luận văn thạc sĩ quản lý nhà nƣớc địa phƣơng với hoạt động kinh doanh than đá trên địa bàn tỉnh quảng ninh - Pdf 41

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực. Các tài liệu được sử dụng
trong Luận văn đều có trích dẫn rõ ràng. Kết quả nghiên cứu của Luận văn
chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứ khoa học nào.
Tác giả luận văn

Phạm Ngọc Duy


ii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................i
HỘP..................................................................................................................iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...........................................................................iv
Hoạt động khoáng sản trên địa bàn Quảng Ninh Theo thống kê của Sở Tài
nguyên và Môi trường, hiện nay, toàn tỉnh có 243 mỏ và điểm quặng của 33
loại khoáng sản thuộc 6 nhóm khoáng sản bao gồm: Than đá; khoáng sản kim
loại; khoáng sản không kim loại; khoáng chất công nghiệp; khoáng sản. Sản
lượng khoáng sản nguyên khai một năm của đá vật liệu xây dựng là trên 1,4
triệu m3 , sét gạch ngói trên 474.000m3 , cát sỏi xây dựng pyrophilit trên
79.000 tấn, đá vôi xi măng trên 6,5 triệu tấn, sét xi măng trên 1,3 triệu tấn,
nước khoáng trên 76.000m3 , than là trên 40 triệu tấn, các loại khoáng sản
khác trên 2.000 tấn..........................................................................................54


iii


TKV
UBND
TNHH

Nội dung viết tắt
Quản lý nhà nước
Tập đoàn công nghiệp than - khoáng sản Việt Nam
Ủy ban nhân dân
Trách nhiệm hữu hạn


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Than đá là một trong số các nguyên liệu lớn nhất trên thế giới hiện nay.
Trữ lượng than của cả thế giới vẫn còn cao so với các nguyên liệu năng lượng
khác (dầu mỏ, khí đốt...). Than đá được khai thác nhiều nhất ở Bắc bán cầu,
trong đó 4/5 thuộc các nước sau: Hoa Kì, Nga, Trung Quốc, Ấn Độ, Úc, Đức, Ba
Lan, Canada....
Sản lượng than khai thác được rất khác nhau giữa các thời kì, giữa các
khu vực và các quốc gia, song nhìn chung, có xu hướng tăng lên về số lượng
tuyệt đối. Trong vòng 50 năm qua, tốc độ tăng trung bình là 5,4%/năm, còn
cao nhất vào thời kì 1950 - 1980 đạt 7%/năm. Từ đầu thập kỉ 90 đến nay, mức
tăng giảm xuống chỉ còn 1,5%/năm. Mặc dù việc khai thác và sử dụng than có
thể gây hậu quả xấu đến môi trường (đất, nước, không khí...), song nhu cầu
than không vì thế mà giảm đi.
Tại Việt Nam, có rất nhiều mỏ than tập trung nhiều nhất ở các tỉnh phía
Bắc nhất là tỉnh Quảng Ninh, mỗi năm khai thác khoảng 15 đến 20 triệu tấn.
Than được khai thác lộ thiên là chính còn lại là khai thác hầm lò, nhưng theo

than bị đình đốn gây khó khăn cho ngành than và cả môi trường xã hội trên
địa bàn.
Trong đợt mưa lũ cuối tháng 7 năm 2015, không chỉ người dân Quảng
Ninh mà cả nước gần như chưa hết bàng hoàng trước trận “đại hồng thủy” đã
nhấn chìm địa bàn Quảng Ninh trong biển nước mênh mông... Dưới sự tàn
phá của thiên tai làm 17 người chết; thiệt hại khoảng 2700 tỷ đồng, trong đó
ngành than khoảng 1500 tỷ đồng. Đó là những mất mát vô cùng to lớn.
Nhưng nhờ có sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, các Bộ, Ban ngành, tỉnh
Quảng Ninh, các đơn vị bạn trong và ngoài ngành than, các nhà hảo tâm đã
phần nào giúp tỉnh Quảng Ninh nói chung và TKV nói riêng vươn mình trở
lại mạnh mẽ hơn.


3

Việc khai thác và vận chuyển than về nơi tập kết hay đến các địa điểm
kinh doanh than đã tạo ra một sự thách thức không nhỏ đến môi trường sống.
Công tác khoa học công nghệ luôn được Tỉnh Quảng Ninh cũng như
Vinaconmin coi là nhiệm vụ hàng đầu và đã có lộ trình đầu tư phù hợp.
Nhưng bên cạnh đó vấn đề ô nhiễm đang ngày càng nghiêm trọng trên địa bàn
tình trong khi sự khắc phục vẫn chỉ ở mức tàm tạm vẫn chưa thể tìm ra các
phương pháp tối ưu, giải quyết triệt để. Khai thác, kinh doanh làm giàu là một
nhẽ nhưng cần phải đảm bảo an toàn lao động cho các công nhân hầm mỏ
cũng như sức khỏe của người dân xung quanh phần nào chịu sự ảnh hưởng từ
môi trường liên quan đến than đá. Đã có rất nhiều sự phản ánh của cả người
trong cuộc lẫn bên ngoài về vấn đề ô nhiễm do than đá mang lại. Song song
với đẩy mạnh đổi mới công nghệ khai thác hiện đại vẫn cần phải đặt mục tiêu
phát triển công nghiệp than một cách hài hòa với địa phương và cộng đồng,
thân thiện với môi trường. Vì thế rất cần có sự chỉ đạo kịp thời của Nhà nước,
các bộ ngành có liên quan để có thể bảo vệ môi trường một cách tốt nhất.

quản lý nhà nước địa phương đối với kinh doanh than đá, qua đó đề xuất các
giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với kinh doanh than đá
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, tác giả đã lựa chọn đề tài luận văn thạc sỹ:
“Quản lý nhà nước địa phương với hoạt động kinh doanh than đá trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh”.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan
Đã có một số đề tài và bài viết nghiên cứu công tác quản lý nhà nước địa
phương về các lĩnh vực trong đó có than đá, tiêu biểu một số công trình như sau:
(1) Nguyễn Cúc (2000), Tập bài giảng Quản lý nhà nước về kinh tế,
NXB Chính trị - Hành chính. Tập bài giảng đã trang bị cho sinh viên các
ngành kinh tế những nội dung kiến thức cơ bản, từ đó giúp sinh viên nhận
thức được những vấn đề đặt ra đối với quản lý nhà nước về kinh tế trong giai
đoạn hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay .


5

(2) Lại Hồng Thanh(2008), Tập bài giảng Quản lý nhà nước về khoáng
sản, Bộ tài nguyên môi trường – Cục địa chất và khoáng sản Việt Nam. Tập
bài giảng đã trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về bản đồ địa chất
và tài nguyên khoáng sản của Việt Nam, những nội dung cơ bản về khai thác
khoáng sản ở Việt nam. Qua đó giúp sinh viên hiểu rõ những vấn đề đặt ra với
quản lý nhà nước trong khai thác khoáng sản, từ đó có những phương hướng
rõ ràng trong việc kinh doanh và khai thác khoáng sản.
(3) Sần Văn Chiến(2011), Luận văn thạc sỹ “Quản lý nhà nước địa
phương với hoạt động kinh doanh quặng apatit trên địa bàn tỉnh Lào Cai”
-Trường Đại học Thương Mại. Luận văn đã đánh giá tổng quan về thực trạng
quản lý Nhà nước đối với việc kinh doanh mặt hàng đặc biệt là quặng apatit.
Luận văn nêu lên một số chính sách của địa phương về quản lý Nhà nước đối
với quặng apatit tại Lào Cai và đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý nhà

các khoáng sàng than; bên cạnh đó TKV không ngừng đầu tư xử lý nước thải
đảm bảo giảm tối thiểu nước thải ra môi trường, đặt mục tiêu phát triển công
nghiệp than một cách hài hòa với địa phương và cộng đồng.
Các tạp chí của than khoáng sản việt nam là tổng hợp các bài viết về
tình hình hoạt động cũng như công việc của công nhân, cán bộ ngành than –
khoáng sản. Đưa ra các chủ trưởng của nhà nước, kế hoạch của Vinacomin và
số liệu thực hiện có liên quan.
Tuy nhiên, có thể thấy, những tài liệu, công trình đã được nghiên cứu chỉ
đáp ứng được một phần nào đó trong công tác quản lý nhà nước về kinh
doanh than đá hoặc công bố cách thời điểm hiện tại một khoảng thời gian khá
dài. Trong khi nền kinh tế luôn vận động và phát triển. Do đó, đã có nhiều
vấn đề về QLNN đối với các lĩnh vực trong đó có than đá đã được sửa đổi,
hoàn thiện, cũng như có những vấn đề mới phát sinh. Bởi vậy, luận văn với đề
tài “Quản lý nhà nước địa phương với hoạt động kinh doanh than đá trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh” sẽ là sự kế thừa và bổ sung, cập nhật một số nội dung
mới liên quan đến công tác QLNN đối với lĩnh vực kinh doanh than đá, cũng
như đưa ra những thực trạng và kiến nghị phù hợp với tình hình kinh tế xã hội
tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn hiện nay.


7

3. Mục đích nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu thực trạng việc quản lý kinh doanh than đá trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý
kinh doanh than đá trên địa bàn.
Để giải quyết được mục đích nghiên cứu nói trên, đề tài cần phải thực
hiện được 3 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về đặc điểm mặt hàng than đá, kinh
doanh mặt hàng than đá và nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh

việc tổng hợp báo cáo định kỳ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên
quan hoạt động kinh doanh than đá: UBND , Sở Công thương, Sở Tài nguyên
và Môi trường , Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Công an tỉnh Quảng Ninh. Ngoài
ra luận văn còn thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua sách, báo, đề tài nghiên
cứu, luận văn thạc sĩ, tạp chí, internet…
Luận văn thu thập dữ liệu sơ cấp qua việc phát phiếu khảo sát. Cụ thể tác
giả đã phát 80 phiếu khảo sát cho cán bộ tại UBND, Sở Công thương, Sở Tài
nguyên và Môi trường , Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Công an tỉnh Quảng
Ninh ; các cán bộ quản lý của TKV, Tổng công ty Đông Bắc và các trưởng,
phó phòng tại các công ty kinh doanh than khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Số phiếu hợp lệ thu về là 75 (phiếu không hợp lệ là phiếu bỏ trống bất kỳ một
nội dung nào đó trong phiếu khảo sát hoặc tích vào cả hai tiêu chí trở lên
trong cùng một nội dung).
Phương pháp phân tích và xử lý kết quả nghiên cứu: phương pháp
phân tích thống kê kinh tế, phân tích tương quan, so sánh, tổng hợp dữ liệu,
tổng quan tư liệu .
Phương pháp sử dụng dữ liệu: phân tích, luận giải, tổng hợp, tổng
quan và kế thừa nghiên cứu của các chuyên gia, nhà quản lý, nhà kinh doanh
và nhà khoa học,…sử dụng trong chương 1 và chương 3 của luận văn, chương
2 dùng phương pháp thông kê mô tả, phân tích thống kê kinh tế, thương mại,
so sánh, … các công cụ và phương tiện tin học để hỗ trợ nghiên cứu, phân
tích các dữ liệu.


9

6. Ý nghĩa của đề tài
Đề tài nghiên cứu tìm hiểu về tình hình hoạt động kinh doanh than đá
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, thực trạng quản lý Nhà nước đối với hoạt động
kinh doanh than đá trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Từ đó chỉ ra những ưu điểm

1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
1.1.1. Khái niệm về quản lý nhà nước địa phương đối với hoạt động
kinh doanh than đá
- Trước hết ta cần tìm hiểu khái niệm của "Quản lý" rồi sau đó sẽ tiếp
cận khái niệm "Quản lý nhà nước".
Quản lý là một phạm trù xuất hiện trước khi có Nhà nước với tính chất là
một loại lao động xã hội hay lao động chung được thực hiện ở quy mô lớn.
Quản lý được phát sinh từ lao động, không tách rời với lao động và bản thân
quản lý cũng là một loại hoạt động lao động. Bất kỳ lao động xã hội trực tiếp
hay lao động chung nào đó mà được tiến hành trên quy mô tương đối lớn đều
cần có sự quản lý ở mức độ nhiều hay ít nhằm phối hợp những hoạt động cá
nhân và thực hiện những chức năng chung.
- Quản lý nhà nước.
Với góc độ tiếp cận quản lý nhà nước theo nghĩa rộng: là hoạt động của
toàn bộ bộ máy Nhà nước từ cơ quan quyền lực Nhà nước tới các cơ quan
hành chính Nhà nước. Do đó, có thể hiểu quản lý Nhà nước theo nghĩa bao
quát là nói chức năng tổng thể bộ máy Nhà nước với tư cách là một tổ chức
quyền lực và mang tính chất pháp quyền, là tổ chức công quyền quản lý toàn
bộ xã hội bằng các hoạt động lập pháp, hành pháp, tư pháp.
Với góc độ tiếp cận quản lý nhà nước theo nghĩa hẹp: chính là quản lý
hành chính nhà nước trong đó có quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực
bao gồm: quản lý nhà nước về kinh tế, quản lý nhà nước về tài chính tiền tệ,
quản lý nhà nước về xã hội và phát triển nguồn nhân lực, quản lý nhà nước về
văn hóa – giáo dục – y tế, quản lý nhà nước về dân tộc và tôn giáo, quản lý
nhà nước về an ninh quốc phòng… Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này,
tác giả tập trung nghiên cứu quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh là
một bộ phận của quản lý nhà nước về kinh tế, thương mại.


11

Adam Smith là nhà kinh tế chính trị nổi tiếng ở Anh và trên thế giới, là


12

tiền bối lớn của Mác. Ông có rất nhiều lý luận rất có giá trị và nổi bật phải kể
đến lý thuyết ”Bàn tay vô hình” được đưa ra vào năm 1776.
Học thuyết này nghiên cứu cơ chế hoạt động của một cơ chế thị trường
canh trạnh và nó cũng phản ánh điểm chung của các nhà kinh tế học cổ điển .
Thuyết của Smith chống lại tư tưởng của chủ nghĩa trọng thương (yêu cầu có
sự can thiệp của nhà nước vào kinh tế)
Adam Smith cho rằng "Bàn tay vô hình" có nghĩa là: Trong nền kinh tế
thị trường, các cá nhân tham gia muốn tối đa hóa lợi nhuận cho mình. Ai cũng
muốn thế cho nên vô hình trung đã thúc đẩy sự phát triển và củng cố lợi ích
cho cả cộng đồng. Theo Adam Smith, chính quyền mỗi quốc gia không cần
can thiệp vào cá nhân và doanh nghiệp, cứ để nó tự do hoạt động kinh doanh;
ông kết luận: "Sự giàu có của mỗi quốc gia đạt được không phải do những
quy định chặt chẽ của nhà nước, mà do bởi tự do kinh doanh" - Tư tưởng này
đã chế ngự trong suốt thể kỉ XIX.
Lý thuyết ”Bàn tay vô hình” mang ý nghĩa: tôn trọng quy luật kinh tế
khách quan; tôn trọng tư tưởng tự do kinh tế (tự do kinh doanh, tự do sản
xuất, tự do cạnh tranh, thị trường tự do...); Nhà nước cần tham gia vào điều
tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô.
1.1.2.2. Lý thuyết của Keynes (Bàn tay hữu hình)
So sánh cách nhìn của Keynes và cách nhìn của Tân cổ điển có thể thấy
sự khác biệt nhau căn bản trong quản niệm về vai trò của nhà nước. Nếu Tân
cổ điển cho rằng nhà nước không nên điều tiết mà chỉ dựng lại ở chức năng
tạo môi trường thì Keynes khẳng định, muốn thoát khỏi khủng hoảng, thất
nghiệp và suy thoái nhà nước phải trực tiếp điều tiết kinh tế. Cách thức điều
tiết là thông qua những chương trình công cộng và dùng những chương trình

chức kinh tế, trong đó cá nhân người tiêu dùng và các nhà kinh doanh tác
động lẫn nhau qua thị trường để xác định ba vấn đề trung tâm của tổ chức
kinh tế là: sản xuất cái gì? Như thế nào? Cho ai? Cơ chế thị trường "không
phải là một hỗn hợp mà là một trật tự kinh tế".
Theo ông, nền kinh tế thị trường chịu sự điều khiển của hai ông vua:
người tiêu dùng và kĩ thuật. Người tiêu dùng thống trị thị trường vì họ tiêu
dùng các hàng hóa mà doanh nghiệp sản xuất ra, họ bỏ phiếu bằng đô la.


14

Đồng thời người tiêu dùng chịu sự hạn chế của kĩ thuật. Ông ủng hộ sự kết
hợp của cơ chế thị trường và sự điều tiết của nhà nước.
Cơ chế thị trường không phải lúc nào cũng đưa tới kết quả tối ưu mà có
những khuyết tật nhất định, nhiều vấn đề thị trường không giải quyết nổi (độc
quyền, ô nhiễm môi trường, khủng hoảng, thất nghiệp, sự phân phối bất bình
đẳng). Do đó theo Samuelson cần có sự can thiệp của chính phủ (Nhà nước)
để khắc phục các khuyết tật.
Chính phủ (nhà nước) có 4 chức năng:
-Thiết lập khuôn khổ pháp luật: đề ra các quy tắc mà doanh nghiệp,
người tiêu dùng và cả chính phủ cũng phải tuân theo.
- Sửa chữa,khắc phục những khuyết tật của cơ chế thị trường.
- Can thiệp hạn chế độc quyền.
- Can thiệp vào các tác động bên ngoài.
1.1.3. Vai trò của quản lý nhà nước địa phương
1.1.3.1. Vai trò định hướng, hướng dẫn các doanh nghiệp hoạt động
kinh doanh hợp pháp, cạnh tranh lành mạnh
Được thể hiện thông qua các chiến lược, quy hoạch, các chương trình
mục tiêu, các dự án, kế hoạch và chính sách.Nhà nước ban hành các văn bản
Luật, các quy phạm pháp luật, các thông tư quyết định chỉ thị các cấp từ

và lành mạnh trên thị trường.
Thông qua các cơ chế điều tiết Nhà nước đã khuyên khích, tạo lập môi
trường đầu tư, phát triển hoạt động kinh doanh than đá. Cơ chế này có tác
động gián tiếp, có quan hệ mật thiết với lợi ích vật chất của các doanh nghiệp,
gắn liền với việc vận dụng các đòn bẩy kinh tế. Hiệu quả tác động của cơ chế
kích thích này phụ thuộc vào tính hợp lý của các công cụ chính sách điều tiết
kinh tế vĩ mô.
1.1.3.4. Vai trò giám sát kiểm tra các họat động của các đơn vị liên
quan, thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững
Nhà nước đóng vai trò là trọng tài mọi hoạt động kinh doanh trên các
lĩnh vực của nền kinh tế. Việc giám sát kiểm tra hoạt động kinh doanh bất kì
mặt hàng nào cũng đều cực kỳ quan trọng. Thông qua thực hiện các chức
năng quản lý, nhà nước địa phương sẽ giám sát và kiểm tra những biểu hiện


16

sai lệch, những mâu thuẫn bất hợp lý trong quả trình thực hiện mục tiêu để từ
đó đưa ra các giải pháp điều chỉnh sao cho phù hợp.
Nhà nước kiểm tra, giám sát chất lượng hàng hóa, việc kinh doanh hợp
pháp và nộp thuế ... của các đơn vị có liên quan rất chặt chẽ. Vai trò kiểm tra,
giám sát đối với các doanh nghiệp này được thực hiện thông qua cơ chế kiểm
soát và cưỡng chế. Thông qua đó thể hiện được thiện chí của nhà nược và
cũng mang tính nghiêm minh của quản lý nhà nước địa phương về thương
mại.
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỊA PHƯƠNG ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THAN ĐÁ
1.2.1. Đặc điểm của mặt hàng than đá và hệ thống cơ quan quản lý
nhà nước đối với hoạt động kinh doanh than đá
1.2.1.1. Đặc điểm của mặt hàng than đá

đến 20 triệu tấn.
Một số thuật ngữ, định nghĩa theo tiêu chuẩn việt nam 8910:2011 than
thương phẩm – yêu cầu kĩ thuật ,[3].
- Than thương phẩm (commercial coal ): là loại than sau quá trình khai
thác sàng tuyển hoặc chế biến đạt các chỉ tiêu chất lượng yêu cầu về kĩ thuật
đã qui định và được sử dụng trong các ngành kinh tế.
- Than cục (lump coal): là các loại than có kích thước lơn hơn kích thước
giới hạn dưới và nhỏ hơn kích thước giới hạn treen
- Than cám (fine coal): là cá loại than có kích thước nhỏ hơn giới hạn
trên (nhỏ hơn 25mm) và không có giới hạn dưới.
- Than không phân cấp (non classify coal): là các loại than có thước giới
hạn trên lớn (100mm đến 200mm) và không có giới hạn dưới.
- Than bùn tuyển (mud washing coal): là các loại than cấp hạt mịn phát
sinh trong quá trình tuyển ướt được cô đặc lọc tách bớt nước.
- Tỷ lệ dưới cỡ (undersized propotion): là tỷ lệ giữa khối lượng phần cỡ
hạt có kích thước nhỏ hơn kích thước giới hạn xác định so với tổng khối
lượng xác định, tính theo phần trăm khối lượng.
- Tỷ lệ trên cỡ (oversized propotion): là tỷ lệ giữa khối lượng phần cỡ hạt
có kích thước lớn hơn kích thước giới hạn xác định so với tổng khối lượng
xác định, tính theo phần trăm khối lượng.


18

- Độ tro khô (Ak), (ash, on dry basic): là phần khoáng không cháy được
sau khi đốt cháy hoàn toàn than ở điều kiện xác định, tính theo phần trăm so
với khối lượng than được quy định về trạng thái khô.
- Hàm lượng ẩm toàn phần (Wtb), (total moisture, as received): là số phần
trăm nước bên ngoài và nước trong mẫu khô bằng không khí so với mẫu xác
định hàm lượng ẩm. Nước bên ngoài là phần nước được giải phóng (thoát)

- Tính chuyển kết quả phân tích trên những cơ sở khác nhau theo TCVN
318:1997 (ISO 1170-1977)
- Xác định tỷ lệ dưới cỡ, trên cỡ khi giao nhận ban đầu theo TCVN 43072005
- Xác định độ tro khô Ak theo TCVN 173:1995 (ISO 1171-1999)
- Xác định độ ẩm toàn phần Wtp Theo TCVN 172:2007 (ISO 589-2003)
- Xác định hàm lượng chất bốc khô Vk theo TCVN 174:2007 (ISO 5621998)
- Xác định hàm lượng lưu huỳnh chung khô Sk theo TCVN 175:1995
(ISO 334-1992)
- Xác định hệ số toả nhiệt toàn phần khô Qk theo TCVN 200:1995 (ISO
1928-1995)
Mỗi một loại than khác nhau thì những chỉ tiêu trên sẽ thay đổi tùy thuộc
vào vùng miền và đặc trưng của từng mỏ. Ở Quảng Ninh than được chia ra ba
khu vực : than vùng Hòn Gai - Cẩm Phả, than vùng Vàng Danh – Uông Bí,
than vùng Mạo Khê – Tràng Bạch. Ba khu vực này loại than khác nhau tương
đối rõ rệt, ví dụ như :
Thứ nhất, than vùng Vàng Danh – Uông Bí là loại than nặng bền và khó
vỡ, trị số tỏa nhiệt Q vào loại trung bình, hàm lượng bốc Vk thấp dẫn tới bền
nhiệt.
Thứ hai, than vùng Hòn Gai – Cẩm Phả là loại than nhẹ , trị số tỏa nhiệt
Q cao, hàm lượng chất bốc cao.
Thứ ba, than vùng Mạo Khê Tràng Bạch là loại than độ bền kém nhất
trong ba khu vực kể trên, trị số tỏa nhiệt Q thấp, hàm lượng bốc trung bình.
Than đá được chia theo 2 tiêu chuẩn : Tiêu chuẩn Việt Nam và Tiêu
chuẩn cơ sở. Than tiêu chuẩn Việt Nam đa phần là những loại than có thể


20

phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu.Than tiêu chuẩn cơ sở là những loại than chỉ
bán được trong nước không được xuất khẩu.

1.2.2 Nội dung quản lý nhà nước địa phương đối với hoạt động kinh
doanh than đá
Quản lý nhà nước địa phương đối với hoạt động kinh doanh than đá là
một bộ phận trong hệ thống quản lý nhà nước thống nhất từ trung ương đến
địa phương. Và được thể hiện bằng quyền lực thông qua việc cụ thể hóa chủ
trương chính sách của nhà nước trên cơ sở đặc thù của địa phương. Các cơ
quan quản lý nhà nước tổ chức ban hành các văn bản thề chế hóa các văn bản
quy phạm pháp luật, các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ
Nội dung của quản lý Nhà nước đối với hoạt động kinh doanh than đá
bao gồm:
1.2.2.1. Ban hành các bản pháp lý quy định quản lý Nhà nước địa
phương cấp tỉnh đối với hoạt động kinh doanh than đá
Các văn bản Quản lý nhà nước địa phương đối với hoạt động kinh doanh
than đá là công cụ quản trọng nhất của quản lý nhà nước đối với hoạt động
này. Nhà nước quản lý thông qua điều chỉnh các quan hệ pháp luật, sử dụng
luật để điều tiết, giám sát, khống chế hoạt động của các hoạt động kinh doanh
than đá theo đúng quỹ đạo nhằm đảo bảo giữ gìn an ninh trật từ và an ninh xã
hội. Pháp luật quy định chuẩn mực hành vi của các doanh nghiệp tham gia
vào hoạt động kinh doanh than đá, do vậy nó xác lập hệ thống các quan hệ
quản lý cơ bản trong lĩnh vực này. Pháp luật cũng là công cụ tạo môi trường
kinh doanh, tự do cạnh tranh lành mạnh cho các chủ thể tham gia vào hoạt
động kinh doanh loại tài nguyên khoáng sản này. Pháp luật cũng là công cụ
cưỡng chế hành vi của các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh than đá nếu có
hành vi vi phạm pháp luật. Nhà nước có vai trò giúp hoạt động kinh doanh
than đá phát triển, đồng thời đảm bảo điều kiện tự do, bình đẳng trong kinh
doanh. Nói cách khác, Nhà nước có nhiệm vụ tạo ra các dịch vụ công về môi
trường chính trị, an ninh, thủ tục quản lý, điều kiện kinh doanh, thông tin
ngành than... phục vụ lĩnh vực thương mại nói chung và hoạt động kinh doanh
than đá nói riêng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status