luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách tại huyện KB tỉnh hà nam - Pdf 59

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công
trình nào khác.
Tác giả luận văn


ii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................i
MỤC LỤC................................................................................................................ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ.........................................................................v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.......................................................................vi
MỞ ĐẦU................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu đề tài.................................................................................2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn................................................4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn.................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu của luận văn..............................................................5
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn...........................................................5
7. Kết cấu của luận văn............................................................................................6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH........................................7
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN
NGÂN SÁCH............................................................................................................7
1.1.1. Khái niệm, phân loại đầu tư xây dựng cơ bản..............................................7
1.1.2. Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách..................9
1.1.3. Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách....................12

2.3.3. Quản lý giai đoạn kết thúc đưa dự án vào khai thác sử dụng...................49
2.4. NHẬN XÉT VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ
BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TẠI HUYỆN KIM BẢNG.......................57
2.4.1. Những kết quả đạt được...............................................................................57
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân.................................................................59
CHƯƠNG III PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN
SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KIM BẢNG, TỈNH HÀ NAM..........................64
3.1. ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA
HUYỆN KIM BẢNG..............................................................................................64
3.1.1. Định hướng phát triển kinh tế xã hội..........................................................64
3.1.2. Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội...............................................................66


iv

3.2. Phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng trọng điểm trên địa bàn huyện KB
................................................................................................................................. 69
3.2.1. Hệ thống giao thông.....................................................................................69
3.2.2. Hệ thống thủy lợi..........................................................................................69
3.2.3. Hệ thống bưu chính viễn thông...................................................................70
3.2.4. Hệ thống cấp điện, cấp nước.......................................................................70
3.3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TẠI HUYỆN KIM
BẢNG...................................................................................................................... 70
3.3.1. Hoàn thiện chính sách quản lý nhà nước về đầu tư XDCB.......................70
3.3.2 Hoàn thiện quản lý quy trình đầu tư XDCB................................................73
3.3.3. Giải pháp nâng cao năng lực của bộ máy quản lý nhà nước.....................80
3.3.4. Các giải pháp khác.......................................................................................83
KẾT LUẬN.............................................................................................................86

vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
XDCB
NSNN
QLNN
TW
HĐND
UBND
KTXH
DN

Xây dựng cơ bản
Ngân sách Nhà nước
Quản lý Nhà nước
Trung ương
Hội đồng nhân dân
Uỷ ban nhân dân
Kinh tế xã hội
Doanh nghiệp


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ở mỗi Quốc gia, để đánh giá được mức độ phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước nói chung, một trong những lĩnh vực được thể hiện và có vai trò quyết định
tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho toàn xã hội đồng thời cũng là yếu tố cơ bản để
thúc đẩy sự hợp tác, liên kết và khai thác thế mạnh của từng địa phương đó là hoạt
động đầu tư xây dựng cơ bản (viết tắt là XDCB).

năng lực của cán bộ chuyên môn còn hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu công
việc. Thêm vào đó, do đặc thù của vốn đầu tư XDCB là rất lớn, quá trình đầu tư xây
dựng thường diễn ra trong thời gian dài nên dễ xảy ra tình trạng thất thoát vốn đầu
tư XDCB của Nhà nước. Vậy vấn đề đặt ra là cần thiết phải nghiên cứu để đưa ra
những giải pháp nhằm quản lý có hiệu quả hoạt động đầu tư XDCB từ nguồn vốn
NSNN trên địa bàn huyện KB, góp phần khắc phục những tồn tại, bất cập để sử
dụng có hiệu quả nguồn vốn XDCB.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả lựa chọn nội dung: “Quản lý Nhà nước về
đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách tại huyện KB tỉnh Hà Nam”.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Từ trước đến nay có nhiều tác giả đã nghiên cứu về đề tài quản lý nhà nước về
đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN:
* Luận án Tiến sĩ: ‘‘Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ
bản từ vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt Nam" của Nguyễn Thị
Bình, năm 2012. Luận án đưa ra cách tiếp cận mới về quản lý nhà nước đối với đầu
tư xây dựng cơ bản từ vốn NSNN theo năm khâu của quá trình đầu tư xây dựng cơ
bản, bao gồm quản lý nhà nước trong xây dựng quy hoạch, kế hoạch; lập, thẩm
định, phê duyệt dự án; triển khai các dự án; nghiệm thu, thẩm định chất lượng, bàn
giao công trình; và thanh quyết toán. Tuy nhiên Luận án mới bàn đến vấn đề quản
lý đầu tư XDCB từ vốn NSNN trong ngành giao thông vận tải nên còn một số vấn
đề còn bỏ ngỏ chưa đề cập đến đó là QLNN về đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN.
* Luận án Tiến sĩ: “Quản lý nhà nước về vốn đầu tư trong phát triển kết cấu
hạ tầng giao thông đô thị Hà Nội” của tác giả Hồ Thị Hương Mai, năm 2015. Luận
án đưa ra cách tiếp cận mới về quản lý nhà nước về vốn đầu tư trong phát triển kết


3
cấu hạ tầng giao thông đô thị Hà Nội, bao gồm QLNN trong lập kế hoạch vốn đầu
tư trong phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; tổ chức huy động vốn đầu tư;
phân bổ, thanh quyết toán vốn đầu tư; kiểm tra giám sát trong phát triển kết cấu hạ

đầu tư từ nguồn NSNN nói chung, trong đó có đề cập đến vốn đầu tư XDCB từ
nguồn NSNN. Đồng thời tác giả đã đưa ra các giải pháp về cơ chế nhằm thực hiện
tốt hơn công tác quản lý nguồn vốn NSNN ở Việt Nam, trong đó tác giả nhấn mạnh
đến các cơ chế đối với nhà thầu, chủ đầu tư và các bên tham gia quản lý, giám sát
vốn đầu tư từ nguồn NSNN. Tuy nhiên chưa đề cập đến việc thanh tra, kiểm tra
công tác quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN nhằm đảm bảo việc sử dụng,
quản lý nguồn vốn nhà nước một cách có hiệu quả nhất ở cấp huyện.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
3.1. Mục đích
Mục đích nghiên cứu đề tài là dựa trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về quản lý đầu
tư xây dựng cơ bản và phân tích một số tồn tại, vướng mắc, khó khăn trong công tác
quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách để đề xuất những giải
pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách
tại huyện KB, tỉnh Hà Nam.
3.2. Nhiệm vụ
Để đạt được các mục đích nêu trên, luận văn cần tập trung thực hiện các
nhiệm vụ chính sau đây:
* Hệ thống hóa lý thuyết nghiên cứu về QLNN đối với vốn đầu tư XDCB từ
NSNN.
* Phân tích, đánh giá thực trạng về QLNN về vốn đầu tư XDCB từ nguồn
NSNN nước tìm ra hạn chế, bất cập và phân tích nguyên nhân của những hạn chế ở
huyện KB, Hà Nam.
* Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN về vốn đầu tư
XDCB từ nguồn NSNN trên địa bàn huyện KB, Hà Nam
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là QLNN về đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
tại huyện KB.



Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của
luận văn được kết cấu thành 3 chương cụ thể:
Chương 1: Cơ sở khoa học của quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản
từ nguồn vốn ngân sách.
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn
vốn ngân sách tại huyện KB, tỉnh Hà Nam.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về đầu tư
xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách tại huyện KB.


7
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN
VỐN NGÂN SÁCH
1.1.1. Khái niệm, phân loại đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm
Xây dựng cơ bản là hoạt động có chức năng tái sản xuất giản đơn và tái sản
xuất mở rộng các tài sản cố định có tổ chức sản xuất và không có tổ chức sản xuất
các ngành kinh tế thông qua các hoạt động xây dựng mới, xây dựng mở rộng, xây
dựng lại, hiện đại hoá hay khôi phục các tài sản cố định (TSCĐ).
Đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung, nằm
trong giai đoạn thực hiện đầu tư. Đó là việc bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây
dựng cơ bản (Từ khảo sát quy hoạch đầu tư, thiết kế và sử dụng cho đến khi lắp đặt
thiết bị hoàn thiện việc tạo ra cơ sở vật chất) nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản
xuất mở rộng cá tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân.
Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư
phát triển. Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ
bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong

dụng và hiện đại hóa tài sản cố định. Cải tạo, trang bị lại kỹ thuật là yếu tố để phát
triển sản xuất theo chiều sâu.
* Phân loại đầu tư xây dựng cơ bản theo cơ cấu công nghệ (hay cơ cấu kỹ
thuật) của vốn đầu tư
Theo cách phân loại này đầu tư XDCB bao gồm: đầu tư cho xây lắp, cho mua
sắm máy móc thiết bị và cho công tác XDCB khác.
Đầu tư cho xây lắp là các khoản chi để xây dựng, lắp ghép các kết cấu kiến trúc
và lắp đặt máy móc, thiết bị vào đúng vị trí, theo đúng thiết kế kỹ thuật đã được duyệt.
Đầu tư cho mua sắm máy móc thiết bị là những khoản chi hợp thành giá trị
của máy móc thiết bị đầu tư mua sắm nó, bao gồm: chi phí giao dịch hợp lý, giá trị


9
máy móc ghi trên hóa đơn, chi phí về vận chuyển, bốc xếp, chi phí về bảo quản, chi
phí về gia công tinh chế thiết bị kể từ khi mua sắm đến khi thiết bị được lắp đặt
hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng
Đầu tư về XDCB khác là những khoản chi nhằm đảm bảo điều kiện cho quá
trình xây dựng, lắp đặt và đưa vào sản xuất, sử dụng, bao gồm: chi phí chuẩn bị đầu
tư (chi phí xác định sự cần thiết phải xây dựng công trình, thăm dò thị trường, điều
tra khảo sát, lập nghiên cứu khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi), chi phí khảo sát,
lập thiết kế, dự toán công trình, chi phí cho ban quản lý công trình, chi phí chuyên
gia hướng dẫn thi công, chi phí dùng đất xây dựng, chi phí đền bù, hao mòn, đất
đai, di chuyển nhà cửa, chi phí khánh thành, nghiệm thu bàn giao công trình,...
* Phân loại đầu tư xây dựng cơ bản theo cách bổ sung vốn lưu động cho các
doanh nghiệp nhà nước
Theo cách phân loại này đầu tư XDCB bao gồm: chi mua mới, cải tiến nâng
cấp tài sản cố định phục vụ cho công tác chuyên môn (ô tô, mô tô, xe chuyên dùng,
máy tính, fax, đường điện, cấp thoát nước,...), chi mua tài sản vô hình (quyền khai
thác khoáng sản tự nhiên, quyền đánh bắt hải sản, bằng phát minh sáng chế, bản
quyền thương hiệu thương mại, phần mềm máy tính, ứng dụng đề tài khoa học,...) và

tiến hành ngoài trời nên phụ thuộc nhiều vào điều kiện địa lý, tự nhiên, khí hậu tại
nơi thi công. Nhiều yếu tố tự nhiên có thể ảnh hưởng mà không lường trước được
như tình hình địa chất thuỷ văn, ảnh hưởng của khí hậu thời tiết, mưa bão, động đất.
Mặt khác giá thành chi phí vật liệu nhân công thường xuyên thay đổi biến động theo
từng giai đoạn phụ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội từng giai đoạn phát triển.
- Tạo ra tài sản cố định có giá trị sử dụng lâu dài: Thời gian xây dựng cơ bản
và thời gian tồn tại sản phẩm xây dựng cơ bản tồn tại lâu dài, Thời gian vận hành
kết quả đầu tư xây dựng tính từ khi đưa công trình vào khai thác sử dụng cho đến
khi hết thời hạn sử dụng. Có những tài sản cố định mang tính chất trường tồn theo
thời gian như: Kim Tự Tháp Ai Cập, Nhà thờ La Mã ở Rôm, Vạn Lý Trường Thành
ở Trung Quốc... Nhiều thành quả đầu tư phát huy tác dụng lâu dài như: Hệ thống
giao thông, cầu cống, sân bay, bến cảng, nhà ga...
- Liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực: Do sản phẩm xây dựng thường
có quy mô lớn, cấu tạo phức tạp nên hoạt động đầu tư trong xây dựng cơ bản là quá


11
trình phối hợp của nhiều ngành, nhiều bộ phận do nhiều đơn vị cùng tham gia thực
hiện. Để thực hiện một dự án đầu tư xây dựng cơ bản thường có nhiều hạng mục,
nhiều giai đoạn. Trên một công trường xây dựng có thể có nhiều đơn vị tham gia,
các đơn vị này cùng hoạt động trên một không gian, thời gian, trong tổ chức thi
công cần có sự phối hợp chặt chẽ với nhau để tạo ra sản phẩm cuối cùng. Do đó
quy trình sản xuất quản lý, điều phối đòi hỏi tính cân đối, nhịp nhàng, liên tục giữa
các ngành, giữa các bộ phận.
1.1.2.2 Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách
* Đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách có những đặc điểm riêng. Những đặc
điểm có tính đặc thù cơ bản của đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách gồm:
- Vốn đầu tư XDCB thường rất lớn: Do các công trình được đầu tư xây dựng
từ nguồn vốn này đa số là các công trình lớn, có tầm quan trọng đối với sự phát
triển kinh tế xã hội nên cần một lượng vốn ban đầu tương đối lớn, thậm chí là rất

tới mục tiêu lợi nhuận trực tiếp. Nó phục vụ lợi ích của cả nền kinh tế, trong khi đầu
tư XDCB của doanh nghiệp và đầu tư nước ngoài thường đề cao lợi nhuận.
- Về môi trường đầu tư, đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách thường diễn ra
trong môi trường thiếu vắng sự cạnh tranh. Và nếu có sự cạnh tranh thì cũng ít khốc
liệt hơn khu vực đầu tư khác.
- Việc định đoạt phạm vi đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách khác biệt với
việc xác định phạm vi đầu tư của doanh nghiệp ở chỗ nhà nước phải giữ vai trò điều
tiết, khắc phục thất bại thị trường, giải quyết vấn đề kinh tế xã hội cùng với việc
tính toán lợi ích chung. Trong lúc đó khu vực đầu tư của doanh nghiệp và đầu tư
nước ngoài nhìn chung chỉ chú trọng đến lợi ích kinh tế.
Những đặc điểm trên đây cho thấy: để quản lý có hiệu quả công tác đầu tư
XDCB từ nguồn vốn ngân sách cần phải có một quy trình quản lý giám sát chặt chẽ
từ khâu đầu đến khâu cuối để chống lãng phí, thất thoát, tiêu cực.
1.1.3. Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách
Nhìn một cách tổng quát: đầu tư XDCB trước hết là hoạt động đầu tư nên
cũng có những vai trò chung của hoạt động đầu tư như: tác động đến tổng cung và
tổng cầu, tác động đến sự ổn định, tăng trưởng và phát triển kinh tế , tăng cường
khả năng khoa học và công nghệ của đất nước.


13
Ngoài ra, với tính chất đặc thù của mình, đầu tư XDCB là điều kiện trước tiên
và cần thiết cho phát triển nền kinh tế, có những ảnh hưởng vai trò riêng đối với nền
kinh tế và với từng cơ sở sản xuất . Đó là :
Đầu tư XDCB đảm bảo tính tương ứng giữa cơ sở vật chất kỹ thuật và phương
thức sản xuất. Mỗi phương thức sản xuất từ đặc điểm sản phẩm, yếu tố nhân lực,
vốn và điều kiện về địa điểm,… lại có đòi hỏi khác biệt về máy móc thiết bị; nhà
xưởng. Đầu tư XDCB đã giải quyết vấn đề này.
Đầu tư XDCB là điều kiện phát triển các ngành kinh tế và thay đổi tỷ lệ cân
đối giữa chúng. Khi đầu tư XDCB được tăng cường, cơ sở vật chất kỹ thuật của các

các ngành sẽ thu hút thêm lao động nâng cao đời sống. Mặt khác, đầu tư tăng, cầu
của các yếu tố đầu vào tăng, khi tăng đến một chừng mực nhất định sẽ gây ra tình
trạng lạm phát, nếu lạm phát mà lớn sẽ gây ra tình trạng sản xuất trì trệ, thu nhập
của người lao động thấp đi, thâm hụt ngân sách tăng, kinh tế phát triển chậm lại. Do
vậy khi điều hành nền kinh tế nhà nước phải đưa ra những chính sách để khắc phục
những nhược điểm trên.
Đầu tư XDCB có tác động rất lớn đến việc tạo công ăn việc làm, nâng cao
trình độ đội ngũ lao động. Trong khâu thực hiện đầu tư, số lao động phục vụ cần rất
nhiều đối với những dự án sản xuất kinh doanh thì sau khi đầu tư dự án đưa vào vận
hành phải cần không ít công nhân, cán bộ cho vận hành khi đó tay nghề của người
lao động nâng cao, đồng thời những cán bộ học hỏi được những kinh nghiệm trong
quản lý, đặc biệt khi có các dự án đầu tư nước ngoài.
Thứ ba, tác động đến sự phát triển các doanh nghiệp: Đầu tư XDCB nhằm xây
dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, tạo điều kiện cho các tổ chức và cá nhân trong và ngoài
nước đầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đầu tư xây dựng cơ bản giúp
các doanh nghiệp có cơ hội sản xuất kinh doanh tìm kiếm và tạo ra lợi nhuận.


15
1.2. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH
1.2.1. Khái niệm, sự cần thiết khách quan của quản lý đầu tư xây dựng cơ
bản từ nguồn vốn ngân sách
1.2.1.1 Khái niệm
- Khái niệm quản lý: Quản lý là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ
tính chất xã hội của lao động. Thuật ngữ quản lý có nhiều cách diễn đạt khác nhau
tùy theo góc độ tiếp cận. Theo nghĩa chung, quản lý là sự tác động có mục đích của
chủ thể vào các đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu quản lý đã đề ra. Về
cơ bản, quản lý được mọi người cho là hoạt động do một hoặc nhiều người điều

đúng chức năng vốn có của nó.
- Ba là, do yêu cầu phải chống lãng phí, thất thoát trong đầu tư XDCB vì vậy
rất cần thiết phải có sự quản lý của nhà nước nếu không tình trạng tham nhũng sẽ
xảy ra. Đã có nhiều công trình khi thực hiện quá trình đầu tư kéo dài nhiều năm gây
tổn thất về kinh tế bằng kéo dài thời gian đầu tư và đội giá thầu trong khi vốn ngân
sách nhà nước có hạn. Hơn nữa vốn ngân sách nhà nước bản thân là “của chung”
nên nó đã mang trong mình tính chất dễ lãng phí và thất thoát.
- Bốn là, do yêu cầu cần phải nâng cao chất lượng công trình đầu tư XDCB từ
NSNN, góp phần thúc đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát
triển nhanh kinh tế thị trường tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội, chủ động
hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực. Chất lượng công trình đầu tư được đánh giá
theo quy chuẩn và tiêu chuẩn của nhà nước tuy nhiên nếu không có sự quản lý của
nhà nước thì việc quản lý chỉ diễn ra trên giấy và rất dễ xảy ra hiện tượng không kiểm
soát được chất lượng công trình, nhà thầu thi công ẩu, dẫn đến thời gian sử dụng của
công trình ngắn có khi còn ảnh hưởng đến tính mạng của người dân khi sử dụng.
Tóm lại, việc quản lý nhà nước về đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách là
một tất yếu khách quan. Việc quản lý này góp phần khắc phục tình trạng thất thoát,
lãng phí vốn, nâng cao chất lượng công trình, nhằm tạo ra công trình cơ sở hạ tầng
tốt, thúc đẩy việc xây dựng nông thôn mới phát triển đồng thời là động lực để kinh
tế - xã hội phát triển nhanh chóng đưa nước ta từ một nước có nền nông nghiệp lạc


17
hậu thành một nước có nền nông nghiệp tiên tiến, phát triển,... từ đó nâng cao chất
lượng cuộc sống của người dân, đảm bảo an sinh và an toàn xã hội.
1.2.2. Mục tiêu, nguyên tắc của quản lý đầu tư XDCB từ nguồn vốn ngân sách
1.2.2.1 Mục tiêu của quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách
- Đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế của địa phương:
Quản lý nhà nước các dự án đầu tư xây dựng công trình hợp lý có tác động
đến hiệu quả của dự án. Sản phẩm đầu ra của các dự án đầu tư xây dựng công trình

phải tiến hành thẩm định tính khả thi của việc bố trí các nguồn lực cho vốn đầu tư
xây dựng, đặc biệt là việc bố trí vốn ngân sách nhà nước, xác định địa điểm xây
dựng, nhu cầu sử dụng đất. Giai đoạn thực hiện đầu tư, nhà nước bảo đảm vốn ngân
sách nhà nước và các nguồn lực khác cho thực hiện đầu tư, phối hợp giữa các cơ
quan chức năng để thúc đẩy sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả. Bên cạnh đó,
Nhà nước tiến hành kiểm tra, kiểm soát quá trình vốn đầu tư phát triển để uốn nắn,
chấn chỉnh, nhằm mục tiêu sử dụng đúng đắn và tiết kiệm các nguồn lực. Vốn ngân
sách nhà nước được quản lý sử dụng tốt cho đầu tư phát triển có vai trò định hướng
các hoạt động đầu tư phát triển từ các nguồn vốn khác vào những vùng, những lĩnh
vực cần ưu tiên phát triển, mang lại lợi ích cho các nhà đầu tư tư nhân trong nước
và nước ngoài, lợi ích của địa phương và của cả quốc gia. Theo đó, thúc đẩy việc sử
dụng có hiệu quả các nguồn lực khác cho phát triển kinh tế của địa phương.
- Góp phần bảo đảm kỷ cương, kỷ luật chính sách.
Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách được thực hiện trên
cơ sở tuân thủ pháp luật, cơ chế, chính sách, các quy định của Nhà nước trung ương.
Điều này bảo đảm trật tự kỷ cương trong thực thi pháp luật và chính sách của Nhà
nước, bảo đảm tính tập trung thống nhất trong quản lý đầu tư xây dựng từ ngân
sách nhà nước của cả nước, hạn chế sự rối loạn trong hoạt động đầu tư phát triển,
trong sử dụng ngân sách cho đầu tư xây dựng, bảo đảm tối đa hóa lợi ích của tỉnh và
của cả nước khi thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế, ổn định kinh tế vĩ mô, an
sinh xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng.


19
- Đảm bảo tính kinh tế, chống thất thoát lãng phí:
Đảm bảo tính kinh tế đó là những chi phí tối thiểu hoặc có thể chấp nhận được
về ngân sách, thời gian, lực lượng tham gia và những chi phí khác có liên quan đến
quản lý nhà nước.
Chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản là vấn đề hết sức quan
trọng đặc biệt trong công tác quản lý đầu tư. Vốn đầu tư thất thoát diến ra từ khâu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status