luận văn thạc sĩ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện lý nhân, tỉnh hà nam - Pdf 59

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu này là của riêng cá nhân tôi.
Các số liệu, kết quả được sử dụng minh họa trong luận văn này là trung thực,
có nguồn gốc rõ ràng. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả

Nguyễn Thị Huế


ii

LỜI CẢM ƠN
Thật vinh dự cho cá nhân em khi được tham gia học tập tại Trường Đại
học Thương mại. Em xin trân trọng bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn tới
các thầy, cô giáo đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình học
tập tại Trường Đại học Thương mại, đặc biệt là GS,TS Nguyễn Bách Khoa Nguyên Hiệu trưởng Trường Đại học Thương mại, đã nhiệt tình hướng dẫn,
giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện, hoàn thiện luận văn Cao học về
nội dung "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện Lý
Nhân, tỉnh Hà Nam"
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng, nhưng do thời gian và năng lực có hạn,
chắc chắn luận văn còn nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến
đóng góp quý báu của các thầy, cô giáo để hoàn chỉnh hơn nữa những nghiên
cứu của mình và hy vọng luận văn sẽ được ứng dụng vào thực tiễn, nâng cao
hiệu quả trong công tác phát triển kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện để
góp phần đưa huyện ngày một phát triển vững mạnh hơn trên con đường đổi
mới đất nước.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày ....tháng 9 năm 2017

HTX
KTNN
SXNN
QLNN

: Chủ nghĩa xã hội
: Công nghiệp hóa
: Hiện đại hóa
: Hội đồng nhân dân
: Ủy ban nhân dân
: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
: Hợp tác xã
: Kinh tế nông nghiệp
: Sản xuất nông nghiệp
: Quản lý Nhà nước


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lịch sử phát triển xã hội đã khẳng định, nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất chủ
yếu của xã hội. Xã hội loài người muốn tồn tại và phát triển được thì những nhu cầu cần
thiết không thể thiếu và nông nghiệp chính là ngành cung cấp. Vì vậy sản xuất nông
nghiệp luôn đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, tạo ra tư liệu
tiêu dùng thiết yếu cho con người (lương thực, thực phẩm và nguyên liệu cho công
nghiệp) mà không một ngành nào thay thế được. Đặc biệt, nông nghiệp góp phần
đáng kể vào tích lũy ban đầu cho sự nghiệp CNH, HĐH nhất là với các nước đang
phát triển thì nông nghiệp càng trở nên quan trọng trong cơ cấu kinh tế.

Việc nghiên cứu làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận và thực tiễn về
CDCCKTNN đối với huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam có ý nghĩa quan trọng, nhằm tìm
ra các giải pháp nâng cao hiệu quả để thúc đẩy CDCCKTNN của huyện theo hướng
hiện đại và hợp lý, phù hợp với tiềm năng và lợi thế của địa phương, góp phần thúc
đẩy kinh tế của huyện phát triển nhanh, bền vững và nâng cao thu nhập bình quân đầu
người, góp phần tích cực xóa đói giảm nghèo.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả lựa chọn nội dung: “Chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam” làm đề tài luận
văn thạc sĩ quản lý kinh tế với mong muốn có những đóng góp thiết thực cho quá
trình CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn trên địa bàn huyện Lý Nhân.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Từ trước đến nay có nhiều tác giả đã nghiên cứu về đề tài chuyển dịch cơ cấu
kinh tế:
- “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp ở tỉnh Ninh Bình” của tác
giả Đỗ Thị Thanh Loan, Luận văn thạc sĩ;
- “Giải pháp phát triển KTNN Hải Phòng giai đoạn 2005-2006” của Tiến sĩ
Nguyễn Văn Thành- Đề tài khoa học cấp thành phố.
- “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn huyện Lý Nhân” của tác
giả Ngô Mạnh Ngọc, luận văn thạc sĩ năm 2015.
- “Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh
Quảng Nam” của tác giả Trương Thị Mỹ Hoa, luận văn thạc sĩ năm 2011.
- “Tái cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp giai đoạn 2015-2020 trên địa bàn
tỉnh Hà Nam” của tác giả Lê Thị Hằng, luận văn thạc sĩ năm 2015.
Các công trình trên đã nghiên cứu trên đã đề cập nhiều khía cạnh khác nhau
của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung, CDCCKTNN; nói riêng. Những vấn đề
cơ bản về lý luận và thực tiễn ở nhiều địa phương mà tác giả có thể thừa kế một
cách chọn lọc. Tuy nhiên việc nghiên cứu CDCCKTNN trên địa bàn huyện Lý
Nhân với tư cách là một luận văn khoa học độc lập, toàn diện và hệ thống về lý
luận và thực tiễn và giải pháp đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu.


6.1. Ý nghĩa lý luận
Hệ thống hóa và làm rõ một số vấn đề lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài phân tích về thực trạng CDCCKTNN của huyện Lý Nhân, tỉnh Hà
Nam trong giai đoạn 2005-2015, trong đó chỉ rõ những kết quả, tồn tại hạn chế và
nguyên nhân của những hạn chế về CDCCKTNN của huyện.


4

- Đề xuất những giải pháp nhằm thúc đẩy CDCCKTNN của huyện một cách
hiệu quả và hợp lý, góp phần thúc đẩy kinh tế nông nghiệp của huyện phát triển bền
vững, phù hợp với tiềm năng và lợi thế của địa phương, thực hiện thành công
chương trình xây dựng Nông thôn mới.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục tài liệu tham khảo, nội dung của đề
tài được kết cấu thành 3 chương cụ thể:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Chương 2: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn
huyện Lý, Nhân tỉnh Hà Nam.
Chương 3: Mục tiêu, phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam
trong thời gian tới.


5

CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHUYỂN DỊCH

Song song với quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế chung có sự chuyển đổi cơ cấu
kinh tế trong nông nghiệp và không thể tách rời hai quá trình này.


6

1.1.2. Cơ cấu kinh tế nội ngành và cơ cấu kinh tế nông nghiệp
* Cơ cấu kinh tế nội ngành nông nghiệp
- Nội ngành nông nghiệp:
+ Theo nghĩa rộng: Nội ngành nông nghiệp là tổ hợp các ngành gắn liền với
các quá trình sinh học gồm: Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản. Do sự phát triển
của phân công lao động xã hội, nên các ngành này tương đối độc lập nhau, nhưng
lại gắn bó mật thiết nhau trên địa bàn nông thôn. Là ngành cơ bản của nền kinh tế
quốc dân, nên vừa chịu sự chi phối chung của nền kinh tế quốc dân, vừa gắn bó chặt
chẽ với các ngành khác trên địa bàn nông thôn, đồng thời mang nét đặc thù của một
ngành mà đối tượng sản xuất là những cơ thể sống.
+ Theo nghĩa hẹp: Nội ngành nông nghiệp bao gồm trồng trọt và chăn nuôi .
Trồng trọt được phân ra: trồng cây lương thực, cây thực phẩm, cây công
nghiệp, cây thức ăn gia súc, cây ăn quả, cây dược liệu, cây cảnh … .
Chăn nuôi: chăn nuôi gia súc, gia cầm … .
Ngành lâm nghiệp: trồng và bảo vệ rừng, trồng cây phân tán, trồng cây lấy gỗ,
lấy củi … .
Ngành thủy sản: bao gồm nuôi trồng và khai thác, đánh bắt thủy hải sản.
- Cơ cấu kinh tế trong nội ngành nông nghiệp biểu hiện ở mối quan hệ tỷ lệ
giữa các phân ngành trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản và trong từng phân
ngành đó lại được phân chia thành nhiều ngành nhỏ hơn, trong quá trình phát triển
chúng có sự tác động lẫn nhau.
* Cơ cấu kinh tế nông nghiệp
- Kinh tế nông nghiệp bao gồm toàn bộ ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư
nghiệp và các điều kiện cần thiết cho hoạt động nông nghiệp như hệ thống kết cấu

giám sát việc thực hiện đường lối, chính sách, các thể chế quản lý của nhà nước)
1.1.3. Chuyển dịch cơ cấu nội ngành nông nghiệp và tái cơ cấu ngành
nông nghiệp.
* Chuyển dịch cơ cấu nội ngành nông nghiệp:
Trong nội bộ ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp
theo hướng tăng và giảm tỷ trọng giữa các ngành trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản;
hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, quy mô lớn với chất lượng cao,
đảm bảo an ninh lương thực; phát triển các vùng cây công nghiệp, cây ăn quả gắn
với công nghiệp chế biến; nâng cao chất lượng, hiệu quả ngành chăn nuôi và thủy
sản trong nông nghiệp. Song theo quy luật thì số tuyệt đối của ngành trồng trọt lẫn
ngành chăn nuôi, thủy sản đều phải tăng. Sự phát triển tiếp theo là việc thay đổi cơ
cấu cụ thể trong từng ngành.
Trong ngành nông nghiệp ngoài trồng cây lương thực, thực phẩm sẽ xuất hiện
thêm những cây trồng phù hợp với điều kiện từng vùng để đáp ứng nhu cầu của thị
trường, chăn nuôi cũng sẽ thay đổi theo hướng đó. Nói khác hơn, sự thay đổi tổ
chức sản xuất ở nông thôn theo hướng sản xuất gắn với thị trường. Mối quan hệ
giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất ở nông thôn được mở rộng hơn. Đặc biệt là
sự phối hợp, sự hợp tác của bốn nhà: Nhà nước, nhà nông, nhà khoa học và nhà


8

doanh nghiệp, làm cho sản xuất có hiệu quả hơn.
* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội ngành nông nghiệp: Là quá trình làm thay
đổi cấu trúc và mối quan hệ của hệ thống nội ngành nông nghiệp theo một chủ định
và định hướng nhất định, nghĩa là đưa hệ thống nội ngành nông nghiệp đến trạng
thái phát triển tối ưu đạt hiệu quả như mong muốn, thông qua tác động điều khiển
có ý thức, định hướng của con người, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng các
quy luật khách quan.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội ngành nông nghiệp theo hướng bền vững, phải

Như vậy có thể hiểu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp là quá trình tiếp tục phát
triển nông nghiệp gắn với bố trí, sắp xếp lại các chuyên ngành sản xuất theo nguyên
tắc sử dụng tối đa lợi thế so sánh và sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào nhằm tạo
ra hiệu quả kinh tế, năng lực cạnh tranh cao hơn, nâng cao thu nhập cho nông dân
và đảm bảo tính bền vững.Tái cơ cấu nông nghiệp là phải theo hướng sản xuất hàng
hóa quy mô lớn, giá trị gia tăng cao, bền vững.
1.1.4. Cơ cấu kinh tế nông nghiệp và chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị nông phẩm
Chuỗi cung ứng là một hệ thống các tổ chức, con người, hoạt động thông
tin và các nguồn lực liên quan tới việc chuyển sản phẩm hay dịch vụ từ nhà cung
cấp (chuỗi cung ứng) đến khách hàng. Trong xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế và
hội nhập kinh tế quốc tế, chúng ta có nhiều cơ hội thuận lợi để phát triển kinh tế
nông nghiệp, đồng thời cũng phải đối mặt với nhiều thách thức. Việc phát triển
chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị nông phẩm là cần thiết, khi tham gia vào chuỗi cung
ứng, giá trị nông phẩm sẽ thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Trong bối cảnh tái cơ cấu nền nông nghiệp theo hướng sản xuất hiện đại, an
toàn, bền vững, hiệu quả thì việc xây dựng và phát huy các mô hình sản xuất nông
nghiệp theo chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị là hướng đi phù hợp. CDCCKTNN phải
được tổ chức sản xuất theo hướng phát triển mô hình liên kết trong sản xuất gắn với
ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm, liên kết tự nguyện giữa nông
dân với nông dân, nông dân với hợp tác xã, với doanh nghiệp. Trong đó, doanh
nghiệp đóng vai trò quyết định trong việc tìm đầu ra, đặt hàng sản xuất, xây dựng
thương hiệu, tiêu thụ sản phẩm, bảo đảm sản xuất ổn định, bền vững. Đến nay,
ngành nông nghiệp đã hình thành các vùng sản xuất chuyên canh theo chuỗi liên kết
các nông sản chủ lực như: chuỗi liên kết lúa chất lượng cao với cánh đồng lớn,
chuỗi sản xuất rau an toàn, vùng cây ăn quả đặc sản gắn với du lịch sinh thái và
chuỗi chăn nuôi liên kết.
1.1.5. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
và tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Nông nghiệp là vấn đề được Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm và coi trọng
trong suốt quá trình lãnh đạo và xây dựng đất nước. Sau 30 năm thực hiện đường lối

biến, bảo quản, xây dựng thương hiệu sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp được triển khai
thực hiện trên cơ sở phát huy lợi thế của cả nước và mỗi địa phương. Xây dựng nền
nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, ứng dụng công nghệ cao, nâng cao
chất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm . Sản xuất nông nghiệp
thực hiện theo chuỗi hàng hóa, nâng cao giá trị gia tăng.
- Trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp, chúng ta
thay đổi các đối tượng cây trồng vậy nuôi, mà điều quan trọng nhất là nâng cao giá
trị chất lượng trong đó có việc thay đổi cả thành phần cây trồng vật nuôi từ giá trị
thấp sang cây có giá trị cao, tăng cường sử dụng chỉ dẫn địa lý, tăng thu nhập trong
một đơn vị diện tích.


11

1.2. Phân định nội dung nghiên cứu CDCCKTNN trên địa bàn huyện
1.2.1. Vị thế và động thái CDCCKTNN huyện trong cơ cấu kinh tế ngành
của huyện và trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh
* Vị thế và động thái CDCCKTNN huyện trong cơ cấu kinh tế ngành của
huyện
- Cơ cấu kinh tế ngành là biểu hiện quan trọng và đặc trưng nhất của cơ cấu
kinh tế; phản ánh trình độ phân công lao động xã hội và trình độ phát triển của lực
lượng sản xuất. Cơ cấu kinh tế ngành được hiểu đầy đủ là mối quan hệ tỷ lệ và sự
tác động qua lại giữa các ngành kinh tế và giữa các bộ phận hợp thành trong ngành
của nền kinh tế quốc dân, được hình thành trong những điều kiện kinh tế- xã hội
nhất định. Cơ cấu kinh tế thường được phân theo 3 khối ngành: nông nghiệp - công
nghiệp- dịch vụ.
- Cơ cấu kinh tế ngành luôn vận động, biến đổi và phát triển không ngừng,
nhất là trong điều kiện kinh tế thị trường, nó luôn thay đổi theo từng thời kỳ phát
triển do sự vận động và biến đổi của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, theo

xuất phù hợp, công bằng, văn minh, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần dân cư
nông thôn, cụ thể:
+ Thứ nhất, cơ cấu kinh tế ngành của huyện chuyển dịch theo hướng giảm dần
tỷ trọng ngành nông nghiệp và tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ, phù
hợp định hướng phát triển và xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành của
huyện, trong đó ngành thương mại, dịch vụ chiếm tỷ trọng ngày càng cao, đây là xu
thế tất yếu của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hợp với quy luật phát triển.
Tuy nhiên ngành nông nghiệp vẫn phải duy trì được tốc độ tăng trưởng và giá trị
sản xuất tăng, trong quá trình phát triển tăng cường đầu tư cho phát triển khoa học
công nghệ, phát triển sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, tức là hàm lượng khoa
học công nghệ trong sản phẩm nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao và ứng dụng công
nghệ hiện đại trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là công nghệ sinh học. Tăng dần
các yếu tố tăng trưởng theo chiều sâu và khả năng kéo dài chuỗi dây chuyền giá trị
của sản phẩm hàng hóa, tạo ra hiệu quả kinh tế cao,
+ Thứ hai, vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực của huyện chuyển dịch theo hướng
tăng tỷ trọng vốn đầu tư cho sản xuất nông nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng phục
vụ phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại về giao thông, thủy lợi…, giảm tỷ
trọng vốn đầu tư cho công nghiệp - xây dựng.
+ Thứ ba: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành gắn với hình thành các vùng kinh
tế dựa trên tiềm năng, lợi thế của vùng, gắn với nhu cầu của thị trường, gắn với quá
trình hình thành các trung tâm kinh tế thương mại, dịch vụ. Trong đó nội bộ ngành
nông nghiệp chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng giảm tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷ
trọng chăn nuôi và thủy sản; hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, quy
mô lớn với chất lượng cao, đảm bảo an ninh lương thực, xây dựng nền nông nghiệp
theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, ứng dụng công nghệ cao, nâng cao chất lượng sản
phẩm, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm . Sản xuất nông nghiệp thực hiện theo chuỗi
hàng hóa, nâng cao giá trị gia tăng; phát triển các vùng cây công nghiệp, cây ăn quả


13

gồm Thành phố Phủ Lý, huyện Duy Tiên, Kim Bảng, Thanh Liêm. Quy hoạch vùng
phát triển nông nghiệp gồm huyện Lý Nhân và huyện Bình Lục.
- Tỉnh quy hoạch, hỗ trợ đầu tư các chương trình, đề án phát triển trong lĩnh
vực nông nghiệp, thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển nông nghiệp trên địa
bàn huyện Lý Nhân tập trung vào các mũi nhọn, phát huy lợi thế của huyện.


14

- Huyện Lý Nhân phối hợp với các Sở, ngành của tỉnh, tập trung xây dựng và
tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, các chương trình, đề án phát triển kinh tế
nông nghiệp, phát huy nội lực, huy động các nguồn lực để thực hiện có hiệu quả
việc CDCCKTNN trên địa bàn huyện với các nội dung sau:
+ Tập trung tích tụ ruộng đât thu hút đầu tư phát triển khu nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao nhằm hình thành trung tâm nông nghiệp công nghệ cao hiện
đại và quy mô lớn, cung cấp các dòng sản phẩm dưa lưới và rau cao cấp phục vụ
trong nước và xuất khẩu; phát triển chăn nuôi bò sữa, chăn nuôi bò thịt tại các xã
ven sông Hồng và Sông Châu; xây dựng khu chăn nuôi tập trung ứng dụng công
nghệ cao, sử dụng men vi sinh nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường; đẩy mạnh
nuôi trồng thủy sản theo hình thức thâm canh, bán thâm canh tại các khu nuôi trồng
thủy sản tập trung, nuôi cá lồng trên sông Hồng…
+ Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về giống mới cây trồng vật nuôi, đưa
các giống mới để tạo bước đột phá về năng suất, chất lượng; thực hiện có hiệu quả
chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đào tạo nâng cao trình độ cho
lao động trong lĩnh vực nông nghiệp.
+ Tiếp tục đầu tư hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, huy động và sử dụng có
hiệu quả nguồn lực xây dựng hạ tầng nông nghiệp, nông thôn theo hướng có trọng
điểm ưu tiên các khu quy hoạch sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu
chăn nuôi, chế biến nông sản tập trung.
+ Ban hành và thực hiện các cơ chế chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp

yếu của doanh nghiệp; hình thành khu chế biến nông sản tập trung.
- Chuyển dịch cơ cấu nội ngành nông nghiệp đồng nghĩa với việc nâng cấp
công nghệ thông qua việc chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới trong các
khâu từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, nhằm tạo ra những nhóm sản phẩm hàng
hóa đạt chất lượng, tăng năng lực cạnh tranh và có khả năng thích ứng linh hoạt với
sự biến đổi mau lẹ của thị trường.
- Đẩy mạnh chuyển đổi hình thức tổ chức sản xuất gắn với tích tụ ruộng đất
để phát triển nông nghiệp công nghệ cao, quy mô lớn, bền vững. Nhà nước có cơ
chế cụ thể để tích tụ ruộng đất cho doanh nghiệp đầu tư sản xuất nông nghiệp công
nghệ cao, đảm bảo hài hòa lợi ích với các hộ dân. Chú trọng đầu tư kết cấu hạ tầng
phục vụ sản xuất nông nghiệp, nông thôn, khai thác tốt tiềm năng, huy động và sử
dụng hiệu quả mọi nguồn lực để thực hiện;
Làm tốt công tác xúc tiến đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp chế biến, phát
triển các nghề phụ, làng nghề truyền thống, tạo việc làm cho lao động nông thôn, chú
trọng chất lượng tăng trưởng và tạo ra sự hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế nông nghiệp
và bảo vệ, cải thiện môi trường, bảo đảm an sinh xã hội của các tầng lớp dân cư.
1.2.3. Động thái chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội chuyên ngành nông nghiệp
định hướng thị trường và công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp
- Công nghiệp hóa nông nghiệp, hiện đại hóa nông nghiệp là hướng tới xây
dựng một nền nông nghiệp hàng hóa lớn, đa dạng, phát triển nhanh và bền vững, có
năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh cao. Để đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu


16

nội chuyên ngành nông nghiệp định hướng thị trường và CNH, HĐH nông nghiệp,
cần tập trung CDCCKTNN theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, gắn với công nghiệp
chế biến và thị trường; ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ vào các khâu
sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh
tranh của nông sản hàng hóa trên thị trường; Nhà nước có vai trò hỗ trợ, trong đó


17

xúc tiến thương mại ...
- Kêu gọi đầu tư và tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp xây dựng nhà máy chế
biến nông sản trên địa bàn huyện; thực hiện liên kết 4 nhà: Nhà nước - Nhà khoa
học - Nhà Doanh nghiệp và Nhà nông; liên kết sản xuất theo chuỗi từ cung ứng
giống, vật tư, chuyển giao kỹ thuật và tiêu thụ sản phẩm cho nông dân.
- Đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông, thủy lợi nội đồng, hệ thống tưới, hệ
thống nhà màng, nhà lưới để sản xuất công nghệ cao, theo hướng hữu cơ để tạo sản
phẩm chất lượng an toàn.
1.2.3.2. Chăn nuôi
- Phát triển chăn nuôi theo lợi thế của từng vùng sinh thái nhằm đáp ứng nhu
cầu thị trường. Thay đổi cơ cấu đàn gia súc và gia cầm theo hướng tăng số lượng và
tỷ trọng gia súc nuôi lấy thịt, sữa; các con vật nuôi theo hướng giống mới năng suất
cao, giá trị lớn.
- Hình thức chăn nuôi chuyển từ chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán sang phát triển
chăn nuôi tập trung, phát triển chăn nuôi mô hình kinh tế trang trại, theo hướng
công nghiệp và bán công nghiệp gắn với ứng dụng công nghệ cao. Tổ chức sản xuất
chăn nuôi liên kết theo chuỗi giá trị để giảm chi phí, tăng hiệu quả sản xuất.
- Ứng dụng khoa học và công nghệ trong chăn nuôi từ khâu giống, thức ăn đến
vệ sinh an toàn dịch bệnh đặc biệt là ứng dụng công nghệ cao chế biến, bảo quản
sản phẩm để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm chăn nuôi, hạn chế ô nhiễm
môi trường.
- Phát triển đồng bộ hệ thống giết mổ gia súc, gia cầm tập trung và hệ thống
kinh doanh sản phẩm chăn nuôi, tăng cường kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú
y, vệ sinh môi trường tại các cơ sở giết mổ đảm bảo an toàn thực phẩm, vệ sinh thú
y, môi trường để cung cấp thực phẩm thịt gia súc, gia cầm an toàn cho thị trường.
- Đầu tư xây dựng hạ tầng đồng bộ cho các khu chăn nuôi, chế biến tập trung
để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào chăn nuôi, giết mổ, chế biến công nghiệp ứng

mác hàng hóa, tham gia các Hội chợ triển lãm để quảng bá sản phẩm trên toàn quốc
để trưng bày, giới thiệu các sản phẩm.
1.2.4. Cơ cấu các nông phẩm chủ lực của các chuyên ngành nông nghiệp
theo tiếp cận chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, giá trị gia tăng và năng lực
cạnh tranh nông phẩm
Trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt về chất lượng và giá thành các
mặt hàng nông phẩm, việc đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, nâng
cao giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh trên thị trường đối với các nông phẩm là
hết sức quan trọng nhất là các nông phẩm chủ lực của chuyên ngành nông nghiệp.
1.2.4.1. Lúa gạo
Cây lúa hiện nay và những năm tới vẫn là cây trồng chủ lực trong phát triển
nông nghiệp, do chủng loại giống lúa nhiều, lúa gạo không đồng nhất về chất lượng,
khâu chế biến, bảo quản lúa gạo chưa đáp ứng yêu cầu, việc liên kết giữa các đầu
mối trong sản xuất lúa chưa chặt chẽ, người nông dân sản xuất lúa chưa ý thức tầm
quan trọng về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm và xây dựng thương hiệu lúa


19

gạo, do đó năng suất chất lượng lúa thiếu ổn định, khó cạnh tranh trên thị trường.
Việc tiếp cận chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, giá trị gia tăng và năng lực
canh tranh đối với sản phẩm lúa gạo gồm các vấn đề sau:
- Tập trung thâm canh đưa giống mới có tiềm năng năng suất cao, chất lượng
tốt vào sản xuất, lúa giống đảm bảo cấp xác nhận về nguồn gốc.
- Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến, công nghệ cao
vào các khâu trong quá trình sản xuất từ giống lúa, bón phân, phòng trừ sâu bệnh,
thu hoạch, bảo quản, chế biến và tiêu thụ theo hướng công nghệ mới an toàn vệ sinh
thực phẩm VietGAP tạo ra những lợi thế mới về năng suất, chất lượng, hiệu quả,
nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
- Xây dựng mô hình sản xuất lúa hàng hóa tập trung, quy mô lớn, năng suất,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status