BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
PHAN THỊ TRINH
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN TỊNH, TỈNH QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHÁNH HÒA - 2018
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
PHAN THỊ TRINH
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN TỊNH, TỈNH QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:
Kinh tế phát triển
Mã số:
60310105
Quyết định giao đề tài:
Nha Trang và bạn bè học viên.
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy, cô giáo Trường Đại
học Nha Trang, đặc biệt là quý thầy, cô khoa Kinh tế và Khoa Sau đại học của trường
đã truyền đạt kiến thức, hổ trợ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Tiến Sĩ Phạm Thị Thanh Thủy đã nhiệt tình
dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình xây dựng đề cương,
nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên, vì giới hạn
về thời gian và trình độ hiểu biết của bản thân nên không thể tránh khỏi những thiếu
sót, hạn chế. Rất mong được sự góp ý chân thành sâu sắc và quý báu của quý thầy, cô
để luận văn được hoàn thiện, đạt giá trị học thuật cao.
Quảng Ngãi, tháng 10 năm 2017
Học Viên
Phan Thị Trinh
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..........................................................................................................iii
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................iv
MỤC LỤC ......................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..........................................................................viii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU.................................................................................ix
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ ...........................................................................xi
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ...........................................................................................xii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU ......5
NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN SƠN TỊNH TRONG THỜI GIAN QUA.............32
2.1. Tiềm năng về điều kiện tự nhiên ...........................................................................32
2.1.1. Vị trí địa lý, diều kiện tự nhiên...........................................................................32
2.1.2. Khí hậu, thủy văn ..............................................................................................33
2.1.3. Tài nguyên đất ....................................................................................................34
2.1.4. Tài nguyên nước .................................................................................................35
2.1.5. Tài nguyên khoáng sản .......................................................................................35
2.2. Tiềm năng về điều kiện kinh tế- xã hội của huyện Sơn Tịnh................................36
2.2.1. Dân số và nguồn nhân lực ..................................................................................36
2.2.2. Cơ sở hạ tầng .......................................................................................................37
2.2.3. Nhân tố về vốn.....................................................................................................37
2.2.4. Tiến bộ khoa học- kỹ thuật- công nghệ.................................................................38
2.2.5. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội của huyện ................................................38
2.3. Chủ trương, định hướng phát triển kinh tế của huyện Sơn Tịnh trong thời gian tới..... 40
2.4. Đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện Sơn Tịnh
trong thời gian qua (giai đoạn 2005-2015)...................................................................41
2.4.1. Cơ cấu ngành kinh tế của huyện Sơn Tịnh trong thời gian qua .........................41
2.4.2. Cơ cấu ngành Nông- Lâm- thủy sản...................................................................42
2.4.3. Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành trong nội bộ ngành nông nghiệp ....................43
2.4.4. Quy mô diện tích đất sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2005-2015 .....................45
vi
2.4.5. Lao động tham gia trong ngành Nông- Lâm- thủy sản giai đoạn 2005-2015 ....46
2.4.6. Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp giai đoạn 2005-2015... 47
2.5. Đánh giá tác động của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đến quá
trình phát triển của huyện Sơn Tịnh .............................................................................54
2.5.1. Tác động đến chất lượng cuộc sống ...................................................................54
2.5.2. Tác động đến trình độ phát triển kinh tế (GO/người) ........................................57
2.5.3. Tác động đến năng suất lao động .......................................................................57
Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
GDP:
Tổng sản phẩm quốc nội
GO:
Giá trị sản xuất
GTSX:
Giá trị sản xuất
HTX:
Hợp tác xã
KKT:
Khu kinh tế
KCN:
Khu công nghiệp
NTM:
Nông thôn mới
ix
Bảng 2.10b: Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng của ngành chăn nuôi giai đoạn
2014-2015 ......................................................................................................................50
Bảng 2.11a: Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng ngành dịch vụ nông nghiệp giai
đoạn 2005-2013 .............................................................................................................51
Bảng 2.11b: Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng ngành dịch vụ nông nghiệp giai
đoạn 2014-2015 .............................................................................................................51
Bảng 2.12a: Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng ngành Lâm nghiệp giai đoạn 2005-2013 ... 52
Bảng 2.12b: Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng ngành Lâm nghiệp giai đoạn 2014-2015... 53
Bảng 2.13a: Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng ngành Thủy sản giai đoạn 2005-2013 ... 53
Bảng 2.13b: Giá trị sản xuất và tốc độ tăng trưởng ngành Thủy sản giai đoạn 2014-2015..... 53
Bảng 2.14: Tổng sản lượng lương thực và lương thực bình quân đầu người của huyện
Sơn Tịnh qua các năm ...................................................................................................55
Bảng 2.15: Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế của huyện Sơn Tịnh phân
theo trình độ chuyên môn đào tạo qua các năm ............................................................56
Bảng 2.16: Giá trị sản xuất ngành Nông- lâm- ngư nghiệp bình quân trên người qua
các năm ..........................................................................................................................57
Bảng 2.17: Giá trị sản xuất ngành Nông- lâm- ngư nghiệp bình quân trên lao động
Nông nghiệp ..................................................................................................................57
x
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1. Bản đồ hành chính huyện Sơn Tịnh .............................................................. 32
Hình 2.2: Lao động đang tham gia trong ngành Nông- lâm- thủy sản.......................... 46
Hình 2.3: Thu nhập bình quân đầu người qua các năm................................................. 54
Hình 2.4: Lương thực bình quân đầu người .................................................................. 56
Từ kết quả nghiên cứu trên đã đề ra các giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy nhanh
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi
trong thời gian đến.
Từ khóa: Chuyển dịch, cơ cấu, kinh tế nông nghiệp, huyện Sơn Tịnh.
xii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nằm trong vùng Duyên Hải Nam Trung bộ, Quảng Ngãi có đường bờ biển dài
khoảng 129km2, là vùng kinh tế trọng điểm miền Nam Trung Bộ, được Chính phủ
chọn khu vực Dung Quất để xây dựng nhà máy lọc hóa dầu đầu tiên của Việt Nam.
Quảng Ngãi có địa hình tương đối phức tạp, có 85,2% dân cư sống ở khu vực nông
thôn (Niên Giám Thống kê tỉnh Quảng Ngãi, năm 2015) và hầu hết hoạt động trong
lĩnh vực nông nghiệp. Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) tăng bình quân 7,2%/năm,
quy mô Tổng sản phẩm năm 2015 (tính theo giá 1994) đạt 12.410 tỷ đồng, tỷ trọng
công nghiệp chiếm 62%, dịch vụ chiếm 24%, nông nghiệp chiếm 14% trong tổng
GRDP (Văn kiện Đại Hội Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi lần thứ XIX).
Sơn Tịnh là một trong những huyện đồng bằng của tỉnh Quảng Ngãi, phía Đông
và Nam giáp với thành phố Quảng Ngãi, phía Bắc giáp với huyện Bình Sơn, phía tây
giáp với huyện Trà Bồng và huyện Sơn Hà của tỉnh Quảng Ngãi. Sau khi sáp nhập một
số xã và thị trấn Sơn Tịnh vào Thành phố Quảng Ngãi năm 2014, huyện Sơn Tịnh hiện
là một huyện nhỏ chỉ với 243,1km2 và dân số trung bình năm 2015 là 96.887 người
(Niên giám Thống kê huyện Sơn Tịnh, năm 2015), có 11 xã, chưa có thị trấn. Số hộ
nông- lâm- thủy sản trên địa bàn huyện chiếm 79,33% trong tổng số hộ của huyện, tỷ
trọng cơ cấu ngành nông- lâm- thủy sản trên địa bàn huyện năm 2015 chiếm 43,2%
trong tổng giá trị sản xuất của huyện (Niên giám Thống kê huyện Sơn Tịnh, năm
2015). Đời sống của người dân trong huyện chủ yếu nhờ vào kinh tế nông nghiệp. Với
điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý của huyện cũng không thuận lợi nhiều để phát triển
- Đánh giá tiềm năng phát triển ngành nông nghiệp của huyện Sơn Tịnh, tỉnh
Quảng Ngãi.
- Phân tích, đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại
huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi, giai đoạn 2005-2015.
- Đánh giá tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp với chất lượng
cuộc sống, năng suất lao động và trình độ phát triển của các hộ dân tại huyện Sơn Tịnh.
- Đề xuất một số định hướng, giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
hợp lý cho huyện giai đoạn 2016-2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài này lấy việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và các vấn đề liên
quan đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Sơn Tịnh làm đối tượng
nghiên cứu.
2
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp
trên địa bàn huyện Sơn Tịnh tỉnh Quảng Ngãi.
- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn
2005-2015, chia làm hai giai đoạn giai đoạn 2005-2013 (huyện Sơn Tịnh cũ); giai
đoạn 2014-2015 (huyện Sơn Tịnh mới).
4. Câu hỏi nghiên cứu
- Huyện Sơn Tịnh có những tiềm năng gì để phát triển ngành nông nghiệp?
- Cơ cấu ngành nông nghiệp của huyện Sơn Tịnh 10 năm qua chuyển dịch theo
chiều hướng như thế nào?
- Ngành nông nghiệp của huyện trong thời gian đến cần chuyển dịch theo
hướng nào?
- Giải pháp nào để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo chủ trương
chính sách của tỉnh góp phần phát triển ngành nông nghiệp của huyện?
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trên địa bàn huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi
giai đoạn 2016-2020.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục,... đề tài được kết cấu
thành 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu
Trong chương 1 của đề tài, đề cập các vấn đề lý thuyết, các công trình nghiên
cứu liên quan đến đề tài và bài học kinh nghiệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp của một vài quốc gia trên thế giới. Từ đó đưa ra khung phân tích của đề tài.
Chương 2: Phân tích quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tại
huyện Sơn Tịnh trong thời gian qua
Trong chương này sẽ đề cập đến vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và đặc điểm
kinh tế- xã hội của huyện Sơn Tịnh; Đồng thời trong chương này cũng nghiên cứu
đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Sơn Tịnh trong 10 năm qua
(2005-2015). Trong chương sẽ trình bày cụ thể phương pháp tiếp cận, phương pháp
nghiên cứu cũng như nguồn dữ liệu nghiên cứu và phương pháp phân tích dữ liệu
nghiên cứu.
Chương 3: Những giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp của huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020.
Chương này sẽ đề cập tới quan điểm định hướng của huyện Sơn Tịnh trong
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Cùng với đó, dựa trên kết quả phân tích ở
chương 2 sẽ đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp tại huyện Sơn Tịnh, tỉnh Quảng Ngãi.
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý thuyết
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của ngành nông nghiệp
nông. Ở nước ta hơn 70% dân số sinh sống bằng ngành nghề nông nghiệp. Để phát
triển kinh tế và nâng cao phúc lợi cho nhân dân, Chính phủ cần có chính sách tác động
vào khu vực nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất cây trồng và tạo ra nhiều việc làm
ở nông thôn.
- Theo nhà khoa học Nguyễn Thế Nhã và Vũ Đình Thắng (2004) cho rằng sản
xuất nông nghiệp có những đặc điểm chính sau:
+ Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụ
thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt.
+ Trong nông nghiệp ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được.
+ Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống – cây trồng và vật nuôi.
+ Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao.
- Ngoài những đặc điểm chung của sản xuất nông nghiệp nêu trên, nông nghiệp
nước ta còn có những đặc điểm riêng, đó là:
+ Nông nghiệp nước ta từ tình trạng lạc hậu, tiến lên xây dựng nền nông nghiệp
sản xuất hàng hóa theo định hướng Xã hội Chủ nghĩa không qua giai đoạn phát triển
Tư bản chủ nghĩa.
+ Nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, có pha trộn tính chất
ôn đới, nhất là ở Miền Bắc và được trải rộng ở khắp các vùng trong cả nước.
Vai trò của ngành nông nghiệp
- Sản xuất nông nghiệp không những cung cấp lương thực, thực phẩm cho con
người, đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
và công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm mà còn sản xuất ra những mặt hàng có
giá trị xuất khẩu, tăng thêm nguồn thu ngoại tệ. Hiện tại cũng như trong tương lai,
nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội loài người,
không ngành nào có thể thay thế được. Trên 40% số lao động trên thế giới đang tham
gia vào hoạt động nông nghiệp. Đảm bảo an ninh lương thực là mục tiêu phấn đấu của mỗi
quốc gia, góp phần ổn định chính trị, phát triển nền kinh tế (Khuất Quang Cảnh, 2012).
Đối với các nước đang trong quá trình công nghiệp hóa, phát triển của khu vực
nông nghiệp nông thôn đang được coi là chìa khóa cho phát triển bền vững, song ở
nhiều nơi việc thiếu hụt các nguồn lực cũng như nhận thức chưa đầy đủ về vai trò quan
thức được tầm quan trọng của khu vực nông nghiệp, phát triển nông thôn và dành cho
khu vực này quyết tâm chính trị cao độ mới có thể thành công trong công cuộc HĐH
nông nghiệp, nông thôn nói riêng và CNH nền kinh tế nói chung. Ngoài ra, để phát
triển nông nghiệp- nông thôn hiệu quả, mỗi nước cần sử dụng tất cả những điều kiện
7
sẵn có, từ kiến thức công nghệ sinh học hiện đại cho tới những kinh nghiệm cổ truyền.
Mỗi địa phương, mỗi quốc gia đều có thể lựa chọn để phát triển bền vững nền nông
nghiệp của mình.
1.1.2. Khái niệm cơ cấu kinh tế và cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế là tổng thể các mối quan hệ chủ yếu về số lượng và về chất
lượng, tương đối ổn định của các yếu tố kinh tế hoặc các bộ phận của lực lượng sản
xuất và quan hệ sản xuất (quan hệ giữa chúng với nhau và với toàn bộ hệ thống trong
một hệ thống tái sản xuất xã hội với những điều kiện kinh tế- xã hội nhất định vào
những khoảng thời gian nhất định (Bùi Tất Thắng, 2006)
Theo Thư viện học liệu mở Việt Nam (VOER) cho rằng, cơ cấu kinh tế là một
tổng thể các bộ phận hợp thành kết cấu (hay cấu trúc) của nền kinh tế trong quá trình
tăng trưởng sản xuất xã hội. Các bộ phận đó gắn bó với nhau, tác động qua lại lẫn
nhau và biểu hiện ở các quan hệ tỷ lệ về số lượng, tương quan về chất lượng trong
những không gian và thời gian nhất định, phù hợp với những điều kiện kinh tế xã hội
nhất định nhằm đạt được hiệu quả kinh tế xã hội cao.
Cơ cấu kinh tế là số lượng các ngành chuyên môn hóa và mối quan hệ tỷ lệ giữa
các ngành chuyên môn hóa với nhau của một nền kinh tế với những điều kiện kinh tếxã hội nhất định và trong một khoản thời gian nhất định. Cơ cấu kinh tế không chỉ
phản ánh sự phân chia tỷ lệ về số lượng mà còn biểu hiện sự khác nhau về chất của
một nền kinh tế. Chẳng hạn, một nền kinh tế trong đó ngành công nghiệp chiếm tỷ
trọng cao thường cũng là một nền kinh tế có năng suất và thu nhập bình quân đầu
người cao hơn một nền kinh tế mà tỷ trọng công nghiệp thấp hơn. Mức độ liên kết
kinh tế giữa các bộ phận cũng là một tiêu chuẩn đánh giá trình độ phát triển của một
bó mật thiết với nhau. Nông nghiệp là một ngành cơ bản của kinh tế cả nước, vừa chịu
sự chi phối chung của nền kinh tế quốc dân, vừa gắn bó mật thiết với các ngành khác
trên địa bàn nông thôn, đồng thời lại phản ánh những nét riêng biệt mang tính đặc thù
của một ngành mà đối tượng sản xuất là những cơ thể sống (Thư viện học liệu mở Việt
Nam, 2015).
1.1.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và sự cần thiết phải
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Theo H.Chenery (1988), khái niệm chuyển đổi cơ cấu kinh tế là các thay đổi về
cơ cấu kinh tế và thể chế cần thiết cho sự tăng trưởng liên tục của Tổng sản phẩm quốc
9
dân (GDP), bao gồm sự tích lũy của vốn vật chất và con người, thay đổi nhu cầu, sản
xuất lưu thông và việc làm. Ngoài ra còn các quá trình kinh tế xã hội kèm theo như đô
thị hóa, biến động dân số, thay đổi trong thu nhập. Khái niệm chuyển đổi cơ cấu kinh
tế được sử dụng đồng nghĩa với cụm từ "chuyển dịch cơ cấu kinh tế" được một số tài
liệu nghiên cứu khác sử dụng, về bản chất chỉ sự thay đổi trong cơ cấu kinh tế. Fisher
(1935) phân biệt ba khu vực kinh tế: Sơ cấp (nông nghiệp), cấp hai (công nghiệp) và
cấp ba (dịch vụ), trong sự phát triển việc làm và đầu tư chuyển từ khu vực sơ cấp sang
câp hai và một phần sang cấp ba. Clark (1940) phát triển thêm cho rằng chính năng
suất lao động trong các khu vực đã quyết định việc chuyển lao động từ khu vực năng
suất thấp sang khu vực năng suất cao.
Song song với quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế chung có sự chuyển đổi cơ
cấu kinh tế trong nông nghiệp và không thể tách rời hai quá trình này.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là sự vận động của các yếu tố cấu
thành của kinh tế nông nghiệp theo các quy luật khách quan dưới sự tác động của con
người vào các nhân tố ảnh hưởng đến chúng theo những mục tiêu xác định. Chuyển
dịch cơ cấu ngành trong nông nghiệp là sự dịch chuyển vai trò, vị trí và tỷ lệ hợp thành
của các ngành, lĩnh vực, bộ phận trong sản xuất nông nghiệp theo hướng hợp lý nhằm
tiêu dùng tăng lên của xã hội.
- Vận động các yếu tố cấu thành của kinh tế nông nghiệp theo các quy luật
khách quan dưới sự tác dộng của con người vào các nhân tố ảnh hưởng đến chúng theo
những mục tiêu xác định.
- Kết hợp sản xuất nông- lâm- ngư nghiệp trên toàn vùng, lãnh thổ cũng như
trong từng vùng là yêu cầu khách quan.
1.1.4. Nội dung và tỷ trọng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Các nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
- Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng,
hiệu quả gắn với yêu cầu thị trường.
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đa dạng cây hàng hóa như rau, cây ăn quả, cây
công nghiệp ngắn ngày, cây công nghiệp dài ngày phục vụ nhu cầu thị trường trong
nước và xuất khẩu. Phát triển cây làm thức ăn gia súc nhằm phát triển chăn nuôi.
- Chuyển dịch theo hướng tăng năng suất lao động, tăng giá trị trên đơn vị diện
tích. Đồng thời áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất để tăng năng
suất, sản lượng cây trồng, vật nuôi.
- Phát triển công nghiệp nông thôn, cụm làng nghề và dịch vụ nông thôn nhằm
đa dạng nguồn thu nhập của nông dân và đẩy mạnh công nghiệp hóa.
- Đầu tư vào con người thông qua giáo dục, y tế, dạy nghề nhằm nâng cao trình
độ chuyên nghiệp hóa của nông dân.
11
Tỷ trọng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã được
Đảng và Nhà nước ta xác định là con đường tất yếu để Việt Nam nhanh thoát khỏi tình
trạng lạc hậu, chậm phát triển, trở thành một quốc gia văn minh, hiện đại.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
là tăng nhanh tỷ trọng giá trị ngành công nghiệp, xây dựng và thương mại- dịch vụ
trong GDP, đồng thời giảm dần tỷ trọng giá trị ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư
làm ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế.
Từ những quan điểm cơ bản của Mô hình David Ricardo có thể thấy rằng
những nước đang phát triển như Việt Nam phải giải quyết các vấn đề quan trọng trong
quá trình phát triển như: nâng cao năng suất lao động, đặc biệt là trong ngành nông
nghiệp, đảm bảo lợi nhuận của người sản xuất, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, giải
quyết tình trạng thất nghiệp (Bao gồm cả bán thất nghiệp, thất nghiệp trá hình trong
khu vực nông thôn), giảm tỷ lệ tăng dân số.
1.2.2. Mô hình Harry T. Oshima
Harry T. Oshima (1918-1998), một nhà kinh tế học người Nhật Bản. Theo Ông,
mô hình Hary T. Oshima chỉ ra các đặc điểm của các nước châu Á sản xuất lúa nước là
có tính thời vụ cao trong sản xuất nông nghiệp, cụ thể: (1) Thời kỳ chính vụ: thiếu lao
động, (2) Thời kỳ nông nhàn: thừa lao động.
Theo Oshima, các quốc gia trải qua các giai đoạn phát triển sau:
Giai đoạn 1: Tạo công ăn việc làm trong lúc nông nhàn
Giai đoạn 1 là giai đoạn đầu của quá trình tăng trưởng kinh tế. Mục tiêu của giai
đoạn này là giải quyết lao động thất nghiệp thời vụ, đảm bảo nhu cầu lương thực, thực
phẩm tiến tới xuất khẩu lương thực để từ đó có nguồn thu ngoại tệ, và nhập khẩu tư liệu
sản xuất cho công nghiệp. Quan điểm đầu tư trong giai đoạn này là đầu tư cho khu vực nông
nghiệp trước để có thể giải quyết vấn đề dư thừa lao động thời vụ trong nông nghiệp.
Biện pháp thực hiện các hoạt động, chiến lược tăng trưởng kinh tế bao gồm: Đa
dạng hóa vật nuôi, cây trồng, xen canh tăng vụ để tạo việc làm trong thời kỳ nông
nhàn – điều này phù hợp với điều kiện của các nước đang phát triển. Nhà nước hỗ trợ
đầu tư nông nghiệp thông qua hỗ trợ tín dụng và xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn.
Kết quả của giai đoạn 1 là hàng hóa nông sản tăng cả về khối lượng, chủng loại,
gia tăng nhu cầu trao đổi hàng hóa nông sản, nhu cầu chế biến nông sản để nâng cao
giá trị kinh tế và khả năng tiêu thụ, nhu cầu cung cấp các yếu tố đầu vào cho ngành
nông nghiệp (công nghiệp phục vụ sản xuất nông nghiệp). Số lượng việc làm tăng, giải
quyết được vấn đề việc làm trong thời kỳ nông nhàn.
13