BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------
NGUYỄN MINH ANH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN U-MAC VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------
NGUYỄN MINH ANH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN U-MAC VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH
MÃ SỐ
: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
: 60 34 02 01
văn.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn gia đình bạn bè, đồng nghiệp đã động
viên khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả
Nguyễn Minh Anh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................i
MỤC LỤC......................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.....................................................................iv
..........................................................................................................................iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ...........................................v
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
PHỤ LỤC.......................................................................................................80
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
Bảng 2.5. Quy mô và cơ cấu nợ ngắn hạn..............Error: Reference source not found
Bảng 2.6. Bảng chi tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Error: Reference
source not found
Bảng 2.7. Bảng phân tích hiệu quả sử dụng VCĐ..Error: Reference source not found
Bảng 2.8. Bảng phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động.....Error: Reference source
not found
Bảng 2.9. Bảng phân tích hiệu quả sử dụng VCSH..........Error: Reference source not
found
Bảng 2.10. Bảng phân tích hiệu quả sử dụng nợ phải trả. Error: Reference source not
found
Bảng 2.11. So sánh một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty
với Công ty TNHH Nishio Rent All Việt Nam năm 2015 Error: Reference source not
found
HÌNH
Hình 1.1. Mô hình vận động của vốn kinh doanh........................................9
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH U-Mac Việt
Nam.................................................................................................................36
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2013 –
2015................................................................................................................38
Sự biến động cũng như cơ cấu doanh thu của Công ty trong giai đoạn
2013 – 2015 thể hiện qua Hình 2.2.............................................................39
vi
Hình 2.2. Doanh thu của Công ty giai đoạn 2013 – 2015 (triệu đồng). . .39
Hình 2.3. Doanh thu của Công ty giai đoạn 2013 – 2015 (triệu đồng). . .41
Hình 2.4. Tình hình lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2013 – 2015 (triệu
đồng)...............................................................................................................42
khi được thành lập là tối đa hóa lợi nhuận hay nói cách khác là tối đa hóa giá trị
doanh nghiệp. Việc đổi mới cơ cấu hoạt động các doanh nghiệp là một trong những
vấn đề được quan tâm nhất ở Việt Nam. Vì vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là
một vấn đề cần được ưu tiên xem xét khi các doanh nghiệp thực hiện quá trình tự
đổi mới. Khi các doanh nghiệp đảm bảo được vốn cho sản xuất kinh doanh và nâng
cao được hiệu quả sử dụng vốn thì sẽ có nhiều điều kiện để giúp cho doanh nghiệp
duy trì và đứng vững trên thị trường, mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc
làm và nâng cao đời sống cho người lao động.
Công ty TNHH U-Mac Việt Nam thành lập ngày 27/12/2007, hoạt động kinh
doanh trong lĩnh vực cho thuê máy móc, thiết bị chuyên dụng phục vụ ngành xây
dựng; tư vấn chuyển giao công nghệ nền móng,… Với đặc thù là một doanh nghiệp
vừa và nhỏ, U-Mac đã rất linh hoạt trong việc sử dụng vốn kinh doanh để nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn và phát triển thương hiệu của Công ty và nâng cao lợi thế
cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường vật liệu xây dựng. Tuy nhiên, lĩnh vực
hoạt động trong ngành xây dựng của Công ty là ngành đang phát triển và có tính
cạnh tranh quyết liệt, do vậy ngoài việc mở rộng thị trường, việc huy động và sử
2
dụng vốn một cách hiệu quả đang là một vấn đề được Ban lãnh đạo Công ty đặc biệt
quan tâm.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu, học viên lựa chọn đề
tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty trách
nhiệm hữu hạn U-Mac Việt Nam” nhằm đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH U-Mac Việt Nam.
2. Tổng quan nghiên cứu
Để có thể tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh quyết liệt của nền kinh tế thị
trường thì hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp luôn luôn là sự lựa
chọn hàng đầu cho lợi thế cạnh tranh bền vững với hầu hết mọi doanh nghiệp sản
- Trong đề tài nghiên cứu “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong
các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam” (Cao Văn Kế, 2012),
tác giả nêu lên những vấn đề trong công tác thi công xử lý hạn chế xác suất rủi ro
của công trình, nâng cao trình độ giám sát để hạn chế chi phí .
- Trong đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện cơ chế tạo lập và sử dụng vốn của các
tổng công ty Viễn thông ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” (Nguyễn Đại Phong,
2014) tác giả đề cập đến hai nội dung quan trọng là cơ chế tạo lập và sử dụng vốn
với ý nghĩa như một trong những nội dung quan trọng trong quản lý vốn của doanh
nghiệp. Tác giả cho rằng các tổng công ty chưa có một chiến lược tạo vốn hiệu quả
phục vụ cho chiến lược phát triển kinh doanh, chưa linh hoạt và chủ động. Tư tưởng
ỷ lại vào Nhà nước từ thời bao cấp vẫn tồn tại. Một số lãnh đạo chủ chốt của các
tổng công ty chưa được trang bị đầy đủ kiến thức về kinh doanh, đặc biệt là kinh
doanh trong nền kinh tế thị trường, thiếu kỹ năng của nhà quản lý doanh nghiệp
hiện đại, lúng túng khi triển khai các chủ trương đổi mới quản lý doanh nghiệp của
Nhà nước. Một số phương án đầu tư còn chạy theo phong trào, không tính đến hiệu quả.
- Trong cuốn sách nghiên cứu về hiệu quả doanh nghiệp “The High
Performance Enterprise” (Walter Kruz, Alex Stratigakis and Gerald Hunt, 2013), tác
giả chỉ rõ tầm quan trọng của quản lý vốn và tài sản đối với doanh nghiệp. Hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc trực tiếp vào hiệu quả quản lý vốn và tài sản.
Nguồn vốn và tài sản có quản lý hiệu quả thì mới bảo đảm sự tồn tại, mở rộng, phát
triển của doanh nghiệp. Nguồn vốn được sử dụng như thế nào, hiệu quả khai thác ra
4
sao sẽ là thước đo để đánh giá năng lực quản lý, năng lực cạnh tranh, khả năng thích
ứng và phát triển của doanh nghiệp.
- Luận án tiến sỹ kinh tế: “Hoàn thiện cơ chế huy động và sử dụng vốn của
Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT)” năm 2008, tác giả Nguyễn
Phi Hà đã làm rõ một số cơ sở lý luận về cơ chế huy động và sử dụng vốn tại Tổng
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
−Mục đích nghiên cứu: đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH U-Mac Việt Nam.
−Nhiệm vụ nghiên cứu:
+Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
trong doanh nghiệp.
+Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH U-
Mac Việt Nam.
+Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công
ty TNHH U-Mac Việt Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
−Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH
U-Mac Việt Nam.
−Phạm vi nghiên cứu:
+Phạm vi không gian: Công ty TNHH U-Mac Việt Nam.
+Phạm vi thời gian: đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty
TNHH U-Mac Việt Nam trong giai đoạn 2013 – 2015, đề xuất giải pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH U-Mac Việt Nam đến năm
2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
−Phương pháp thu thập số liệu: trên cơ sở tổng hợp các tài liệu, tư liệu nhằm
hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh
nghiệp, tham khảo kinh nghiệm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp trong ngành, tác giả phân tích, tổng hợp, so sánh đối chiếu, khái quát
hóa tài liệu nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tài chính qua các năm của Công
Chương 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty
trách nhiệm hữu hạn U-Mac Việt Nam đến năm 2020
7
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Khái quát về vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm vốn sản xuất kinh doanh
Theo điều 4 khoản 1 Luật doanh nghiệp năm 2005 thì: “Doanh nghiệp là một
tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký
kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động
kinh doanh”. Doanh nghiệp là một chủ thể kinh doanh chủ yếu hoạt động sản xuất
kinh doanh (SXKD) một cách độc lập trong nền KTTT mà mục đích chủ yếu là tìm
kiếm và tối đa hóa lợi nhuận, gia tăng giá trị thị trường.
Trong nền kinh tế thị trường, để có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh thì các doanh nghiệp cần có các yếu tố cơ bản sau: Sức lao động, đối tượng
lao động và tư liệu lao động. Để có các yếu tố này cần đòi hỏi doanh nghiệp cần
phải ứng ra một số vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh. Số
vốn này dùng để mua sắm các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất như trên. Do sự
tác động của lao động vào đối tượng lao động thông qua tư liệu lao động mà hàng
hóa, dịch vụ được tạo ra và tiêu thụ trên thị trường. Để đảm bảo sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp, số tiền thu được do tiêu thụ sản phẩm phải đảm bảo bù đắp
toàn bộ chi phí đã bỏ ra và có lãi. Như vậy, số vốn được bỏ ra ban đầu không những
được bảo toàn mà còn tăng thêm do hoạt động kinh doanh mang lại. Toàn bộ quá
trình ứng ra ban đầu và ở các quá trình tiếp theo cho sản xuất kinh doanh được gọi
là vốn. Từ đó, có thể hiểu: “Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng
tiền của toàn bộ tài sản được đầu tư đưa vào sản xuất kinh doanh nhằm mục đích
được tác dụng. Bất kì một doanh nghiệp nào cũng có tiềm năng, lợi thế riêng, nhưng
nếu lượng vốn không đủ lớn thì doanh nghiệp không thể phát huy tối đa lợi thế đó
và khó có thể tiến hành sản xuất kinh doanh hay đầu tư. Vì thế, doanh nghiệp luôn
cần một lượng vốn đủ lớn để đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu đặt ra trong kinh
doanh. Bởi vậy, ngoài việc tự huy động, các doanh nghiệp cần tìm cách thu hút vốn
từ nhiều nguồn khác nhau như: phát hành cổ phiếu, trái phiếu… để đáp ứng các nhu
cầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thứ tư: Vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất định
Vốn kinh doanh gắn liền với chủ sở hữu nhất định, phải được quản lý chặt chẽ
để tránh hiện tượng lãng phí, thất thoát. Chỉ khi xác định được rõ chủ sở hữu thì
đồng vốn mới được chi tiêu tiết kiệm và hiệu quả. Tùy vào hình thức đầu tư mà chủ
sở hữu có thể là người trực tiếp sử dụng vốn hoặc không, quyền sử dụng vốn và
9
quyền sở hữu vốn có thể gắn liền với nhau nhưng cũng có thể tách rời nhau. Vì vậy,
vốn được coi là một loạt hàng hóa đặc biệt.
Thứ năm: Vốn bằng tiền là một hàng hóa đặc biệt trong nền kinh tế thị trường,
Vốn có giá trị và giá trị sử dụng. Việc mua bán bằng tiền diễn ra trên thị trường tài
chính. Giá cả của nó do quan hệ cung cầu quyết định. Người thừa vốn thì đưa vốn
đến thị trường, người cần vốn thì đến thị trường để mua hoặc vay vốn, họ phải trả
một khoản tiền nhất định theo tỷ lệ lãi suất để được sử dụng nguồn vốn đó trong
một thời gian nhất định. Đặc trưng này làm phát sinh khái niệm chi phí sử dụng vốn
trong nền kinh tế thị trường. Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải tìm các biện pháp
khai thác nguồn vốn có hiệu quả để tận dụng chức năng này của vốn.
Thứ sáu: Vốn có giá trị thời gian. Ngoài yếu tố đầu tư sinh lời, giá trị của đồng
tiền còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác như: lạm phát, chính trị … nên sức
mua của đồng tiền ở thời điểm khác nhau cũng khác nhau. Giá trị thời gian của vốn
có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như giá trị của doanh
Công thức trên cho thấy, doanh nghiệp muốn rút ngắn vòng quay vốn thì cần
rút ngắn thời gian lưu kho hàng hóa, rút ngắn thu tiền và kéo dài trả tiền.
1.1.4. Phân loại vốn kinh doanh trong sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp tùy thuộc vào mục đích, thời hạn và tính
chất sử dụng vốn mà người ta chia làm nhiều loại khác nhau (Lưu Thị Hương, Vũ
Duy Hào, 2010, tr.8)
11
1.1.4.1 Theo tính luân chuyển của vốn
Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển của vốn khi tham gia vào hoạt động sản
xuất kinh doanh thì vốn kinh doanh của doanh nghiệp được chia làm 2 loại: vốn cố
định và vốn lưu động. Đây là hình thức phân loại thể hiện rõ ràng chính xác và được
áp dụng ở hầu hết các doanh nghiệp hiện nay.
a. Vốn cố định
Vốn cố định của một doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước
về tài sản cố định mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong
nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời
gian sử dụng.
Là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng các tài sản cố định nên quy
mô của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định quy mô của tài sản cố định ảnh
hưởng rất lớn đến trình độ trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ, năng lực sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Song ngược lại những đặc điểm kinh tế của tài sản cố
định trong quá trình sử dụng lại có ảnh hưởng quyết định, chi phối đặc điểm tuần
hoàn và chu chuyển của vốn cố định.
Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh vì tài sản cố định
của doanh nghiệp có thời gian luân chuyển dài. Tuỳ theo hình thái biểu hiện và kết
hợp tính chất đầu tư thì vốn cố định dưới dạng tài sản cố định của doanh nghiệp
cũng là lúc tài sản cố định hết thời gian sử dụng và vốn cố định cũng hoàn thành
một vòng luân chuyển.
−Phần còn lại tương ứng với giá trị hao mòn được chuyển vào giá trị sản phẩm
dưới hình thức chi phí khâu hao và được tích luỹ lại thành quỹ khấu hao sau khi sản
phẩm hàng hoá được tiêu thụ. Quỹ khấu hao này dùng để tái sản xuất tài sản cố định
nhằm duy trì năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
Thông thường, vốn cố định là bộ phận quan trọng và chiếm một tỷ trọng lớn
trong tổng số vốn kinh doanh của doanh nghiệp, đặc điểm luân chuyển của nó lại
tuân theo quy luật riêng, do đó việc quản lý và sử dụng vốn cố định có ảnh hưởng
trực tiếp tới hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh.
b. Vốn lưu động
Vốn lưu động là số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư, mua sắm tài sản lưu động
của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành
liên tục.
13
Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm vận động của vốn
lưu động chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động. Trong các
doanh nghiệp người ta thường chia tài sản lưu động thành hai loại: tài sản lưu động
sản xuất và tài sản lưu động lưu thông.
−Tài sản lưu động sản xuất bao gồm các loại nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng
thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang... đang trong quá trình dự trữ sản xuất
hoặc chế biến.
−Tài sản lưu động lưu thông bao gồm các sản phẩm thành phẩm chờ tiêu thụ,
các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết
chuyển, chi phí trả trước.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các tài sản lưu động sản xuất và tài sản
xuất lưu thông luôn vận động, thay thế và chyển hoá lẫn cho nhau, đảm bảo cho quá
và nợ phải trả.
a. Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc chủ sở hữu của doanh nghiệp, bao gồm số
vốn chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Khi thành lập doanh nghiệp, chủ sở hữu phải đầu tư một số vốn nhất định để
mua máy móc thiết bị, xây dựng nhà xưởng, thuê nhân công …Tùy thuộc vào loại
hình doanh nghiệp khác nhau mà nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu thuộc về các đối
tượng khác nhau. Với doanh nghiệp Nhà nước, nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu là
vốn điều lệ của doanh nghiệp Nhà nước do nguồn ngân sách nhà nước cấp. Với
doanh nghiệp tư nhân, nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu do chủ doanh nghiệp bỏ ra
để thành lập. Với doanh nghiệp là các công ty cổ phần, nguồn vốn đầu tư của chủ sở
hữu là do các cổ đông đóng góp…Nguồn vốn chủ sở hữu có ý nghĩa rất quan trọng
đối với quá trình sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho chủ doanh nghiệp
chủ động trong sản xuất. Đây là nguồn vốn có tính chất ổn định, khẳng định mức độ
độc lập tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp, doanh nghiệp được sử dụng lâu
dài và không phải cam kết thanh toán lợi tức cố định như sử dụng nguồn vốn vay.
Tuy nhiên nguồn vốn này thường bị hạn chế về quy mô nên không đáp ứng được
mọi nhu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh. Ngoài ra, nguồn vốn này do doanh
nghiệp toàn quyền quyết định việc sử dụng mà không chịu sự giám sát khách quan
15
nào lại không phải cam kết thanh toán lợi tức nên doanh nghiệp thường không quan
tâm đúng mức đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng nhằm bảo toàn và phát triển vốn
chủ sở hữu một cách lâu dài.
Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm được xác định theo công thức như sau:
Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản – Nợ phải trả
b. Nợ phải trả
Nợ phải trả: Bao gồm số vốn thuộc quyền sở hữu của các chủ thể khác không
thanh toán, vỡ nợ và doanh nghiệp có thể phá sản. Chính vì vậy, khi sử dụng vốn
vay, doanh nghiệp phải chú ý đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp, phải lập kế hoạch
sử dụng vốn đảm bảo nguồn vốn này được sử dụng hợp lý, đúng mục đích. Nguồn
vốn vay sẽ là đòn bẩy cho hoạt động sản xuất kinh doanh hay là gánh nặng đối với
doanh nghiệp phụ thuộc phần lớn vào nhân tố này.
Nguồn vốn chiếm dụng: Bao gồm các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước,
phải trả nhân công, phải trả người bán và các khoản phải trả khác khi chưa đến hạn
thanh toán. Nguồn vốn này thường không phải trả lãi vay và có thời gian sử dụng
ngắn. Nhờ sử dụng nguồn vốn chiếm dụng mà doanh nghiệp có thể sử dụng quỹ
tiền mặt của mình vào các việc khác. Nguồn vốn này giúp doanh nghiệp tiết kiệm
một phần chi phí sử dụng vốn nhưng doanh nghiệp phải lưu ý khi sử dụng nguồn
vốn chiếm dụng này để tránh các rủi ro thanh toán, không nên chiếm dụng nguồn
vốn này quá nhiều và quá lâu vì nó có thể ảnh hưởng tới uy tín của doanh nghiệp
trên thương trường.
Nguồn vốn được bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: nguồn
vốn tự bổ sung này là vốn doanh nghiệp sử dụng một phần lợi nhuận sau thuế để bổ
sung vào nguồn vốn kinh doanh. Nguồn vốn này phản ánh khả năng tích lũy và mở
rộng quy mô kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, nguồn vốn này bị giới hạn
bởi nó còn phụ thuộc vào kết quả kinh doanh hàng năm và nhu cầu phân phối sử
dụng lợi nhuận sau thuế cho các mục đích có tính chất tiêu dùng.
Thông thường, doanh nghiệp sẽ phối hợp các nguồn vốn trên, cơ cấu phụ
thuộc vào đặc điểm của ngành mà doanh nghiệp hoạt động, tùy thuộc vào quyết
định của nhà quản lý trên cơ sở xem xét tình hình tài chính thực tế của doanh
nghiệp cũng như tình hình phát triển của nền kinh tế nhằm mục tiêu sử dụng cơ cấu
vốn hợp lý để đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp, tăng hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh và tăng giá trị của doanh nghiệp.
1.1.4.3. Theo thời gian huy động và sử dụng vốn
17