B GIÁO DC VÀ ÀO TO
TRNG I HC KINH T TP H CHÍ MINH
LÝ HOÀNG TUN QUN LÝ RI RO CHT LNG TÍN DNG
NGN HN I VI DOANH NGHIP XÂY
LP TI NGÂN HÀNG TMCP U T VÀ
PHÁT TRIN VIT NAM CHI NHÁNH
THÀNH PH H CHÍ MINH LUN VN THC S KINH T
và phương pháp luận hoặc các giải pháp cụ thể có tính khả thi.
- Nhất thiết phải dẫn nguồn tài liệu hoặc kết quả của người khác
được sử dụng trong luận văn. Phải nêu rõ cả việc sử dụng những đề xuất
hoặc kết quả của đồng tác giả. Nếu sử dụng tài liệu của người khác mà
không chú dẫn tác giả và nguồn tài liệu thì không được bảo vệ.
2
3.1 Về bố cục :
Số chương của mỗi luận văn tuỳ thuộc vào đề tài cụ thể nhưng
thông thường bao gồm những phần như sau:
- Mở đầu : trình bày đặt vấn đề, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng
và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghóa khoa học
và thực tiễn của đề tài nghiên cứu, những điểm nổi bật của luận
văn, kết cấu của luận văn.
- Các chương : có thể gồm:
+ Cơ sở lý luận : trình bày cơ sở lý thuyết, lý luận, giả thiết
khoa học đã được sử dụng trong luận văn.
+ Tổng quan : phân tích, đánh giá thực trạng của vấn đề cần
nghiên cứu, các công trình của các tác giả khác có liên quan
đến đề tài luận văn, nêu những vấn đề còn tồn tại, chỉ ra những
vấn đề mà đề tài luận văn cần nghiên cứu, giải quyết. (Mỗi
chương có kết luận riêng)
- Kết luận và kiến nghò: trình bày những kết quả mới của luận
văn một cách ngắn gọn, không có lời bàn và bình luận thêm. Các
kiến nghò.
- Danh mục tài liệu tham khảo : chỉ bao gồm các tài liệu được trích
dẫn, sử dụng trong luận văn.
- Phụ lục (xem 1 thí dụ cụ thể ở phụ lục 4)
3.2 Về trình bày :
gf
D
+
=
Có nghóa là phương trình 3 trong chương 2.
- Mọi đồ thò, bảng biểu lấy từ nguồn khác phải được trích dẫn đầy
đủ.
Ví dụ : “Nguồn : Tạp chí phát triển kinh tế, số 15 năm 2004” [16]
(Số thứ tự trong ngoặc vuông là thứ tự thứ 16 trong tài liệu tham
khảo)
- Nguồn được trích dẫn phải được liệt kê trong danh mục tài liệu
tham khảo.
- Đầu đề bảng biểu ghi phía trên bảng, đầu đề hình vẽ, đồ thò, sơ
đồ ghi phía đưới hình. Nếu bảng biểu, hình vẽ trình bày trong khổ
ngang thì đầu bảng, biểu, hình vẽ được đưa vào lề trái.
3.2.4 Viết tắt :
Không lạm dụng viết tắt trong luận văn. Chỉ viết tắt những từ, cụm
từ được sử dụng nhiều lần trong luận văn. Nếu luận văn có nhóm chữ
viết tắt thì phải có bảng danh mục các chữ viết tắt (Xếp theo thứ tự
ABC) đặt ở phần đầu luận văn.
3.2.5 Tài liệu tham khảo :
Mọi ý kiến không phải của riêng tác giả, mọi tham khảo khác phải
được chú dẫn trong danh mục tài liệu tham khảo.
4
Không trích dẫn những kiến thức phổ biến mà mọi người đều biết.
Cách xếp danh mục tài liệu tham khảo :
5
- Xem ví dụ về cách trình bày trang tài liệu tham khảo ở phụ lục 1.
6
Phụ lục 1 :
TÀI LIỆU THAM KHẢO
(Mẫu)
Tiếng Việt
1. Quách Ngọc Ân (1992), “Nhìn lại hai năm phát triển lúa lai”. Di
truyền học ứng dụng 98(1), tr. 10-16.
2. Bộ Nông nghiệp &PTNT (1996), Báo cáo tổng kết 5 năm (1992-
1996) phát triển lúa lai, Hà Nội.
3. Nguyễn Hữu Đống, Đào Thanh Bằng, Lâm Quang Dụ, Phan Đức
Trực 1997), Đột biến – Cơ sở lý luận và ứng dụng, Nxb Nông nghiệp,
Hà Nội.
4. Nguyễn Thò Gấm (1996), Phát hiện và đánh giá một số dòng bất
dục đực cảm ứng nhiệt độ, Luận văn thạc só khoa học Nông nghiệp,
Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội.
5…
23. Võ Thò Kim Huệ (2000), Nghiên cứu chẩn đoán và điều trò
bệnh… , Luận án Tiến só Y khoa, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.
Tiếng Anh
28. Boulding K.E (1955), Economics Analysis, Hamish Hamilton,
London.
29. Anderson, J.E (1985), The Relative Inefficiency of Quota, The
Cheese Case, American Economic Review, 74 (1), pp. 178-90.
30. Institute of Economics (1988), Analysis of Expenditure Pattern of
(TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN) LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm ……………
8
Phụ lục 3 :
MẪU TRANG TRONG LUẬN VĂN BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp. HCM
Khoa đào tạo Chuyên ngành Mã số
1. Khoa QTKD
2. Khoa TMDL
3. Khoa KTKT
4. Khoa KTPT
5. Khoa NH
6. Khoa TCNN
7. Khoa TCDN
8. Khoa KTCT
Quản trò kinh doanh
Thương mại
Kế toán
Kinh tế phát triển
Kinh tế tài chính – Ngân hàng
Kinh tế tài chính – Ngân hàng
Kinh tế tài chính – Ngân hàng
Kinh tế chính trò
60.34.05
60.34.10
60.34.30
60.31.05
60.31.12
60.31.12
60.31.12
60.31.01 5. Hội đồng chấm luận văn thạc só :
Hội đồng chấm luận văn thạc só do Hiệu trưởng Trường ra quyết đònh
thành lập. Hội đồng gồm 5 thành viên có học vò tiến só, chức danh khoa
luận văn
- Sự không trùng lặp của các đề tài nghiên cứu so với các công
trình luận văn, luận án đã công bố, tính trung thực, rõ ràng và đầy đủ
trong trích dẫn tài liệu tham khảo.
- Sự phù hợp giữa tên đề tài với nội dung, giữa nội dung với
chuyên ngành và mã số chuyên ngành.
- Độ tin cậy và tính hiện đại của phương pháp đã sử dụng để
nghiên cứu.
- Kết quả nghiên cứu mới của tác giả; đóng góp mới cho sự phát
triển khoa học chuyên ngành, đóng góp mới phục vụ cho sản xuất,
kinh tế, quốc phòng, xã hội và đời sống. Ý nghóa khoa học, giá trò và
độ tin cậy của những kết quả đó.
- Ưu điểm và nhược điểm về nội dung, kết cấu và hình thức của
luận văn.
- Nhận xét của phản biện không cần nêu lại kết cấu và nội dung
các chương của luận văn, không trình bày theo thứ tự chương mục
của luận văn mà cần trình bày theo các vấn đề hay kết quả mới mà
luận văn đạt được.
7. Cấp bằng thạc só kinh tế:
11
Sau khi kết thúc khoa học, Trường sẽ xét công nhận tốt nghiệp cho
học viên.
Học viên tốt nghiệp được Trường cấp bằng thạc só kinh tế và bảng
điểm học tập toàn khoá.
8. Xử lý vi phạm :
Học viên sẽ bò đình chỉ học tập, nếu xảy ra một trong các trường hợp
Phụ lục 4 :
KẾT CẤU LUẬN VĂN MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
Danh mục các hình vẽ, đồ thò
Mở đầu 1
Chương 1 :
1.1
1.2
Chương 2 :
2.1
2.1.1
2.1.2
2.2
…………………
…………………
Kết luận
Danh mục công trình của tác giả
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
1. Nguyn ng Dn, Nguyn Quc Anh, Nguyn Kim Trng, Nguyn Vn Thy
(2009), Lý thuyt tài chính tin t, Nxb i hc Quc gia, TP H Chí Minh.
2. Nguyn ng Dn (2008), Nghip v ngân hàng thng mi, Nxb Thng kê, TP
H Chí Minh.
3. Nguyn ng Dn, Hòang c, Trn Huy Hòang, Trm Xuân Hng,
Nguyn Quc Anh (2000), Tín dng ngân hàng, Nxb Thng kê, TP HCM.
4. H Diu (2002), Qun tr ngân hàng, Nxb Thng kê, Tp.HCM.
5. Lê Vn T, Nguyn Th Xuân Liu (2003), Qun tr ngân hàng thng mi,
Nxb Thng kê, TP HCM
6. Tp chí thông tin ca Ngân hàng TMCP u T và Phát trin Vit Nam (2011-
2012) s 171,175,176,179 Hà Ni.
7. Tp chí thông tin ca Ngân hàng u T và Phát trin Vit Nam (2010) s
162,166, 165, 169,170 Hà Ni.
8. S liu Báo cáo tình hình hot đng các chi nhánh nm 2009, 2010, 2011 ca
Ngân hàng TMCP u t và Phát trin Vit Nam và Ngân hàng TMCP u t và
Phát trin Vit Nam – Chi nhánh TPHCM.
9. Các công vn, vn bn hng dn thc hin cho vay xây lp ca Ngân hàng
TMCP T&PT Vit Nam và Ngân hàng TMCP T&PT Vit Nam – CN TPHCM.
10. Các Website tham kho:
+ Hip hi ngân hàng Vit Nam (www.vnba.org.vn)
+ Trang web ca ngân hàng đu t và phát trin Vit Nam (www.bidv.com.vn)
+ Ngân hàng Nhà nc Vit Nam (www.sbv.gov.vn)
+ Thi báo kinh t Vit Nam (www.vneconomy.com.vn/tbktvn)
11. Các tài liu khác.
DANH MC CÁC BNG BIU
BNG
Th t Tên Bng Trang
Li cam đoan
Mc lc
Danh mc ch vit tt
Danh mc các bng biu
LI M U
1. S cn thit ca đ tài
2. Mc đích nghiên cu
3. i tng và phm vi nghiên cu ca đ tài
4. Phng pháp nghiên cu
5. Kt cu ca lun vn
CHNG 1
C S LÝ LUN CHUNG V RI RO TÍN DNG, TÍN DNG NGN HN
I VI DOANH NGHIP XÂY LP
1.1. Tng quan v tín dng và Ri ro tín dng 04
1.1.1. Tng quan v tín dng 04
1.1.1.1. Khái nim v tín dng (Credits) 04
1.1.1.2. Bn cht ca tín dng 05
1.1.1.3. Chc nng ca tín dng 05
1.1.1.4. Vai trò ca tín dng 07
1.1.1.5. Hình thc tín dng ngân hàng (Bank Credits) 09
1.1.2. Ri ro tín dng 12
1.1.2.1. Khái nim v ri ro tín dng 12
1.1.2.2. Phân loi ri ro tín dng 13
1.1.3. Nguyên nhân gây ra ri ro tín dng 15
1.1.3.1. Nguyên nhân khách quan 15
1.1.3.2. Nguyên nhân ch quan 17
1.1.4. Qun lý ri ro tín dng 18
1.1.4.1. nh ngha qun lý ri ro tín dng 18
1.1.4.2. Ni dung ca qun lý ri ro tín dng 18
2.4.1.1. Nguyên nhân t phía ngân hàng 54
2.4.1.2. Nguyên nhân t phía doanh nghip 55
2.4.2. Nguyên nhân xut hin nhng hn ch 56
2.4.2.1. Nguyên nhân t phía ngân hàng 56
2.4.2.2. Nguyên nhân t phía doanh nghip 57
Kt lun chng 2 58
CHNG 3
GII PHÁP QUN LÝ RI RO TÍN DNG NGN HN I VI DOANH
NGHIP XÂY LP TI NGÂN HÀNG TMCP U T VÀ PHÁT TRIN
VIT NAM CHI NHÁNH TPHCM
3.1. nh hng cho hot đng tín dng ti BIDV.HCM 59
3.2. Gii pháp hn ch ri ro cht lng tín dng ngn hn trong lnh vc xây
lp ti BIDV.HCM 60
3.2.1. i mi CSTD ngn hn phù hp trong lnh vc thi công xây lp 61
3.2.2. Tng cng đánh giá nng lc các doanh nghip xây lp 64
3.2.3. Thc hin nghiêm túc các nguyên tc thm đnh trong cho vay 65
3.2.4. Qun lý cht ch đi vi cho vay các công trình s dng vn ngân sách 66
3.2.4.1. K hoch b trí vn ngân sách ca Th tng Chính Ph hin nay 66
3.2.4.2. Cách thc qun lý cho vay nhm hn ch ri ro đi vi các công trình thi
công bng ngun vn ngân sách 68
3.2.5. Tng cng các bin pháp x lý n quá hn trong hot đng tín dng
ngn hn đi vi các doanh nghip xây lp 70
3.2.6. Kim tra và giám sát cht ch quá trình vay và s dng vn vay cng nh
quá trinh tr n vay ca các doanh nghip xây lp 71
3.2.6.1. Thông tin kim tra chung 71
3.2.6.2. Nhng đim chú ý trong quá trình gii ngân cho vay công trình 73
3.2.7. Tng cng trao đi, đúc rút kinh nghim đi vi tng khon vay, tng
doanh nghip 74
3.2.8. Nâng cao nng lc và cht lng cán b quan h khách hàng 75
3.3. Kin ngh nhm nâng cao cht lng tín dng ngn hn trong lnh vc xây
còn là Ngân hàng cp phát vn xây dng c bn. Trong nhiu nm qua, Ngân hàng
TMCP u t và Phát trin Vit Nam Chi nhánh TP H Chí Minh đã trin khai cho
vay, h tr vn rt ln đi vi các đn v hot đng thi công xây lp, góp phn quan
trng trong vic đm bo tin đ thi công và đu t các d án.
- Tín dng ngn hn vi vai trò không th ph nhn đc ca nó đã đang phát
huy đc vai trò quan trng trong vic đáp ng nhu cu bc thit v s vn lu
đng, nâng cao cht lng sn phm và tng sc cnh tranh ca doanh nghip. Tuy
nhiên tn ti song song vi vic đáp ng nhu cu bc thit v vn là phi đm bo
đc ri ro tín dng đi vi loi hình doanh nghip này cng là điu ht sc quan
2
trng, bi đây là lnh vc cho vay ri ro nht đi vi các Ngân hàng thng mi nói
chung và Ngân hàng TMCP u t và Phát trin Vit Nam Chi nhánh TP H Chí
Minh nói riêng.
- Vi thi cuc hin ti, bn thân là mt chuyên viên tín dng tôi đc bit quan
đn vn đ này, v tm quan trng, v nhng thun li, khó khn và thách thc
đang đt ra đi vi Ngân hàng và các doanh nghip trc ca ngõ ca quá trình hi
nhp và phát trin. Chính vì vy mà tôi đã t la chn cho mình đ tài: “QUN LÝ
RI RO TÍN DNG NGN HN I VI DOANH NGHIP XÂY LP TI
NGÂN HÀNG TMCP U T VÀ PHÁT TRIN VIT NAM CHI NHÁNH
THÀNH PH H CHÍ MINH”.
2. Mc đích nghiên cu:
- Làm rõ lý lun chung v Ri ro tín dng, Tín dng ngn hn đi vi Doanh
nghip xây lp.
- ánh giá thc trng vn kinh doanh và kh nng tip cn vn ca các Doanh
nghip xây lp.
- ánh giá thc trng ca hot đng tín dng ngn hn đi vi Doanh nghip
xây lp, nhng mt còn tn ti và nguyên nhân ca nhng tn ti đi vi hot đng
trên.
xây lp ti BIDV.HCM.
+ Chng 3: Gii pháp hn ch ri ro tín dng ngn hn đi vi Doanh nghip
xây lp ti BIDV.HCM.
- Kt lun.
- Tài liu tham kho.