BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
--------------
PHÙNG ĐỨC MINH
GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO
GIAN LẬN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60.34.02.01
TP.HCM - Năm 2014
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
--------------
PHÙNG ĐỨC MINH
GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO
GIAN LẬN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH DỊCH VỤ THẺ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
1.1
Tính cấp thiết của đề tài…………………………………………………
1
1.2
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài………………………………………….
2
1.3
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu………………………………………
2
1.4
Phương pháp nghiên cứu………………………………...………………
2
1.5
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài………………………………..……………
3
5
2.1.1.3
Phân loại thẻ thanh toán…………………………………………………
6
2.1.2
Nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ………………………………….
7
2.1.2.1
Cơ sở pháp lý……………………………………………………………
7
2.1.2.2
Các chủ thể tham gia…………………………………………………….
7
2.2
Lợi ích và hiệu quả của việc sử dụng thẻ thanh toá…………..…………
Thực trạng về rủi ro, gian lận trong hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ…
10
2.3.1
Khái niệm rủi ro gian lận trong hoạt động thẻ …………….……………
10
2.3.2
Khái niệm giao dịch nghi ngờ, bất thường trong hoạt động thẻ:………..
10
2.3.3
Nguyên nhân rủi ro gian lận trong hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ…..
10
2.3.3.1
Rủi ro gian lận từ phía ngân hàng …..……………………….………….
10
2.3.3.2
Các loại hình rủi ro gian lận trong hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ…..
17
2.3.7.1
Rủi ro gian lận trong hoạt động phát hành thẻ…………………………..
17
2.3.7.2
Rủi ro gian lận trong nghiệp vụ chấp nhận thẻ trên POS/EDC………….
19
2.3.7.3
Rủi ro gian lận trong nghiệp vụ chấp nhận thẻ trên ATM……………….
21
Kinh nghiệm các nước trên thế giới về hạn chế rủi ro gian lận ………...
22
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG RỦI RO, GIAN LẬN TRONG HOẠT ĐỘNG
27
Tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ trên thị trường thẻ VN..…..
30
3.1.3.2. Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ tại BIDV……………………
34
3.2
Thực trạng rủi ro gian lận hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ tại BIDV...
38
3.2.1
Tình hình rủi ro gian lận hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ trên thế giới
38
và tại Việt Nam …………………………………………………………
3.2.1.1
Về loại hình/thủ đoạn rủi ro gian lận phổ biến………………………….
38
3.2.1.2
Khảo sát tình hình bảo quản, sử dụng thẻ của chủ thẻ tại tỉnh Trà Vinh..
48
3.3.1
Mục tiêu khảo sát……………………………………………………......
49
3.3.2
Phương pháp khảo sát…………………………………………………...
49
3.3.3
Nội dung phiếu điều tra………………………………………………….
49
3.3.4
Kết quả khảo sát…………………………………………………………
49
3.3.4.1
Mục tiêu và giải pháp hoạt động kinh doanh thẻ 2014 tầm nhìn 2020….
60
4.1.1
Mục tiêu thực hiện hoạt động kinh doanh thẻ 2014 và tầm nhìn 2020….
60
4.1.2
Giải pháp hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ 2014 và tầm nhìn 2020…
60
4.2
Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại BIDV……
61
Nhóm giải pháp liên quan tới Ngân hàng………………………………...
61
4.2.1.1 Giải pháp đối với nghiệp vụ phát hành thẻ……………………………….
61
4.2.2.1
Giải pháp bảo quản thẻ của chính khách hàng ………………………...
70
4.2.2.2
Giải pháp để khách hàng bảo mật thông tin của thẻ ……………………
71
4.2.2.3
Giải pháp an toàn khi khách hàng rút tiền tại máy ATM ………………
73
4.2.2.4
Giải pháp khi khách hàng thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại ĐVCNT…...
74
4.2.2.5
Giải pháp khi khách hàng thanh toán qua mạng Internet……….………
74
4.3.5
Kiến nghị đối với Bộ Công An…………………………………………
79
4.3.6
Kiến nghị đối với Bộ thong tin và truyền thông………………………..
79
Kết luận……………………………………………………………………………
81
Tài liệu tham khảo…………………………………………………………………
82
Phụ lục……………………………………………………………………………
103
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 3.1
Tình hình kinh doanh tại BIDV từ 2010 - 2013………………….....
28
6
Hình 2.2
Quy trình cơ bản quản lý rủi ro…………………………………………
14
Hình 2.3
Trình tự các bước trong quy trình quản lý rủi ro……………………….
15
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Thiệt hại gian lận trên thẻ ngân hàng Anh……………………………….
23
Biểu đồ 2.2 Thiệt hại do gian lận thẻ tại Pháp……………………………...................
24
Biểu đồ 2.3 Thiệt hại do gian lận thẻ tại Canada………………….…………..............
25
Biểu đồ 2.4 Thiệt hại do gian lận thẻ tại Úc…………………………………..............
Số lượng POS và doanh số thanh toán trung bình thẻ BIDV…………….. 37
Biểu đồ 3.9 FSV thế giới, Châu Á, Việt Nam và BIDV mảng phát hành thẻ………...
41
Biểu đồ 3.10 FSV thế giới, Châu Á, Việt Nam và BIDV mảng thanh toán thẻ………..
42
Biều đồ 3.11 Các quốc gia phát sinh giao dịch gian lận giả mạo từ thẻ BIDV………...
43
Biểu đồ 3.12 Top 10 loại hình MCC thường bị tội phạm tấn công tại BIDV…………….
47
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Tên đầy đủ
ACB
Ngân hàng Á Châu
Agribank
Doanh số thanh toán
ĐƯTM
Điểm ứng tiền mặt
ĐVCNT
Đơn vị chấp nhận thẻ
EDC
Electric Data Capturer (Máy thanh toán thẻ tự động)
EMV
Europay MasterCard Visa (Chuẩn thẻ thông minh)
Eximbank:
Ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam.
MSC
MasterCard SecureCode
NHBL
Ngân hàng bán lẻ
Ngân hàng kỹ thương Việt Nam.
TMCP
Thương mại cổ phần
Vietcombank
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Viettinbank
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
PHỤ LỤC 1
Một số sự cố rủi ro gian lận trong hoạt động kinh doanh thẻ tại BIDV và các
Ngân hàng thương mại ở Việt Nam.
* Sự cố gian lận liên quan nội bộ Ngân hàng
Các sự cố rủi ro liên quan đến gian lận nội bộ thường khó phát hiện do cán
bộ ngân hàng là những người nắm rõ quy trình tác nghiệp và biết lợi dụng các kẽ hở
trong quy trình một cách linh hoạt nhằm che dấu hành vi gian lận của bản thân.
Sự cố 1: Nguyễn Thanh Tuấn (34 tuổi, ngụ thị trấn Tuy Phước, huyện Tuy
Phước, tỉnh Bình Định), nguyên là nhân viên VIB chi nhánh TP Quy Nhơn đã tự ý
sao chép thông tin của 35 khách hàng trên hệ thống dữ liệu rồi điền vào thư điện tử
đề nghị mở thẻ tín dụng Master Card. Tuấn làm giả chữ ký, con dấu của giám đốc
VIB Quy Nhơn, làm thẻ Master Card của 35 khách hàng để chiếm đoạt hơn 1,4 tỉ
đồng trả nợ cá độ bóng đá. Nguồn: A.Tú/ www. nld.com.vn
Sự cố 02: Ngày 14/3/2013, Công an quận Gò Vấp (TP HCM) đã tạm giữ
hiện kịp thời các yếu tố sai sót, gian lận và có biện pháp xử lý, đồng thời hạn chế cơ
hội cho các đối tượng xấu lợi dụng, thực hiện kiểm tra chéo,luân chuyển cán bộ
định kỳ.
* Sự cố rủi ro liên quan đến gian lận bên ngoài
Gian lận bên ngoài là yếu tố rủi ro mà ngân hàng khó có thể kiểm soát được.
Tuy nhiên, nói như vậy không có nghĩa là ngân hàng hoàn toàn vô can khi các sự cố
này xảy ra. Đâu đó trong các vụ việc, chúng ta còn thấy sự tắc trách, thiếu trách
nhiệm và chủ quan của các cán bộ ngân hàng.
Nhóm rủi ro gian lận liên quan đến đập phá ATM để trộm tiền
Sự cố 03: Sáng 10/1/2014, máy ATM của Ngân hàng Thương mại cổ phần
Hàng hải Việt Nam - Maritime Bank đặt tại số 187 Giảng Võ, Q.Đống Đa, Hà Nội
đã bị kẻ trộm bứng khỏi vị trí trong khoảng cách gần 10m. Đại diện ngân hàng và
cơ quan chức năng đã có mặt, xác định các đối tượng đã dùng xe cẩu để kéo trụ máy
ra xa. Tuy nhiên, khi máy rời khỏi cabin, bộ phận cảm biến đã rung khiến loa báo
động
hú
lên
nên
các
đối
tượng
Sự cố 06: Chiều 11/10/11, chị Lê Thị Thuận đi xe Airblade đến điểm rút tiền
ATM trên đường Điện Biên Phủ, Quận 1, HCM. Lúc này có 2 thanh niên ăn mặc
lịch sự cũng vừa chạy xe đến đây. “Người ngồi sau cầm thẻ nhưng không vào
buồng ATM khi chị đang phân vân có nên ra về hay không thì có 2 thanh niên khác
ra dáng dân "văn phòng" chạy xe đến. Hai thanh niên mới đến cầm thẻ đến gần
buồng máy, song bất ngờ chặn cửa để chị không thể ra ngoài. Lúc này, hai người
đến từ trước ngang nhiên phá khóa chiếc Airblade của chị. Trình báo với công an,
chị cho biết trong cốp xe có 13 triệu đồng cùng nhiều giấy tờ, tài sản khác. Nguồn:
Đàm Huy/www.thanhnien.com.vn
Nhóm rủi ro gian lận liên quan sử dụng thẻ giả
Sự cố 07: Liên tiếp trong 02 ngày 2 và 3/1/2014 vừa mới đây, tại trụ ATM
của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) trên đường Võ Văn Tần,
Q.3, TP.HCM, công an đã bắt 2 đối tượng người nước ngoài khi đang dùng thẻ
ATM giả để rút hơn 350 triệu đồng. Khám xét trong người Bilokonov Vitalii, Công
an phát hiện 22 thẻ ATM giả các loại và 113 triệu đồng tiền mặt. Khám xét phòng
1106 khách sạn Sapphire , Q.1, TPHCM nơi ở của hai đối tượng trên, Công an Q.3
phát hiện thêm 114 thẻ ATM giả khác và 342.000.000 đồng, cùng một cuốn sổ tay
ghi
chép
quá
trình
rút
tiền
Nhóm rủi ro gian lận liên quan do sự lơ là, mất cảnh giác
Sự cố 10: Tháng 12/2013 Chị N.T.T.T. trú tại phường Nhơn Bình, TP. Quy
Nhơn (Bình Định). Khi đến nhà một người quen đã để quên ví trên xe máy, bên
trong có tiền, CMND, thẻ ATM của BIDV và một số giấy tờ khác. Đối tượng
Nguyễn Văn Thành trú tại phường Ghềnh Ráng, TP. Quy Nhơn đi ngang qua
“chôm” mất ví. Sau đó y đến cây ATM của BIDV, nhập mật khẩu “240687” theo số
ngày tháng năm sinh trên CMND của chị T. thì được chấp nhận. Thành đã rút toàn
bộ số tiền có trong tài khoản của chị T. là 15 triệu đồng. Nguồn: Thời Báo Ngân
Hàng-Nghi Lộc/www.ndh.vn
Sự cố 11: Ngày 17/10/2013 hơn 100 công nhân của Công ty TNHH giày
Fuluh ở xã Tân Kim, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An điêu đứng vì tin vào lời
đường mật của Linh bà tổ trưởng. Suốt gần hai năm qua, nhiều công nhân đã nhờ
Linh rút tiền ATM giùm một cách nhanh chóng. Hễ ai đưa thẻ ATM và mật khẩu
nhờ “rút giùm tiền” thì bà Linh nhiệt tình giúp đỡ và giao ngay tiền mặt. Do vậy,
nhiều người đã sập bẫy lừa với số tiền bị chiếm đoạt gần 1 tỷ đồng. Nguồn: Hiếu
Vũ/congan.com.vn
Nhóm rủi ro gian lận liên quan Internet, Ngân hàng trực tuyến
Sự cố 12: Tháng 10/2013 sau khi lập trang web chatvl.us và cài đặt một phần
mềm virus giả dạng trang autogame, Cao Xuân Dương (Nam Định) hướng dẫn
người chơi cách cài đặt autogame nhưng thực tế là tải chương trình virus về máy
của họ. Virus này có chức năng tự động bật webcam máy tính người dùng để theo
dõi, xem màn hình giao diện, thu lại toàn bộ thao tác trên bàn phím của người sử
dụng và gửi cho Dương dưới dạng một văn bản. Ngoài ra, Dương còn trộm mật
khẩu tài khoản, chiếm đoạt tiền ảo của người chơi trực tuyến, sau đó bán với giá rẻ.
Dương khai đã chiếm đoạt 20 triệu đồng của 3 nạn nhân. Nguồn:
T.Nhung/vietnamnet.vn
Nhóm rủi ro gian lận liên quan ĐVCNT thông đồng với kẻ gian
các thiết bị đọc trộm thẻ ở trên hoặc xung quanh khe nhận thẻ của máy ATM, triển
khai ứng dụng tiến bộ của công nghệ hiện đại để phòng ngừa rủi ro như triển khai
thiết kế bàn phím mã hóa theo chuẩn PCI (Payment Card Industry) hỗ trợ phản ứng
lại những nỗ lực giả mạo hoặc ăn cắp thông tin trong phần mềm điều khiển sử dụng
công nghệ phun mực Fluidit có tác dụng làm mất giá trị tờ tiền khi có sự tấn công
bằng vật lý vào máy ATM , . . .
PHỤC LỤC 2
PHIẾU KHẢO SÁT KHÁCH HÀNG
1/ Anh/Chị vui lòng cho biết giới tính.
Nam Nữ
2/ Độ tuổi hiện tại của Anh/Chị?
18-30
31-40
41- 50
Trên 50-60
3/ Trình độ học vấn của Anh/Chị ?
Phổ thông Cao đẳng
Đại học
Sau đại học
PIN riêng cho các thẻ
8/ Anh/Chị thay đổi PIN bao nhiêu lần trong năm?
Chưa đổi kể từ ngày sử dụng 01-2 lần 3-4 lần Trên 5 lần
9/ Số PIN thẻ của Anh/Chị có đặt trùng liên quan tới các thông tin sau của Anh/Chị như:
Ngày, tháng, năm sinh Số điện thoại, CMND Biển số xe Không liên quan
10/ Số PIN thẻ của Anh/Chị lưu lại như thế nào
Tự nhớ Ghi lại quản lý khóa cẩn thận Ghi giấy để trong ví
Khác
11/ Số PIN thẻ của Anh/Chị có chia sẻ cho ai biết không?
Không ai
Vợ hoặc chồng Cha mẹ, con Người khác
12/ Anh/Chị có ký vào mặt sau thẻ của mình trong quá trình sử dụng không?
Có
Không
13/ Anh/Chị luôn bảo quản thẻ của mình ở đâu?
Để trong ví, túi, túi xách Để ở cơ quan, ở nhà Nhờ người khác quản lý
14/ Trước khi rút tiền tại ATM Anh/Chị có quan sát xung quanh máy ATM trước khi rút
(có người phía sau, vật bất thường tại khe đưa thẻ vào, trên bàn phím, . . .)
Không bao giờ
Thường xuyên
thỉnh thoảng
Không bao giờ
19/ Khi thanh toán hàng hóa, Anh/Chị có theo dõi kiểm ngân quẹt thẻ vào POS?
Có
Không
20/ Khi thanh toán hàng hóa tại POS Anh/Chị có lấy lại thẻ ngay khi thực hiện xong việc
thanh toán?
Có
Không
21/ Anh/Chị có từng thanh toán hàng hóa qua Internet
Có
Không
22/ Nếu mua hàng hóa trên mạng bằng thẻ Anh/Chị thường chú trọng vào?
Hàng hóa định mua
Trang Web uy tính
cả hai
Không nhớ
28/ Ngân hàng có cung cấp, hướng dẫn các điều khoản, điều kiện sử dụng thẻ ngân hàng
cho Anh/Chị?
Không cung cấp
Cung cấp 1 lần Cung cấp theo định kỳ
29/ Ngân hàng có thường gửi cho Anh/Chị thông tin, cảnh báo các loại hình gian lận mới
để Anh/Chị có biện pháp phòng ngừa kịp thời?
Chưa bao giờ
Thỉnh thoảng
Thường xuyên
30/ Trong quá trình thanh toán thẻ tại ATM/POS, Anh/Chị có gặp sự cố máy ngưng hoạt
động?
Chưa bao giờ
Thỉnh thoảng
Thường xuyên
31/ Trong quá trình thanh toán thẻ tại ATM Anh/Chị có gặp sự cố máy hết tiền?
Chưa bao giờ
Thỉnh thoảng
Thường xuyên
Tin mức trung bình
Không tự tin
37/ Anh/Chị có tự tin về An ninh khi rút tiền tại máy ATM trên địa bàn tỉnh Trà Vinh?
Tin tuyệt đối
Tin mức trung bình
Không tự tin
38/ Anh/Chị có tự tin khi sử dụng thẻ ATM để rút tiền tại máy ATM của Ngân hàng khác
(Banknet)
Tin tuyệt đối
Tin mức trung bình
Không tự tin
39/ Theo Anh/Chị dịch vụ thẻ ngân hàng mang đến cho Anh/Chị nhiều tiện ích hơn so với
sử dụng tiền mặt?
Rất tiện ích
Bình thường
Không tiện ích
40/ Anh/Chị có muốn tiếp tục sử dụng dịch vụ thẻ ngân hàng nữa hay không nếu như tiền
lương của Anh/chị không tiếp tục thanh toán qua thẻ?
tại BIDV vì thế tôi chọn đề tài “Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh
(1) Thủ tướng Chính Phủ (2006), Đề án thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến
năm 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 291/2006/QĐ -TTg ngày 29/12/2006 của Chính Phủ), Hà Nội.
(2) BIDV (2013), Chiến lược phát triển BIDV đến năm 2020 và kế hoạch kinh doanh giai đoạn 2011-2015 (Ban
hành kèm theo Nghị quyết số 1155/NQ-HĐQT ngày 22 tháng 8 năm 2012), Hà Nội.
doanh dịch vụ thẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam” để làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng rủi ro gian lận trong hoạt động
kinh doanh dịch vụ thẻ tại BIDV, từ đó đề xuất các giải pháp hạn chế các rủi ro này.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu đầu tiên phải là nhận dạng, phân loại rủi ro gian lận trong hoạt động
kinh doanh thẻ của BIDV, các NHTM khác, trong nước và quốc tế.
- Thứ hai là phân tích nguyên nhân phát sinh các rủi ro gian lận đã nhận dạng,
có thể rút ra bài học kinh nghiệm;
- Thứ ba là đề xuất giải pháp, kiến nghị để hạn chế tối đa những rủi ro gian lận
có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh thẻ, góp phần hạn chế tối đa tổn thất, đồng
thời nâng cao uy tín, thương hiệu tại BIDV đối với hoạt động kinh doanh thẻ nói riêng
và hoạt động ngân hàng nói chung trên thị trường trong nước và quốc tế.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Bao gồm các loại rủi ro gian lận trong hoạt động kinh
doanh thẻ phát sinh tại thị trường Việt Nam, trong khu vực và thế giới, đặc biệt các
loại hình rủi ro gian lận mới phát sinh tại BIDV.
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh thẻ rất đa dạng, phức tạp, bao gồm
nhiều hoạt động, nhiều nghiệp vụ và là cầu nối đối với các nghiệp vụ, sản phẩm khác
của ngân hàng.
+ Về thời gian: Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh thẻ tại BIDV đồng
thời tổng hợp, đánh giá những rủi ro tổn thất thực tế xảy ra tại BIDV từ 2010 -2013.
giới cũng như tại Việt Nam ngày càng tinh vi và phức tạp,thị trường thẻ Việt Nam là
thị trường mới phát triển, chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc phòng chống rủi ro,
gian lận, đây là cơ hội thuận lợi để bọn tội phạm lợi dụng để gian lận. Vì thế, phát triển
dịch vụ thẻ nhưng đồng thời phải phòng ngừa và hạn chế rủi ro, gian lận và là giải
pháp cấp bách đối với BIDV vì rủi ro có thẻ xảy ra mọi lúc, mọi nơi với thủ đoạn tinh
vi và phức tạp mà chúng ta không thể lường trước được.
“Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam” có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc nhằm góp
3
phần thiết thực trong việc hình thành một sản phẩm khoa học có giá trị lý luận và thực
tiễn về hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ cho bản thân tôi và đồng nghiệp
trong quá trình kinh doanh, tác nghiệp, có thể nhận diện các loại rủi ro, gian lận có thể
xảy ra để chủ động phòng ngừa, ứng phó kịp thời, giảm thiểu tối đa tổn thất về vật
chất, uy tín cho BIDV.
1.6. Kết cấu luận văn
Luận văn được kết cấu trong bốn chương:
Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về dịch vụ thẻ và rủi ro gian lận trong hoạt động kinh
doanh dịch vụ thẻ.
Chương 3: Thực trạng rủi ro gian lận trong hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ tại
BIDV.
Chương 4: Đề xuất giải pháp, kiến nghị hạn chế rủi ro gian lận trong hoạt động kinh
doanh dịch vụ thẻ tại BIDV.
Tóm tắt chương 1, tác giả đã nêu lên lý do chọn đề tài, mục tiêu, phương pháp,
phạm vi, đối tượng tiến hành nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài đây là những
tiền đề cho việc nghiên cứu các chương tiếp theo.
4