,
nhỏ.
- Là tỉ lệ giữa khoảng cách trên bản đồ
so với khoảng cách tương ứng trên thực
đòa.
b, Ý nghóa: tỉ lệ bản đồ cho biết bản
đồ được thu nhỏ bao nhiêu so với thực
đòa
- Có 2 dạng tỉ lệ bản đồ:
+ Tỉ lệ số
+ Tỉ lệ thước
- Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì số lượng
các đối tượng đòa lí đưa lên bản đồ càng
nhiều.
HĐII: Tìm hiểu cách đo tính khoảng
cách thực đòa dựa vào tỉ lệ thước
hoặc tỉ lệ số trên bản đồ.
- Nêu cách tính tỉ lệ bản đồ?
- HS ghi bài
- Khoảng cách

4. Cũng cố: đánh dấu thích hợp vào ô trống
1 1 1
100000 900000 1200000
5.Dặn dò: học bài, soạn bài 4 dưa theo nội dung và câu hỏi trong bài
 BÀI HỌC KINH NGHIỆM :
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tuần 5 :BÀI 4 : PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ NS:
Tiết 5 : KINH ĐỘ. VĨ ĐỘ VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ ND:
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức : HS cần nắm phương hướng trên bản đồ, vó độ, kinh độ và toạ độ đòa lí.
2. Kó năng: biết cách tìm phương hướng, kinh độ, vó độ và toạ độ đòa lí trên bản đồ, quả đòa cầu
3. Thái độ: ý thức tầm quan trọng của việc xác đònh phương hướng
II. CHUẨN BỊ :
 GV: Bản đồ Châu Á - Đông Nam Á, quả đòa cầu
 HS: Nghiên cứu bài trước khi lên lớp
III. PHƯƠNG PHÁP : Trực quan, vấn đáp, phân tích, giải thích
IV. CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
Trường DTNT Phước Long GV: Trần Thò Phương
9
Giáo án đòa lí Lớp 6
1. n đònh lớp: kiểm tra só số
2. Kiểm tra bài cũ: kiểm tra bài tập ở nhà
3. Bài mới:
Vào bài: muốn xác đònh phương hướng trên bản đồ, trong thực tế, ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
Trường DTNT Phước Long GV: Trần Thò Phương
10
Giáo án đòa lí Lớp 6
Trường DTNT Phước Long GV: Trần Thò Phương
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ NỘI DUNG

- HS xác đònh
- HS xác đònh
- Tây sang Đông
- HS lên xác đònh
1. Phương hướng trên bản đồ.
- Muốn xác đònh phương hướng trên
bản đồ ta dựa vào các đường kinh
tuyến- vó tuyến.
- Kinh tuyến:
+ Đầu trên: hướng Bắc
+ Đầu dưới: hướng Nam
- Vó tuyến:
+ Bên phải: hướng Đông
+ Bên đông: hướng Tây
HĐII: Tìm hiểu kinh độ, vó độ và
toạ độ đòa lí.
- Muốn tìm vò trí của 1 đòa điểm trên
quả đòa cầu hoặc trên bản đồ thì
người ta làm như thế nào?(GV vẽ
hình gọi HS lên xác đònh vò trí)
Kinh độ
20
0
0
0
- HS ghi bài
2. Kinh độ, vó độ và toạ độ đòa lí.
11
B
B

- Vó tuyến: ……………
- là kinh độ, vó độ của ……………





3. Bài mới:
 Vào bài: dựa vào giới thiệu SGK
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ NỘI DUNG
HĐI: Tìm hiểu các loại kí hiệu bản 1. Các loại kí hiệu bản đồ.
Trường DTNT Phước Long GV: Trần Thò Phương
12
Giáo án đòa lí Lớp 6
đồ.
- GV giới thiệu 1 số bản đồ kinh tế:
công, nông nghiệp và giao thông vận
tải yêu cầu HS quan sát hệ thống kí
hiệu bản đồ trên rồi so sánh và nhận
xét các kí hiệu với hình dạng thực tế
của các đối tượng?
- Vậy kí hiệu bản đồ dùng để làm gì?
- Để hiểu được kí hiệu có ý nghóa như
thế nào ta phải làm gì?
- Có mấy loại kí hiệu bản đồ? Kể tên?
- Ý nghóa của các dạng kí hiệu đó?
 Liên hệ- giáo dục: nhờ những loại
kí hiệu mà chúng ta hiểu được ý nghóa
của bất kì bản đồ, ví dụ khi các em
đến 1 vùng đất lạ nhờ có bản đồ và

nào có độ dốc hơn? Tại sao?
GV kết luận.
- GV vẽ sẵn 1 số đường đồng mức và
ghi 1 số đòa điểm cho HS xác đònh
- Phân biệt đường đồng mức và đường
đẳng cao?
GV: Độ cao dùng số dương(100m),
đường đẳng cao dùng số âm.
- HS ghi bài
- Là đường nối
những điểm có
cùng độ cao.
- 100m
- Phía tây
- Giống: cùng
dạng, kí hiệu.
- Khác: biểu hiện
kí hiệu ngược nhau.
2. Cách biểu hiện đòa hình trên bản
đồ.
- Đường đồng mức là những đường
nối những điểm có cùng độ cao.
- Đường đồng mức càng gần nhau thì
đòa hình càng dốc.
Trường DTNT Phước Long GV: Trần Thò Phương
13
Giáo án đòa lí Lớp 6
- Độ cao của đòa hình trên bản đồ được
biểu hiện bằng kí hiệu gì?
GV HD HS dùng thang màu.

3. Bài mới:
Vào bài: để rèn luyện kó năg đo, xác đònh phương hướng và vẽ bản đồ, chúng ta cùng làm bài
thực hành hôm nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ NỘI DUNG
GV giới thiệu dụng cụ sử dụng trong
Trường DTNT Phước Long GV: Trần Thò Phương
14
Giáo án đòa lí Lớp 6
bài thực hành: đòa bàn, thước dây,
thước tỉ lệ.
- GV giới thiệu đòa bàn: yêu cầu cho
biết đòa bàn gồm những bộ phận nào?
- Cách sử dụng?
GV hướng dẫn cho HS xem
- GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm
có 1 công việc cụ thể
- N1-2: đo chiều dài, rộng của lớp, cửa
ra vào, cửa sổ.
- N3: tính tỉ lệ trên giấy.
- N4: Vẽ khung lớp học, các đối tượng
bên trong.
-GV lưu ý: Bảng vẽ phải có đầy đủ tên
sơ đồ, tỉ lệ, mũi tên chỉ hướng Bắc và
các ghi chú khác.
GV kiểm tra, hướng dẫn HS cách
làm GD HS ý thức tầm quan trọng
của việc đo, xác đònh phương hướng và
vẽ sơ đồ đối với 1 vùng đất, nếu không
cẩn thận có thể dẫn đến sai lệch gây
mất mát, ảnh hưởng đến quyền lợi của

0
là đường B-N
4. Cũng cố: nhận xét kết quả mỗi nhóm
5. Dặn dò: ôn tập từ bài 1 đến nay chuẩn bò kiểm tra 1 tiết
 BÀI HỌC KINH NGHIỆM :
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

Tuần 8 : NS:
Tiết 8 : KIỂM TRA 1 TIẾT ND:
Trường DTNT Phước Long GV: Trần Thò Phương
15
Giáo án đòa lí Lớp 6
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: cũng cố lại những kiến thức đã học, nắm vững kiến thức trọng tâm.
2. Kó năng: phân tích
3. Thái độ: ý thức tự giác trong học tập
II. CHUẨN BỊ:
 GV: Đề+ đáp án+ biểu điểm
 HS: Học thuộc bài+ giấy, bút, thước
III. PHƯƠNG PHÁP :
IV. CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1. n đònh lớp: kiểm tra só số
2. Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra
3. Tiến hành kiểm tra 1 tiết
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
Môn : Đòa 6
Thời gian: 45 phút(không kể phát đề)
A. TRẮC NGHIỆM (3Đ)
I. Khoanh tròn vào câu trả lời đúng

2. Ý nghóa của tỉ lệ bản đồ? Có mấy dạng tỉ lệ, kể tên?(2đ)
3.
0
0
10
0
20
0
10
0
A 0
0
10
0
Hãy xác đònh toạ độ đòa lí điểm A?(2đ)
ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM
A. TRẮC NGHIỆM
I. 1b(0,5đ) 2a(0,5đ) 3a(0,5đ)
II. 1. Kinh tuyến, vó tuyến
2. Đầu trên: hướng Bắc(0,25đ) Bên phải: hướng đông(0,25đ)
Đầu dưới: hướng Nam(0,25đ) Bên trái: hướng tây(0,25đ)
3. Kinh độ, vó độ(0,25đ)
B. TỰ LUẬN
1. Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về vùng đất hay toàn bộ bề mặt trái đất trên 1 mặt
phẳng(1đ)
Vai trò: cung cấp cho ta khái niệm chính xác về vò trí, về sự phân bố các đối tượng, hiện tượng đòa lí
tự nhiên, kinh tế, xã hội ở các vùng đất khác nhau trên bản đồ(2đ)
2. Ý nghóa: tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ được thu nhỏ bao nhiêu so với thực đòa(2đ)
3. A: 10
0

- HS ghi bài
1. Sự vận động của Trái Đất quanh
trục.
Trường DTNT Phước Long GV: Trần Thò Phương
18
Giáo án đòa lí Lớp 6
của trục nối 2 đầu.
- Lưu ý: thực tế trục Trái Đất là trục
tưởng tượng nối liền 2 cực và nghiêng
66
0
33’ trên mặt phẳng quỷ đạo.
- Quan sát H19 cho biết: Trái Đất tự
quay quanh trục theo hướng nào?
- GV hướng dẫn và chỉ đònh HS lên thể
hiện hướng quay trên quả đòa cầu.
- Thời gian Trái Đất tự quay 1 vòng
quanh trục trong 1 ngày đêm được quy
ước là bao nhiêu giờ?
GV mở rộng: thời gian quay
23
h
56’4” đó là ngày thực(ngày thiên
văn)
- Tính tốc độ góc tự quay quanh trục
của Trái Đất?
- Cùng 1 lúc trên Trái Đất có bao
nhiêu giờ khác nhau?
- Sự phân chia bề mặt Trái Đất thành
25 khu vực giờ có ý nghóa gì?

thế giới
- 19h
- Trái Đất tự quay quanh 1 trục tưởng
tượng nối liền 2 cực và nghiêng
66
0
33’ trên mặt phẳng quỷ đạo.
- Hướng quay: Tây sang Đông
- Thời gian tự quay 1 vòng: 24h(1
ngày đêm)
- Bề mặt Trái Đất chia thành 24 khu
vực giờ. Mỗi khu vực có 1 giờ riêng,
đó là giờ khu vực.
- Gì¬ gốc(GMT): khu vực có kinh
tuyến gốc đi qua chính giữa làm khu
vực giờ gốc và đánh số 0(còn gọi là
giờ quốc tế)
HĐII: Tìm hiểu hệ quả tự quay
quanh trục của Trái Đất.

GV treo hình vẽ cho HS quan sát
hiện tượng ngày, đêm(hoặc đèn và
quả đòa cầu)
- Diện tích được chiếu sáng gọi là gì?
- Diện tích không được chiếu sáng gọi
là gì?
- HS ghi bài
- HS quan sát
- Ngày
2. Hệ quả sự vận động tự quay

- Khi nhìn theo hướng chuyển động vật
chuyển động lệch hướng nếu ở nữa
cầu Bắc?
- Ở nửa cầu Nam vật chuyển động
lệch hướng?
- Cho biết ảnh hưởng của sự lệch
hướng tới các đối tượng đòa lí trên bề
mặt Trái Đất?
- Đêm
- Đọc bài đọc thêm
- HS trả lời
- HS trả lời
- Bò lệch hướng
- Lệch bên phải
- Lệch bên trái
- Hướng gió tín
phong- Đông Bắc.
- Hướng gió Tây-
Tây Nam.
- Dòng biển, dòng
chảy của sông.
đêm.
b, Sự lệch hướng do vận động tự
quay của Trái Đất.
- Các vật thể chuyển động trên Trái
Đất đều bò lệch hướng.
- Ở nửa cầu Bắc vật chuyển động về
bên phải.
- Ở nửa cầu Nam vật chuyển động về
bên trái.

- Nhật Bản: 5h
- Niu Yooc: 15h
- Niêli: 1h



4. Bài mới:
 Vào bài: dựa vào giới thiệu SGK
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ NỘI DUNG
HĐI: Tìm hiểu sự chuyển động
của Trái Đất quanh Mặt Trời.
- Gọi HS nhắc lại chuyển động tự
quay quanh trục, hướng, độ nghiêng?
- Quan sát H23 cho biết hướng
chuyển động của Trái Đất quanh
Mặt Trời?
- Độ nghiêng và hướng của trục Trái
Đất ở vò trí: xuân phân, hạ chí, thu
phân, đông chí?
- Sự chuyển động đó gọi là gì?
- Thời gian chuyển động quanh Mặt
Trời 1 vòng của Trái Đất là bao
nhiêu?
- HS ghi bài
- HS nhắc lại
- Tây sang Đông
- Không thay đổi
- Chuyển động tònh
tiến
- 365 ngày 6 giờ

GV kết luận.
- Một năm có mấy mùa? Chúng bắt
đầu từ ngày nào? Kết thúc vào ngày
nào?
GV bổ sung: các mùa ở nửa cầu
Nam ngược lại các mùa ở nửa cầu
Bắc
 Liên hệ: khí hậu Việt Nam nằm ở
khu vực nhiệt đới gió mùa GD HS
cách ăn mặc phù hợp với điều kiện
khí hậu.
- HS ghi bài
- Các mùa
- Nửa cầu Bắc
- Nửa cầu Nam
- 21.3 và 23.9
- Đường xích đạo
- Đại diện nhóm trả
lời
- HS trả lời
2. Hiện tượng các mùa.
- Khi chuyển động trên quỹ đạo, trục
của Trái Đất bao giờ cũng có độ
nghiêng không đổi, hướng về 1 phía
nên 2 nữa cầu Bắc- Nam luân phiên
nhau ngã về phía Mặt Trời sinh ra các
mùa.
- Sự phân bố ánh sáng, lương nhiệt,
cách tính mùa ở 2 nửa cầu B-N hoàn
toàn trái ngược nhau.

- Khi chuyển động ………………
- Hướng chuyển động: Tây sang Đông
- Thời gian: 365 ngày 6 giờ

2,5đ
2,5đ
3. Bài mới:
Vào bài: ngoài hiện tượng mùa, sự chuyển động còn sinh ra hiện tượng ngày đêm, để biết cụ thể
hơn ta cùng tìm hiểu bài.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HĐ CỦA TRÒ NỘI DUNG
HĐI: Tìm hiểu hiện tượng ngày
đêm dài ngắn ở các vó độ khác
nhau trên Trái Đất.
- Quan sát H24 cho biết vì sao đường
biểu hiện trục Trái Đất(B-N) và
đường phân chia sáng tối(ST) không
trùng nhau? Sinh ra hiện tượng gì?
GV giải thích: càng lên vó độ cao
ngày càng dài ra. Từ 66
0
33’- cực,
ngày bằng 24h ở BCB. Còn ở xích
đạo quanh năm ngày bằng đêm.
BCN, càng đến cực Nam ngày càng
ngắn lại, đêm dài ra. Từ 66
0
33’ –
cực, đêm bằng 24h(vào ngày hạ chí)
- HS ghi bài
- Ngày, đêm dài

+ N3-4: Độ dài của ngày, đêm trong
ngày 22.6 và 22.12 ở điểm C nằm
trên xích đạo?
HV nhận xét, chốt ý.
 GD HS: quan tâm đến sự thay đổi
của ngày đêm giữa các tháng trong
năm sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống
như thế nào ý thức chuẩn bò thời
gian cho học tập
- 23
0
27’B
- Đường chí tuyến
Bắc
- 23
0
27’N
- Đường chí tuyến
Nam
- Đại diện nhóm trả
lời
dài ngắn như nhau.
- Hiện tượng ngày đêm dài ngắn ở
những đòa điểm có vó độ khác nhau,
càng xa xích đạo về phía 2 cực càng
biểu hiện rõ rệt
HĐII: Tìm hiểu ngày, đêm ở 2
miền cực.
- Dựa vào H25 cho biết:
+ Vào ngày 22.6 và 22.12 độ dài

33’B-N có ngày hoặc
đêm dài suốt 24h
- Các đòa điểm nằm ờ 2 cực Bắc- Nam
có ngày, đêm dài suốt 6 tháng.
Trường DTNT Phước Long GV: Trần Thò Phương
24
Giáo án đòa lí Lớp 6
phần ảnh hưởng của thiên nhiên
nâng cao đời sống của con người.
4. Cũng cố: từng phần
5. Dặn dò: học bài, soạn bài 10 dưa theo nội dung và câu hỏi trong bài
 BÀI HỌC KINH NGHIỆM :
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tuần 12 : BÀI 10 : NS:
Tiết 12 : CẤU TẠO BÊN TRONG CỦA TRÁI ĐẤT ND:
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: HS cần nắm
- Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm 3 lớp: vỏ, trung gian và lõi. Đặc tính riêng của mỗi lớp về
độ dày, trạng thái, tính chất và nhiệt độ
- Lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo do 7 đòa mảng lớn và 1 số đòa mảng nhỏ. Các đòa mảng có thể di
chuyển, dãn tách nhau hoặc xô vào nhau tạo núi, động đất, núi lửa.
2. Kó năng: trình bày cấu tạo bên trong của Trái Đất theo hình vẽ
3. Thái độ: ý thức tự tìm hiểu, học tập, bảo vệ môi trường
II. CHUẨN BỊ :
 GV: Qủa đòa cầu, hình vẽ SGK
 HS: Nghiên cứu bài trước khi lên lớp
III. PHƯƠNG PHÁP : Trực quan, vấn đáp, phân tích, giải thích, thảo luận
IV. CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1. n đònh lớp: kiểm tra só số

- Lớp trung gian: có thành phần vật
chất ở trạng thái dẻo quánh là nguyên
nhân gây nên sự di chuyển các lục đòa
Trường DTNT Phước Long GV: Trần Thò Phương
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status