BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
------------/------------
BỘ NỘI VỤ
----/----
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
MAILOEI PHIMMASONE
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP
NƢỚC NGOÀI TẠI TỈNH HỦA PHĂN,
NƢỚC CHDCND LÀO
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI - NĂM 2016
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
------------/------------
BỘ NỘI VỤ
----/----
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
MAILOEI PHIMMASONE
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP
1.2.2. Sự cần thiết quản lý nhà nƣớc đối với đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài ........ 23
1.2.3. Nội dung, phƣơng pháp và công cụ quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ trực tiếp
nƣớc ngoài ......................................................................................................... 24
1.3. kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ nƣớc ngoài và bài học cho tỉnh
Hủa Phăn. .......................................................................................................... 28
1.3.1. kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới. ...................................... 28
1.3.2. Kinh nghiệm của một số địa phƣơng của Việt Nam. .............................. 31
1.3.3. Bài học tỉnh Hủa Phăn............................................................................. 34
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ TRỰC
TIẾP NƢỚC NGOÀI TẠI TỈNH HỦA PHĂN, CỘNG HOÀ DÂN CHỦ
NHÂN DÂN LÀO ............................................................................................ 37
2.1. Các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hƣởng đến việc thu hút đầu tƣ
trực tiếp nƣớc ngaòi của tỉnh Hủa Phăn, nứoc cộng dân chủ nhân lào ............. 37
2.1.1. Điều kiện vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên............................................ 37
2.1.2. Điều kiện chính trị - hành chính.............................................................. 39
2.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội ........................................................................ 39
3
2.2. thực trạng thu hút và thực hiện vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài của tỉnh
Hủa Phăn. ............................................................................................................
2.2.1. thu hút đầu tƣ năm 2005 đến 2015 .......................................................... 41
2.2.2. Kết quả thực hiện .................................................................................... 48
2.3. Thực trạng quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại tỉnh Hủa
Phăn
49
2.3.1. về căn cứ pháp lý quy định về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của tỉnh
3.2.4. Đẩy mạnh hoạt động cải cách hành chính tronh lĩnh vực đầu tƣ trực tiếp
nƣớc ngoài....................................................................................................................... 87
3.2.5. Nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý
đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài. .............................................................................. 91
3.2.6. Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tƣ. ............................................... 94
3.2.7. Đổi mới cơ chế kiểm tra, giám sát, thanh tra các hoạt động đầu tƣ trực
tiếp nƣớc ngoài. ................................................................................................. 98
3.2.8. Tăng cƣờng ngân sách Nhà nƣớc cho hoạt động quản lý FDI. ............. 100
KẾT LUẬN ...................................................................................................... 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 103
5
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi, Các số
tài liệu, số liệu đƣợc sử dụng trong đề tài đƣợc trích dẫn nguồn tài liệu tham
khảo cụ thể và có nguồn gốc rõ ràng chƣa từng đƣợc công bố trong đề tài nào
khác.
Tác giả
MAILOEI PHIMMASONE
6
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận
CHDCND
:Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
ĐTNN
:Đầu tƣ nƣớc ngoài
FDI (Foreign Direct Investment)
:Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
GDP (Gross Domestic Produc)
:Tổng sản phẩm quốc nội
GCNĐT
:Giấy chứng nhận đầu tƣ
KT-XH
:Kinh tế - xã hội
NSNN
:Ngân sách nhà nƣớc
QLNN
khu vực hút vốn FDI cũng nhƣ sự thất bại của nh ng quốc gia thuộc Liên Xô
cũ đã không mở cửa để đón nhận nguồn vốn đầu tƣ từ nƣớc ngoài. Nhận thức
đƣợc vấn đề này nên ngay từ nh ng ngày đầu thực hiện công cuộc đổi mới đất
nƣớc, CHDCND Lào đã ban hành cách chính sách nhằm thu hút nguồn vốn
đầu tƣ vào phát triển đất nƣớc. Vào năm 1986, Chính phủ cũng ban hành qui
định đầu tiên để thu hut FDI. Qua các năm 1992, 1996, quy định này đã lần
9
lƣợt sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với nhiều ý khiến thực tiễn. Cho đến năm
2002, Luật khuyến khích đầu tƣ trong và nƣớc ngoài đƣợc ban hành đến năm
2009 chính thức đƣợc tách riêng thành Luật khuyến khích FDI tạo thành
hành lang pháp lý thuận lợi hơn cho việc quản lý và kêu gọi nguồn vốn đầu tƣ
nƣớc ngoài tại Lào.
Trên cơ sở đó cùng với cả nƣớc, tỉnh Hủa Phăn cũng không ngừng thu
hút FDI vào tỉnh cho đến đã thu hút đƣợc 56 dự án FDI, có tổng vốn đầu tƣ
483,631,524 triệu USD, là một nguồn vốn đầu tƣ quan trọng góp phần tăng
trƣởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo công ăn việc làm cho dân và
giúp phát triển hạ tầng kinh tế- kỹ thuật của tỉnh. v.v. Tuy nhiên từ nh ng kết
quả đạt đƣợc vẫn tồn tại một số hạn chế nhƣ: nhiều dự án đã cấp phép rồi hoạt
động không hiệu quả, nhiều dự án rút giấy phép đầu tƣ trƣớc thời hạn, và một
số dự án gây ảnh hƣởng đến môi trƣờng tự nhiên và xã hội, việc tạo môi
trƣờng thông thoáng thu hút các nhà đầu tƣ tiềm năng cũng c n hạn chế…Các
tồn tại này xuất phát từ nguyên nhân chủ quan và khách quan khác nhau trong
đó nguyên nhân quan trọng nhất do công tác QLNN về FDI chƣa đạt hiệu
quả cao. Đặc biệt là các vấn đề về cơ chế; Chính sách quản lý tổ chức bộ máy
và trình độ đội ngũ CBCC vẫn còn nhiều hạn chế chƣa thể đáp ứng yêu cầu.
Trong khi đó, trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế nhƣ
hiện nay tạo ra nhiều hình thức đầu tƣ ngày càng đa dạng, phức tạp, sâu rộng
nên chúng ta cần có cơ chế phù hợp, có đội ngũ CBCC có trình độ để quản lý
giả đã thực hiện, tác giả mong muốn tiếp tục sửa đổi, bổ sung nh ng cở sở lý
luận và thực tiễn, đồng thời cập nhật tình hình quản lý cũng nhƣ nh ng thay
đổi quan trọng công tác QLNN đối với FDI trên địa bàn nghiên cứu cho tới
thời điểm hiện nay.
11
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài.
3.1. Mục đíc ng ên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là tổng quan nh ng căn cứ lý luận và
thực tiễn về QLNN đối với FDI, tại tỉnh Hủa phăn, nƣớc CHDCND Lào nhằm
kiến nghị các giải pháp có cơ bản nhằm góp phần giải quyết các vấn đề tồn tại
trong QLNN đối với FDI tại tỉnh Hủa Phăn.
3.2. Để đạt được mục đíc ng ên cứu trên, đề tài luận văn có n ệm
vụ:
- Tổng quan nh ng căn cứ lý luân và thực tiễn về công tác QLNN đối
với FDI.
- Nghiên cứu và phân tích thực trạng công tác QLNN đối với tỉnh Hủa
Phăn.
- Đánh giá nh ng kết quả đạt đƣợc, xác định các vấn đề còn tại trong
công tác QLNN đối với FDI tại tỉnh Hủa Phăn, tìm nguyên nhân của nh ng
tồn tại trên nhằm để xuất phƣơng hƣớng và một số giải pháp để giải quyết vấn
đề.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là công tác QLNN đối với FDI tại tỉnh
Hủa Phăn
4.1. Phạm vi nghiên cứu
QLNN đối với FDI là một phạm vi nghiên cứu rộng, phức tạp và mang
tính vĩ mô, liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành. Tuy nhiên ở đề tài, tác giả
- Phƣơng pháp thống kê: sử dụng các số liệu thống kê để phân tích và
làm rõ các xu hƣớng vận động của nh ng vấn đề có liên quan để lập luận
nhằm minh chứng cho nh ng nhận xét và kết luận của tác giả.
6. Những đóng góp mới của đề tài
13
- Luận văn góp phần làm sáng t nh ng cơ sở lý luận và thực tiễn về
QLNN đối với FDI dƣới góc độ quản lý hành chính công cho chính quyền
tỉnh Hủa Phăn.
- Từ nh ng phân tích thực trạng về mặt hạn chế, yếu kém, luận văn
cũng đƣa ra một số giải pháp dƣới góc độ quản lý hành chính công để làm tài
liệu tham khảo cho tỉnh Hủa Phăn trong quá trình tổ chức quản lý FDI.
7. Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo,
luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cở sở khoa học về quản lý Nhà nƣớc về đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài.
Chƣơng 2 : Thƣc trạng QLNN về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại tỉnh
Hủa Phăn, nƣớc CHDCND Lào.
Chƣơng 3 : Một số giải Pháp nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nƣớc về
FDI tại tỉnh Hủa Phăn, nƣớc CHDCND Lào.
14
Chƣơng 1
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ ĐẦU TƢ TRỰC
TIẾP NƢỚC NGOÀI
đã phát hiện rất mạnh mẽ và nó g n liền với hai xu hƣớng lớn là tòan cầu hoá
và hội nhập kinh tế quốc tế.
Trên thế giới hiện nay còn có nhiều khái niệm khác nhau về ĐTNN, cụ thể:
- Theo các nhà kinh tế Trung Quốc: ĐTNN là ngƣời sở h u cơ bản
nƣớc này đầu tƣ vào nƣớc khác. Có hai loại ĐTNN là đầu tƣ trực tiếp và đầu
tƣ gían tiếp. sử khác nhau cơ bản gi a hai loại này là ở chỗ ngƣời đầu tƣ có
quyền kiểm soát thực tế đối với xí nghiệp mà họ đầu tƣ ở nƣớc ngoài hay
không(4 tr, 20).
- Các nhà kinh tế Việt Nam cho rằng: ĐTNN là quá trình vận động của
nguồn lực(tƣ bản) từ quốc gia này sang quốc gia khác nhằm mục đích thu
đƣợc lợi ích lớn hơn chi phí ban đầu.
Bên cạnh đó khái niệm này cũng đƣợc cụ thể hoá trong văn bản quy
phạm pháp luật nhƣ:
- Theo luật ĐTNN của Việt Nam “ ĐTNN là việc tổ chức, cá nhân nƣớc
ngoài trực tiếp đƣa vào Việt Nam vốn bằng tiền nƣớc ngoài hoặc bất cứ tài
sản nào đƣợc Chính phủ Việt Nam chấp thuận để hợp tác kinh doanh trên cơ
sở hợp đồng hoặc thành lập xí nghiệp liên doanh hoặc xí nghiệp100% vốn
nƣớc ngoài theo quy định của pháp luật này” (14, tr. 8).
- Theo luật khuyến khích ĐTNN của CHDCND Lào: “ ĐTNN là quá
trình nhà ĐTNN đƣa vốn gồm tiền, tài sản, công nghệ và kinh nghiệm sản
xuất kinh doanh vào CHDCND Lào để kinh doanh theo thoả thuận ký kết và
hai bên cùng có lợi”.
Các quan niệm và định nghĩa trên đều có nh ng điểm chung:
16
Một là: nguồn vốn ( dƣới các hình thức khác nhau) đựơc đƣa ra kh i biên
giới của quốc gia này đi vào sử dụng một quốc gia khác. Tiêu chí này sẽ giúp
chúng ta phân biệt hoạt đông ĐTNN với hoạt động thƣơng mại hàgng hoá trong
môi trƣờng đầu tƣ thuận lợi có khả năng kiếm lợi nhuận cao.
Theo Lênin: “Chừng nào chủ nghĩa tƣ bản vẫn còn là chủ nghĩa tƣ bản, số
tƣ bản thừa vẫn c n đƣợc dùng không phải để nâng cao mức sống của quần
chúng trong nƣớc đó, vì nhƣ thế sẽ đi đến kết quả là giảm bớt lợi nhuận của bọn
tƣ bản, mà là để tăng thêm lợi nhuận bằng cách xuất khẩu tƣ bản ra nƣớc ngoài
vào nh ng nƣớc lạc hậu. trong các nƣớc lạc hậu này lợi nhuận thƣơng cao: vì tƣ
bản hãy c n ít, giá đất đai tƣơng đối thấp, tiền công hạ, nguyên liệu rẻ.
ĐTNN thƣờng đƣợc thực hiện dƣới dạng FDI (FDI- Foreign Direct
Investment) và đầu tƣ gian tiếp nƣớc ngoài. Đầu tƣ gian tiếp nƣớc ngoài “Là
một loại hình trao vốn quốc tế trong đó chủ đầu tƣ b vốn đầu tƣ nhƣng
không trực tiếp quản lý và điêu hành hoạt động sử dụng vốn” Hiện này, đầu
tƣ gían tiếp nƣớc ngoài chủ yếu đƣợc tiến hành dƣới 3 hình thực sau:
(sơ đồ so sánh hoạt động FDI và ODA)
Ngƣơi
đầu tƣ
Sản xuất kinh
doanh hàng
hoá, dịch vụ
Ngƣời
quảnlý và
sử dụng vốn
Đầu tƣ trực tiếp
Đầu tƣ gián tiếp
18
Vốn thu hồi
Có nhiều quan niệm khác nhau, tuy nhiên xét chung, FDI có nh ng đặc
điểm cơ bản sau:
+ Nhà đầu tƣ quyết định đầu tƣ, quyết định sản xuất, kinh doanh. Lợi
nhuận của nhà đầu tƣ thu đƣợc phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh đƣợc chia theo tỷ lệ góp vốn trong vốn pháp định sau khi đã nộp thuế
thu nhập và các khoản đóng góp khác cho nƣớc sở tại
+ Nhà đầu tƣ nƣớc ngoài, điều hành, quản lý toàn bộ mọi hoạt động đầu
tƣ đối với doanh nghiệp 100% vốn nƣớc ngoài; tham gia điều hành doanh
nghiệp lien doanh theo tỷ lệ vốn góp của minh.
+ FDI không có chỉ có sự lƣu chuyển vốn mà c n thƣờng đi kém theo
công nghệ, kiến thức quản lý, kinh doanh và g n với mạng lƣới phân phồi
rộng lớn lên phạm vi toàn cầu. Vì thế, đối với các nƣớc nhận đầu tƣ, đặc biệt
các nƣớc đang phát triển, thì hình thức đầu tƣ này t ra có nhiều ƣu thế hơn
các hình thức khác.
+ Nguồn FDI không bao gồm vốn đầu tƣ ban đầugi a hình thức vốn
pháp định, mà trong quá trình hoạt động, nó còn bao gồm vốn vay của doanh
nghiệp và vốn tái đầu tƣ từ lợi nhuận thu đƣợc.
1.1.2.2. Các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
Để thuận lợi trong việc nghiên cứu và quản lý các hoạt động ĐTNN nói
chung và FDI nói rieng thì hoạt động ĐTNN đƣợc xác định các hình thức
thông qua việc phân loại theo các tiêu chí khác nhau, cụ thể.
▪ Phân theo hình thức đầu tƣ
Phân theo hình thức đầu tƣ thì hai hoạt động FDI đƣợc phân thành:
+ Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh: đây là một văn bản đƣợc ký
kết gi a một chủ đầu tƣ nƣớc ngoài và một chủ đầu tƣ trong nƣớc ( nƣớc
nhận đầu tƣ) để tiến hành một hay nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh ở
nƣớc chủ nhà trên cơ sở quy định về trách nhiệm và phân phối kết quả kinh
20
- Đƣợc thành lập dƣới hình thức công ty trách nhiệm h u hạn và là một
pháp nhân mới ở nƣớc nhận đầu tƣ.
+ Các hình thức khác: Đầu tƣ vào các khu chế xuất, khu phát triển kinh
tế, thực hiện nh ng hợp đồng xây dựng – vận hành – chuyển giao (B.O.T).
Nh ng dự án B.O.T thƣờng đƣợc chính phủ các nƣớc đang phát triển tạo mọi
điều kiện thuận lợi để thực hiện việc nâng cấp cơ sở hạ tầng kinh tế.
▪ Phân theo bản chất đầu tƣ
Theo bản chất đầu tƣ thì hoạt động FDI đƣợc chia thành các hình thức :
+ Đầu tƣ phƣơng tiện hoạt đồng: là hình thực FDI trong đó công ty mẹ
đầu tƣ mua s m và thiết lập các phƣơng tiện kinh doanh mới ở nƣớc nhận đầu
tƣ. Hình thức này làm tăng khối lƣợng đầu tƣ vào.
+ Mua lại và sáp nhập: Là hình thức FDI sáp nhập vào nhau hoặc một
doanh nghiệp này ( có thể đang hoạt động ở nƣớc nhận đầu tƣ hay ở nƣớc
ngoài) mua lại một doanh nghiệp có vốn FDI ở nƣớc nhận đầu tƣ. Hình thức
này không nhất thiết dẫn đến tăng khối lƣợng đầu tƣ vào.
▪ Phân theo tính chất dòng vốn
Theo cách này thì FDI đƣợc chia thành:
+ Vốn chứng khoán: Nhà đầu tƣ nƣớc ngoài có thể mua cổ phần do một
công ty trong nƣớc phát hành ở một mức đủ lớn để có quyền tham gia vào các
quyết định quản lý của công ty.
+ Vốn tái đầu tƣ: Doanh nghiệp có vốn FDI có thể dụng lợi nhuận thu
đƣợc từ hoạt động kinh doanh trong quá khứ để đầu tƣ thêm.
+ Vốn vay nội bộ hay giao dịch nợ nội bộ: Gi a các chi nhánh hay công
ty con trong cùng một công ty đa quốc gia có thể cho nhau vay để đầu tƣ hay
mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp của nhau.
▪ Phân theo đồng cơ của nhà đầu tƣ
Với động cơ của nhà đầu tƣ thì FDI đƣợc phân loại thành:
22
Hình thức đầu tƣ trực tiếp ra nƣớc ngoài là cách để các quốc gia có thể
mở rộng và nâng cao quan hệ hợp tác về nhiều mặt đối với các quốc gia mình
sẽ đầu tƣ. Khi một nƣớc đầu tƣ sang nƣớc khác một mặt hàng thì nƣớc đó
thƣờng có ng ng ƣu thế nhất định về mặt hàng nhƣ về chất lƣợng năng suất
và giá cả cùng với chính sách hứơng xuất khẩu của nƣớc này: thêm vào đó là
sự có một sự sẵn sàng hợp tác chấp nhận sự đầu tƣ đó của nƣớc sở tại cùng
với nh ng nguồn lực thích hợp cho sản phẩm đó. Mặt khác thì đầu tƣ FDI
nƣớc đi đầu tƣ có rất nhiều có lợi về kinh tế cũng nhƣ chính trị.
Thứ nhất: quan hệ hợp tác với nƣớc sở tại đƣợc tăng cƣờng và vị thế của
nƣớc đi đầu tƣ đƣợc nâng lên trên trƣờng quốc tế.
Thứ hai, mở rộng đƣợc thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm, khi trong nƣớc sản
phẩm đang thừa mà nƣớc sở tại lại thiếu.
Thứ ba, giải quyết công ăn việc làm cho một số lao động, vì khi đầu tƣ
sang nứoc khác, thì nƣớc đó cần có nh ng ngƣời hƣớng đẫn, hay còn gọi là
các chuyên gia trong lĩnh vực này. Đồng thời tránh đƣợc việc phải khai thác
các nguồn lực trong nƣớc, nhƣ tài nguyên thiên nhiên hay ô nhiễm môi
trƣờng.
Thứ tƣ, đó là vấn đề chính trị, các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài có thể lợi dụng
nh ng kẻ hở của pháp luật, sự yếu kém về quản lý hay sự ƣu đãi của Chính
phủ nƣớc sở tại sẽ có nh ng mục đích khác nhƣ làm gián điệp.
* Đứng trên góc độ doanh nghiệp.
Mục đích của doanh nghiệp cũng nhƣ mục đích của một quốc gia thƣờng
là lợi nhuận, lợi nhuận càng nhiếu càng tốt. Một khi trong nƣớc hay các thị
trƣờng quên thuộc bị tràn ngập nh ng sản phẩm của họ và sản phẩm cùng loại
của đối thủ cạnh tranh thì họ phải đầu tƣ ra nƣớc khác để tiêu thụ số sản phẩm
đó. Trong khi đầu tƣ ra nƣớc ngoài, họ ch c ch n sẽ tìm thấy ở các nƣớc sở
24