BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
---------------------------------------
NGÔ THỊ HƯƠNG LAN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
---------------------------------------
NGÔ THỊ HƯƠNG LAN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS.NGUYỄN THỊ THU HIỀN
dựng chuyên ngành tỉnh Hà Nam … đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình thu thập số liệu để thực hiện luận văn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đồng nghiệp
những người đã luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ, cổ vũ và động viên
tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nam, ngày tháng 02 năm 2019
Tác giả luận văn
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU...................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH...............................................................................................vii
MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu...................................................................1
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan:.........................................2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu......................................................................5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................5
5. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................6
6. Kết cấu của luận văn...........................................................................................7
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CẤP
TỈNH ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC.............................................................................................................8
1.1. Khái quát chung về đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước...........8
2.1.3. Bộ máy quản lý các dự án đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Hà
Nam........................................................................................................................ 33
2.2. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ
nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2013-2017
theo nội dung quản lý............................................................................................36
5
2.2.1. Thực trạng xây dựng chiến lược, kế hoạch và phân bổ đầu tư xây dựng cơ
bản từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam.............................36
2.2.2. Thực trạng tổ chức đấu thầu, thi công xây dựng cơ bản từ nguồn ngân
sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam.............................................................42
2.2.3. Thực trạng quản lý quyết toán vốn và nghiệm thu công trình đầu tư xây
dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam..............44
2.2.4. Thực trạng kiểm tra, giám sát đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách
nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam.....................................................................46
2.3. Đánh giá chung về thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ
bản từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam...........................48
2.3.1. Những kết quả đạt được...............................................................................48
2.3.2. Những hạn chế, tồn tại................................................................................49
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế tồn tại....................................................50
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HÀ NAM................................................................................................................55
3.1. Định hướng, quan điểm quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản bằng
nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam.......................................55
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ
bản bằng nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam.....................56
3.2.1. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng công tác kế hoạch hóa đầu tư........57
Dự án
2
KBNN
Kho bạc nhà nước
3
KTXH
Kinh tế xã hội
4
QLNN
Quản lý nhà nước
5
UBND
Ủy ban nhân dân
6
XDCB
Hình 1.2: Các bước tổ chức triển khai đầu thầu dự án......................................20
8
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức chung của các Ban quản lý đầu tư xây dựng cơ
bản chuyên ngành tỉnh Hà Nam...........................................................................34
1
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) giữ một vai trò quan trọng trong nền
kinh tế quốc dân. Vai trò vào ý nghĩa của XDCB có thể nhìn thấy từ sự đóng
góp của cả lĩnh vực này trong quá trình tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh
tế quốc dân thông qua các hính thức xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa hoặc khôi
phục các công trình hư hỏng hoàn toàn. Vì vậy việc tăng cường đầu tư XDCB
để xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ tiên tiến cho sản xuất xã hội
nhằm thúc đẩy kết cấu hạ tầng ngày càng phát triển, làm thay đổi diện mạo của
đất nước. Tốc độ và quy mô đầu tư XDCB góp phần quan trọng tăng trưởng,
phát triển kinh tế, cải thiện, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân.
Đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước (NSNN) là một khoản chiếm tỉ
trọng lớn trong tổng ngân sách. Trong những năm qua, cùng với quá trình đổi
mới kinh tế, quản lý đầu tư XDCB từ NSNNđã có những đổi mới và mang lại
những kết quả bước đầu rất quan trọng. Tuy nhiên trước thực trạng của nền
kinh tế đang trong giai đoạn phát triển, đổi mới và hội nhập kinh tế Quốc tế nên
khó tránh khỏi những hạn chế trong đó có lĩnh vực đầu tư XDCB, đặc biệt là
công tác quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN đang tồn tại khá nhiều hạn
chế gây nên tình trạng thất thoát, lãng phí và tiêu cực.
đặc biệt việc xây dựng kế hoạch, ban hành các văn bản, chính sách, tổ chức
thực thi, giám sát và đánh giá về XDCB còn hạn chế.
Xuất phát từ tình hình đó, vấn đề tìm giải pháp để hoàn thiện các chính
sách QLNN về đầu tư từ NSNN cho đầu tư cho XDCBở tỉnh Hà Nam trong giai
đoạn hiện nay mang ý nghĩa vô cùng quan trọng.
Vì vậy em đã chọn Đề tài: “Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ
bản từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam” , nhằm mục
đích đưa ra một số giải pháp dựa trên khoa học và thực tiễn góp phần giải quyết
các vấn đề tồn tại và nâng cao chất lượng, tăng cường hoàn thiện, đề ra các
chính sách QLNN cho đầu tư cho XDCB từ nguồn NSNN ở tỉnh Hà Nam trong
giai đoạn hiện nay hợp lý và thực tiễn, mang lại hiệu quả cao nhất.
3
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan:
Trong những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu về vốn
NSNN nói chung và quản lý đầu tư cho XDCBtừ NSNN từ quy mô quốc gia
cho đến quy mô cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã ở Việt Nam. Qua nghiên cứu, tìm
hiểu nguồn dữ liệu tại một số website và một số chuyên mục chuyên ngành cho
thấy, một số công trình khoa học nghiên cứu về lĩnh vực này đã và đang được
ứng dụng vào thực tiễn, một số nghiên cứu tiêu biểu như:
Bùi Mạnh Cường (2012), “Nâng cao hiệu quả đầu tư, phát triển đầu tư
NSNN ở Việt Nam”. Luận án Tiến sỹ chuyên ngành Kinh tế chính trị - Đại học
Quốc gia Hà Nội. Trong luận án này, tác giả đãđưa ra các cơ sở lý luận về đầu
tư phát triển từ NSNN như khái niệm về đầu tư phát triển từ NSNN; phương
phápđầu tư phát triển từ NSNN; các yếu tố ảnh hưởng đếnđầu tư phát triển từ
NSNN... Đồng thời đãđưa ra một số chỉ tiêu để đánh giá được hiệu quả đầu tư
phát triển tại Việt Nam như chỉ tiêu đồng bộ, hệ thống, công bằng và khả thi.
Trần Thị Song (2016), “Hoàn thiện công tác quản lý vốn NSNN trên địa
Nguyễn Đức Hiển (2016), “Hoàn thiện quản lý NSNN cho đầu tư XDCB
tỉnh Nam Định”, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Thương mại. Tác giả đã hệ
thống hóa những vấn đề lý luận về đầu tư XDCBtừ NSNN cấp tỉnh và hiệu quả
quản lý nhà nước về đầu tư XDCB từ nguồn NSNN cấp tỉnh. Làm rõ vai trò,
nội dung, các nhân tố tác động đến hiệu quả quản lý nhà nước về đầu tư XDCB
từ nguồn NSNN tỉnh. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả QLNN về đầu tư
XDCB từ nguồn NSNN tỉnh Nam Định. Từ đó tác giả đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả QLNN về đầu tư XDCB từ nguồn NSNN tỉnh và vai
trò, trách nhiệm trong quản lý, sử dụng NSNN của các cơ quan chuyên môn và
các đơn vị thụ hưởng ngân sách trên địa bàn tỉnh Nam Định, góp phần thúc đẩy
phát triển KTXH và tăng cường hội nhập quốc tế của địa phương.
Nguyễn Lê Phương (2016), “Làm thế nào để ổn định nguồn NSNN chi
cho đầu tư XDCB”, Đăng trên tạp chí Kinh tế số 47. Tác giả đã phân tích một
cách hoa học các số liệu chi cho đầu tư XDCB của nước ta giai đoạn 20052015, dẫn chứng rằng nguồn chi tốn một số lượng ngân sách chỉ đứng sau chi
thường xuyên mà kết quả đạt được rất hạn chế. Từ những phân tích đó tác giả
5
đã đề xuất các giải pháp để ổn định nguồn NSNN chi cho đầu tư XDCB.
Đồng Hoàng Hoài Thương (2017), “Hoàn thiện công tác quyết toán chi
đầu tư XDCB cho ban QLNN về đầu tư XDCB cấp huyện”, Nghiên cứ khoa học
của KBNN Huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn. Tác giả đã phân tích các tồn tại
yếu kém trong công tác quản lý nói chung và giai đoạn quyết toán vốn đầu tư
XDCB của ban quản lý cấp huyện, từ đó phân tích và rút ra những nhận định và
giải pháp nhằmHoàn thiện công tác quyết toán chi đầu tư XDCB cho ban
QLNN về đầu tư XDCB cấp huyện nói chung và thực tế cho địa bàn huyện
Hữu Lũng,tình Lạng Sơn.
Có thể nói các đề tài trên đã có đóng góp rất nhiều cho việc nghiên cứu về
hoạt động quản lý NSNN nói chung và quản lý NSNNcho đầu tư XDCB nói
QLNN về đầu tư XDCB từ nguồn NSNN ở phạm vi cấp tỉnh.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng QLNN về đầu tư
XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam trong khoảng thời gian từ năm 2013
đến năm 2017 và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN về đầu tư
XDCB từ nguồn NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm 2025.
Về không gian: Đề tài nghiên cứu về QLNN về đầu tư XDCB từ nguồn
NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Về nội dung:QLNNvề đầu tư XDCB từ nguồn NSNN bao gồm QLNN ở
Trung ương và QLNN cấp địa phương. Luận văn tập trung nghiên cứu QLNN
cấp địa phương (cấp tỉnh). Đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trong luận văn
chỉ bao gồm nguồn vốn cân đối trong ngân sách đã được Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh phê duyệt hàng năm, không bao gồm nguồn vốn đầu tư nhà nước ngoài
NSNN.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Để phân tích thực trạng QLNNvề đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trên địa
bàn tỉnh, tác giả thực hiệnthu thập số liệu từ các nguồn sau đây: Thu thập các số
liệu liên quan đến đầu tư XDCB từ NSNNtỉnh Hà Nam tại các cơ quan chuyên
ngành củatỉnh; Các quyết định, báo cáo, ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh Hà
7
Nam về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển KT-XH, dự toán và quyết toán đầu tư
XDCB từ NSNN; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về phát triển KT-XH.
Các báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính về tình hình đầu tư
XDCB từ NSNN tỉnh Hà Nam, các dữ liệu thống kê tình hình ngân sách địa
phương ...
Trên cơ sở các quy định, chính sách pháp luật của nhà nước về đầu tư
Luận văn sử dụng phương pháp quy nạp, diễn dịch để đưa ra những đánh
giá mang tính tổng quát về thực trạng ở địa phương và từ đó đề ra những giải
pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với
đầu tư XDCB từ nguồn NSNN
Chương 2: Thực trạng QLNN về đầu tư XDCB từ nguồn NSNN trên địa
bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2013-2017
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện QLNN về đầu tư XDCB từ nguồn
NSNN trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
9
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
CẤP TỈNH ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Khái quát chung về đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
1.1.1.Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm về đầu tư
Trong nền kinh tế thị trường, đầu tư được hiểu là việc bỏ vốn ra hôm nay
để mong nhận được kết quả lớn hơn trong tương lai. Kết quả mang lại đó có thể
là hiệu quả kinh tế xã hội (KTXH).
“Hoạt động đầu tư là quá trình sử dụng đầu tư nhằm duy trì những tiềm lực
sẵn có, hoặc tạo thêm tiềm lực mới để mở rộng qui mô hoạt động của các ngành
sản xuất, dịch vụ, kinh tế, xã hội nhằm tăng trưởng và phát triển nền kinh tế, nâng
ninh, quốc phòng, các công trình không có khả năng thu hồi vốn.
Hiện nay nguồn vốn từ NSNN được bố trí trực tiếp cho các công trình văn
hoá, y tế, giáo dục, QLNN, cơ sở hạ tầng và những công trình trọng điểm quan
trọng, có ý nghĩa làm thay đổi cơ cấu kinh tế của cả nước, của vùng lãnh thổ và địa
phương.
1.1.2. Đặc điểm và phân loại đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nước
1.1.2.1. Đặc điểm đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
- Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN là nguồn vốn
chủ yếu được dành cho đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, không có khả
năng thu hồi vốn trực tiếp. Đó là các công trình, DA cơ sở hạ tầng như đường
giao thông, đường điện, trường học, bệnh viện, hệ thống thuỷ lợi, đê, cảng biển,
...; các DA trồng rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ; các công trình, DA thuộc
chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển KTXH; các công trình,
DA văn hoá xã hội, công cộng; các công trình DA an ninh, quốc phòng, ...
11
- Dự án đầu tư: Sản phẩm đầu tư XDCB có tính đơn chiếc; mỗi hạng mục
công trình, công trình có một thiết kế và dự toán riêng tùy thuộc vào mục đích
đầu tư và điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, khí hậu, thời tiết… của nơi đầu
tư xây dựngcông trình. Mục đích của đầu tư và các điều kiện trên quyết định
đến qui hoạch, kiến trúc, qui mô và kết cấu khối lượng, quy chuẩn xây dựng,
giải pháp công nghệ thi công… và dự toán chi phí đầu tư xây dựng công trình,
hạng mục công trình. Vì vậy, quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB phải gắn
với từng hạng mục công trình, công trình xây dựng nhằm quản lý chặt chẽ về
chất lượng xây dựng và vốn đầu tư.
-Chủ thể đầu tư: Đầu tư XDCB từ NSNN có điểm khác cơ bản với đầu tư
bằng vốn không phải của nhà nước là cơ chế quản lý. Do chủ sở hữu đầu tư
13
+ Đầu tư theo các chương trình, DA quốc gia như: chương trình 135, chương
trình kiên cố hoá kênh mương và giao thông nông thôn, DA trồng mới 5 triệu ha
rừng…
+ Đầu tư XDCB thuộc NSNN nhưng được để lại cho đơn vị đầu tư tăng
cường cơ sở vật chất như nguồn vốn quảng cáo, nguồn thu học phí, viện phí,
liên doanh liên kết …
Nguồn NSNN đầu tư cho XDCB không có khả năng thu hồi trực tiếp với
số lượng lớn, có tác dụng chung cho nền kinh tế, xã hội; các thành phần kinh tế
khác không có khả năng hoặc không muốn tham gia đầu tư. Vì là nguồn vốn
cấp phát trực tiếp từ NSNN không hoàn lại nên dễ bị thất thoát, lãng phí, đòi
hỏi phải quản lý chặt chẽ.
1.1.3. Phân cấp quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
sách nhà nước
Để quản lý hiệu quả cần phải có cơ chế quản lý phù hợp. Một cơ chế quản
lý thông thường bao gồm những quy định về nội dung, trình tự công việc cần
làm; tổ chức bộ máy để thực thi công việc và những quy định về trách nhiệm
khi thực hiện các quy định đó.
Người có thẩm quyền quyết định đầu tư
(Quốc hội, Chính phủ, TTCP, HĐND, UBND các cấp, HĐQT, GĐ
DNNN, ...)
Cơ quan chức năng (Đầu tư, Tài chính,
Xây dựng, Thanh tra, …..)
Chủ đầu tư
Cơ quan cấp vốn (KBNN,
Ngân hàng Phát triển, ....)
hiện việc thi công xây dựng công trình.
Theo hướng dẫn tại Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính
phủ về QLNN về đầu tư XDCB xây dựng, tỉnh Hà Nam đã kiện toàn bộ máy
quản lý về đầu tư XDCB từ NSNN như sau:
- Đối với cấp Tỉnh: Chủ Tịch UBND tỉnh thành lập các Ban sau để thực
hiện chức năng chủ đầu tư và nhiệm vụ quản lý đồng thời nhiều dự án sử dụng
vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách trên địa bàn Tỉnh:
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp;
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông;