CHƢƠNG 3
TRƢỜNG ĐIỆN TỪ DỪNG
CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt
CHƢƠNG 3: TRƢỜNG ĐIỆN TỪ DỪNG
1. Khái niệm
2. Trƣờng điện dừng trong MTVD
3. Trƣờng từ dừng
CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt
1. Khái niệm
Định nghĩa: Trường điện dừng là trường do
dòng điện không đổi gây ra trong các môi
trường chất.
Đặc điểm:
J 0;
0
t
Các PT của TĐT dừng:
Điều kiện duy trì trường điện dừng:
Môi trường dẫn phải khép kín qua một nguồn
Nguồn phải có khả năng cung cấp năng lượng liên
tục và không đổi.
CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt
Phương trình Laplace – các điều kiện bờ:
Phương trình Laplace
Do trường điện dừng có tính chất thế nên khảo sát
trường dùng hàm thế vô hướng với:
E grad E.d l hay E.d l C
C
Hiệu điện thế giữa 2 điểm A, B:
A
B
U A B E.d l E.d l
B
CuuDuongThanCong.com
A
C
G i
J d S Ed S
Công suất tiêu tán:
S
S
Gọi p là mật độ CSTT, theo ĐL Joule-Lentz: p J .E
Công suất tiêu tán trong thể tích V:
P J .E.dV u.i Ri 2 Gu2
V
CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt
Sự tương tự giữa TĐD trong MTVD và TĐ
tĩnh trong MTĐM ở miền có 0
Trường điện dừng
Trường điện tĩnh
rot E 0 ; E grad
rot E 0 ; E grad
J 2 n S J1n S
D2 n S D1n S
E1t S E2t S
CuuDuongThanCong.com
E1t S E2t S
https://fb.com/tailieudientucntt
Ứng dụng của trường điện dừng
Tính điện trở cách điện
1
U
Rcđ
Grò I rò
Ed l
C
J
S
rò
rot H J ; rot B 0
Tính chất:
Nếu J=0 thì từ trường có tính chất thế
Nếu J ≠ 0 thì từ trường có tính chất xoáy
Đường sức từ trường là đường cong khép kín, chảy
liên tục
CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt
3. 1. Khảo sát TTD bằng hàm thế từ m
Phương trình: Do từ trường có tính chất thế tại
những miền không có dòng điện nên khảo sát
trường dùng hàm thế từ vô hướng m với:
H gradm hay m H .dl
C
Mà: div B div H div grad m 0
divgrad m 0 hay m 0
CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt
Năng lượng từ trường:
1
1
WM H BdV Bd S . H d l
C
2 V
2 S
1
1
1
2
.um g m .um rm . 2
2
2
2
CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt
Sự tương tự giữa TĐ tĩnh – TĐD – TTD
TĐ tĩnh ở miền 0
TĐD
TTD ở miền J=0
rot E 0 ; E grad
H dl
S
C
S
C
1 S 2 S
1 S 2 S
D2 n S D1n S
J 2 n S J1n S
E1t S E2t S
CuuDuongThanCong.com
E1t S E2t S
S
C
1m S 2 m S
H1t S H 2t S
CuuDuongThanCong.com
( PT Poisson)
https://fb.com/tailieudientucntt
Nếu MT có J=0 thì:
A 0
( PT Laplace)
Vậy ta có phương trình Laplace-Poisson đối với hàm
vectơ A có dạng:
0
A
J
CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt
Nghiệm của phương trình Laplace-Poisson trong
MT đồng nhất:
0
Ta có PT A
J
4R C
CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt
Vậy từ kết quả trên ta có: d A // i dl A B
Các điều kiện bờ:
Gọi S là bờ ngăn cách 2 MT khác nhau, ta có:
A1 S A2 S
H1t S H 2t S J s
B2 n S B1n S
Nếu tại mặt S có JS=0 thì H1t(S)=H2t(S)
CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt
Năng lượng từ trường
Năng lượng từ trường tính theo B và H:
1
1
WM H BdV Bd S . H d l
C
2 V
1
A J dV A H d S
2 V
2 S
WM
CuuDuongThanCong.com
https://fb.com/tailieudientucntt
Vì J=0 bên ngoài V nên
A H d S sẽ tiến tới 0, do đó:
S
1
1
1 2
WM A J dV .I L.I
2 V
2
2
1
L 2 A J dV