BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
BÁO CÁO TÓM TẮT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CẤP ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG LO ÂU CỦA NỮ CÁN
BỘ CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC THUỘC ĐẠI HỌC ĐÀ
NẴNG
Mã số: Đ20140364
Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Thị Hằng Phương
1
Đà Nẵng, tháng 12 năm 2014
2
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Về mặt thực tiễn
Xã hội ngày càng hiện đại kéo theo rất nhiều sự thay đổi trong
đời sống con người, phát sinh ra nhiều mối nguy hiểm tiềm năng
được trạng thái bình thường; nhưng từ trước tới nay, mặc dù có
nhiều nghiên cứu về vấn đề sức khoẻ tâm trí nói chung, nhưng lại ít
có những nguyên cứu chuyên biệt về lo âu.
Lo âu tồn tại ở mọi lứa tuổi, nhưng với đối tượng là phụ nữ thì
khả năng xuất hiện lo âu từ áp lực về cuộc sống, về gia đình, con
cái, công việc là rất lơn. Nhi
́
ều nghiên cứu chỉ ra, cùng trong một
hoàn cảnh gây ra lo âu, thì mức độ tổn thương tâm lý ở nữ rõ rệt
hơn so với nam giới và ảnh hưởng đến cuộc sống nhiều hơn so với
nam giới. Nhiêu nghiên c
̀
ưu cua cac hoc gia n
́ ̉
́ ̣
̉ ươc ngoai t
́
̀ ừ goc đô
́ ̣
đăc điêm nganh nghê cung cho thây đo la môt trong nh
̣
̉
̀
̀ ̃
́ ́ ̀ ̣
ững yêu tô anh
́ ́̉
hưởng đên tâm ly cua phu n
́
́ ̉
ủ thuận lợi vê viêc lam, an ninh, kinh tê –
̀ ̣ ̀
́
xa hôi. Tuy nhiên ngoài nh
̃ ̣
ững thuận lợi có thể nhìn thấy được tác
động tích cực đến dời sống con người nói chung và phụ nữ nói
riêng, thì có thể có những tác động tiêu cực từ cuộc sống như các
mối quan hệ trong gia đình, vợ chồng, con cái; vấn đề sức khỏe; tài
chính; công việc…
Môt trong nh
̣
ưng hoat đông nôi bât cua Hôi Liên hiêp Phu n
̃
̣
̣
̉
̣
̉
̣
̣
̣ ư ̃
thanh phô Đa Năng trong th
̀
́ ̀ ̃
ơi gian qua la tô ch
̀
̀ ̉ ức Đai hôi thanh lâp
̣
̣
̀ hiêu
̉ về chât́ lượng sông
́ và
hương đên chăm soc đ
́
́
́ ời sông tinh thân cho phu n
́
̀
̣ ư, chúng tôi đ
̃
ặt ra
nghiên cứu về những lo âu của nữ cán bộ công nhân viên chức
thuộc Đại học Đà Nẵng, nhằm đánh giá thực trạng lo âu (mức độ,
biểu hiện, nguyên nhân, cách ứng phó…) của nữ cán bộ công nhân
viên chức đối với những lo âu mà mình gặp phải trong cuôc sông.
̣
́
Qua đó, đề xuất một số cách thức hỗ trợ cho nữ cán bộ công nhân
viên chức thuộc ĐH Đà Nẵng giảm thiểu lo âu để có chất lượng
sống, công việc có hiệu quả hơn.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu lý luận và thực trạng về lo âu của nữ can bô
́ ̣, đề xuất
kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng sông cho n
́
ữ can bô thuôc
́ ̣
̣ Đại
học Đa Năng.
ức đô trung binh va co anh
̣
̀
̀ ́̉
hưởng đên đanh gia cua n
́ ́
́ ̉ ữ can bô đôi v
́ ̣ ́ ới mức đô hai long v
̣ ̀ ̀ ới cuôc̣
sông hiên tai.
́
̣ ̣
5.2. Có nhiều yếu tố tac đông đên nôi
́ ̣
́ ̃ lo lăng cua n
́
̉ ữ can bô, trong đo
́ ̣
́
nôi lo lăng nhiêu nhât tâp trung vao công viêc, vân đê tai chinh cua gia
̃
́
̀
́ ̣
̀
̣
́ ̀ ̀ ́
̉
đinh va s
̉
́ ức đô hai long v
̣ ̀ ̀
ới cuôc̣
sông va hiêu qua công viêc.
́
̀ ̣
̉
̣
6.2. Giới hạn về địa bàn
Nghiên cứu được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm, Trương
̀
Đai hoc Bach Khoa; Đai hoc Ngoai ng
̣
̣
́
̣
̣
̣
ư; Đ
̃ ại học Kinh tế thuôc Đ
̣ ại
học Đà Nẵng.
6.3. Giới hạn về khach thê
́
̉
Nghiên cưu chi th
́
̉ ực hiên trên khach thê la giang viên; can bô văn
̣
́
1.1. TÔNG QUAN NGHIÊN C
̉
ỨU VỀ LO ÂU
1.1.1. Nghiên cứu về lo âu trên thế giới
Thuật ngữ “lo âu“ đó được sử dụng từ lâu trong lịch sử phát
triển của ngành tâm thần và y học, người đầu tiên sử dụng cụm từ
này là Kerkgard (Đan Mạch), vào năm 1844 [3].
Vào những năm đầu tiên của thế kỷ 18, nghiên cứu về lo âu
chủ yếu được tiếp cận từ góc độ y sinh học. Các nhà khoa học
Lazarus R.S và Laurier R. cho rằng lo âu được nẩy sinh từ sự tương
tác trong một hệ thống sinh học xã hội tâm lý [17]. Trong bảng
phân loại các rối loạn tâm lí và bệnh tâm thần của Hiệp hội tâm
thần Mỹ, khái niệm rối loạn lo âu bắt đầu được sử dụng chính
thức.
Như vây,
̣ nhưng nghiên c
̃
ưu
́ ở nươc ngoai
́
̀ từ trươc t
́ ơi nay cho
́
thây thuât ng
́
̣
ữ căng thăng (stress), lo âu đ
̉
̣
̣
́ ̀
ến sự căng
thẳng trong cuôc sông.
̣
́
1.1.2. Nghiên cưu vê lo âu
́ ̀
ở Viêt Nam
̣
Qua việc hệ thống tài liệu, chúng tôi thấy chưa có nhiều công
trình nghiên cứu về rối loạn lo âu một cách độc lập, cụ thể. Chỉ có
một số nghiên cứu có liên quan của Trung tâm nghiên cứu Tâm lý
trẻ em do cố bác sĩ Nguyễn Khắc Viện chủ trì như rối nhiễu tâm
trí. Theo bác sĩ Hoàng Cẩm Tú, từ năm 1987 đến nay, Việt Nam mới
có một số liệu duy nhất là có khoảng 3,4% trẻ em có biểu hiện rối
nhiễu hành vi. Theo Bác sĩ Nguyễn Thanh Hồi, co đên 19,46 %
́ ́
trẻ
từ 1016 tuổi gặp trục trặc về sức khỏe tâm thần. B ác sĩ Nguyễn
Thiện Thanh khoảng từ 1,53,5% dân số có lo âu. Như vậy, chỉ mới
6
có số ít thông tin về rối nhiễu tâm trí ở trẻ em mà chưa có người
lớn và chưa có nghiên cứu nào về lo âu ở phụ nữ.
7
thực trạng lo âu của nữ cán bộ, qua đó đề xuất các cách thức hỗ trợ
cho nữ cán bộ giảm bớt căng thẳng, lo âu hướng đến chất lượng
sống tốt hơn cho nữ cán bộ thuộc ĐHĐN, do vậy kết quả nghiên
cứu ở đây chưa đại diện cho nữ cán bộ nói riêng và giới nữ nói
chung.
1.3. NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN LO ÂU VÀ RỐI LOẠN LO
ÂU
1.3.1. Khái niệm lo âu
Theo Đinh Đăng Hòe: Lo âu là hiện tượng phản ứng tự nhiên
(bình thường) của con người trước những khó khăn và các mối đe
8
dọa của tự nhiên, xã hội, mà con người phải tìm cách vượt qua, tồn
tại, hướng tới.
Bác sĩ Nguyến Thiện Thanh cho rằng: Lo âu được cho là bệnh lý
khi lo âu quá mức hoặc dai dẳng không tương xứng với sự đe doạ,
ảnh hưởng đến hoạt động, làm việc của người bệnh, có thể kèm
theo những ý nghĩ hay hành động có vẻ kỳ quặt, khó hiểu, vược
mức thông thường. Lo âu bệnh lý có thể là biểu hiện hay gặp của
nhiều dạng rối loạn tâm thần và của nhiều dạng bệnh lý khác nhau
của con người. Trong nghiên cưu nay, chung tôi thông nhât s
́ ̀
́
́
́ ử dung
̣
cach hiêu
́
̀
̀
- Phân loại lo âu: Lo âu được chia thành các loại sau: Lo âu tâm
căn, Lo âu lan tỏa, Rối loạn lo âu toàn thể, Rối loạn ám ảnh
cưỡng chế, Ám ảnh sợ, Cơn hoảng loạn, và các rối loạn lo âu khác
1.3.2. Biểu hiện rối loạn lo âu
Biểu hiên vê măt sinh hoc:
̣
̀ ̣
̣ Khó thở; rối loạn nhịp tim, co thắt dạ
dày, khô miệng, run, đau nhói, nghe kém, nhìn mờ, đau đầu, chóng
mặt, sợ chỗ rộng, khó ngủ, cáu giận tức giận bệnh lý, thay đổi khí
sắc. Biểu hiên vê măt
̣
̀ ̣ nhận thức: suy nghĩ quá nhiều về việc đã xẩy
ra; luôn nghĩ về những vấn đề nguy hiểm; suy nghĩ lẫn lộn; không
tập trung, chú ý vào công việc như trước. Biểu hiên vê măt
̣
̀ ̣ hành vi:
Ăn không ngon, ăn nhiều quá hoặc biếng ăn, ngủ không yên; Dễ
bực dọc, cáu gắt, bồn chồn, bất an. Biểu hiên vê măt
̣
̀ ̣ cảm xúc: Sợ
và lo lắng một cách quá mức trước những sự việc không đáng lo;
cảm giác sợ hãi, đau khổ.
1.3.3. Nguyên nhân cua lo âu
̉
Cách phân chia liên quan đến nhóm vấn đề: Những vấn đề liên
quan đến thay đổi cuộc sống như: Cái chết của một người thân yêu;
Ly hôn, ly thân; Bị mất việc hoặc thay đổi công việc...Những vấn
́
́
́ ̀ ́ ượng sông: th
́
ường xuyên chán
nản, không muốn làm việc; trì trệ; không quan tâm gia đình; bỏ rơi
con cái. Anh h
̉
ưởng đên công viêc: trí nh
́
̣
ớ không tốt ảnh hưởng đến
chất lượng công việc; hiệu quả công việc không cao; có bất đồng
trong cơ bản
Các tiêu chuẩn chẩn đoán rối loạn lo âu: Biểu hiện của rối
loạn lo âu chỉ cần liên quan ít nhất 3 trong 6 dấu hiệu sau (ở
trẻ em chỉ cần một dấu hiệu). Kích thích dễ bực mình, căng
thẳng đầu óc; Dễ mệt mỏi; Khó tập trung, đầu óc trống rỗng;
Dễ cáu kỉnh; Căng thẳng cơ bắp; Rối loạn giấc ngủ (cảm giác
khó ngủ, ngủ không ngon giấc).
Trong nghiên cứu này, ngoài việc sử dụng thang đo lo âu Zung,
chúng tôi còn sử dụng bảng hỏi với những câu hỏi mở, và phỏng
vấn sâu nhằm tìm hiểu các biểu hiện khác thường của nữ cán bộ
trong vòng 2 tháng trở lại đây trên các lĩnh vực: tình trạng sức
khoẻ, tâm lí, hành vi.
1.3.5.
Chẩn đoán lo âu
Dựa theo bảng phân loại quốc tế lần thứ 10 (ICD10) các nguyên
tắc chỉ đạo chẩn đoán RLLA như sau:
Bệnh nhân phải có các triệu chứng lo âu nguyên phát trong đa số các
NẴNG
Biêu hiên lo
̉
̣
âu
1.Sinh lý
2.Nhân
̣
thức
3.Cam xu
̉
́c
4.Hành vi
Mức độ
lo âu
1. Không có
2. Ít khi
3.
Thỉnh
thoảng
4.
Thường
xuyên
Nguyên
nhân cua
̉ lo
giúp đỡ
từ
bên
ngoài
1.THỰC TRẠNG LO ÂU CUA N
̉
Ữ CÁN BÔ ̣
11Ợ CHO NỮ CÁN BÔ KHI GĂP CĂNG
2.ĐỀ XUẤT CÁCH THỨC HỖ TR
̣
̣
THĂNG, LO ÂU TRONG CUÔC SÔ
̉
̣
́NG
Sơ đồ 1: Mô hình khung lý thuyết của đề tài
12
CHƯƠNG 2
TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Tổ chức nghiên cứu
Đề tài được triển khai nghiên cứu theo 3 giai đoạn: Nghiên cứu
lý luận; nghiên cứu thực trạng và thực nghiệm tác động.
quan các biểu hiện và mức độ lo âu ở nữ cán bộ.
13
Khách thể phỏng vấn bao gồm: 10 nữ cán bộ và 3 cán bộ lãnh đạo
2.3. Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 15.0. P hân tích hệ số Alpha,
lựa chọn hệ số tin cậy Alpha lớn hơn 0,8 (80%). Giá trị trung
(Mean); Độ lệch chuẩn (Standardizied Deviation); Tần suất và chỉ
số phần trăm.
Phân tích so sánh; Phân tích tương quan nhị biến: Mức độ ý
nghĩa của mối quan hệ dựa vào quan hệ xác suất với p
12,2
Bình
thườn
g
77,7
Tốt
8,4
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
THỰC TRẠNG LO ÂU CỦA NƯ CAN BÔ CÔNG NHÂN VIÊN
̃ ́
̣
CHƯC THUÔC ĐAI HOC ĐA NĂNG
́
̣
̣
̣
̀ ̃
3.1. Thực trạng lo âu của nữ cán bộ công nhân viên chức
3.1.1. Mưc đô lo âu cua n
́ ̣
̉ ư can bô công nhân viên ch
̃ ́ ̣
ưc
̉
̣
̉ ư can bô công nhân viên ch
̃ ́ ̣
ưć
3.1.2.1. Biểu hiện về mặt cơ thể (theo thang đo lo âu Zung)
Những biểu hiện thường xuyên, dễ nhận thấy nhất ở nữ cán
bộ là: bàn tay thường khô, nóng (ĐTB = 3,30); đau đầu, cổ, lưng
(ĐTB = 2,40); cảm thấy yếu, dễ mệt mỏi (ĐTB = 2,38); đau dạ dày
và đầy bụng (ĐTB = 1,95); khó chịu, hoa mắt, chóng mặt (ĐTB =
15
1,87), tim đập nhanh hơn mọi khi (ĐTB = 1,83). Ngủ không ngon
giấc (ĐTB = 1,81).
Biểu đồ 3.2: Biểu hiện về mặt cơ thể khi có lo âu
3.1.2.2. Biểu hiện về mặt nhận thức
Biểu hiện ở mặt nhận thức ở những nữ cán bộ có rối loại lo âu là:
nghĩ là mình đang bị trừng phạt (ĐTB = 2,98); tưởng tượng ra nhiều
chuyện xấu (ĐTB = 3,25); trí nhớ suy giảm, nhớ lẫn lộn việc này
sang việc khác (ĐTB = 2,96), suy nghĩ quá nhiều về những việc đã
xẩy ra (ĐTB = 3,58). Điểm trung bình chung về mặt nhận thức là
2,77.
Bảng 3.2: Biểu hiện về mặt nhận thức
Mức độ ảnh hưởng
Khôn Ít
Thỉnh Thườ
Các yếu tố
g bao khi thoảng ng
8,6
42,8
41,6
ĐTB
25
nữ
3,58
2,16
3,25
1,67
2,96
2,98
278
nữ
P
1,28
,97
1,48
,74
1,34
1,61
nản
Cảm thấy mình là người
có lỗi
7,2
50,8
0,0
14,5
10,1
5,8
ĐTB
Thỉnh
thoảng
Thườn
g
xuyên
25
nữ
50,
7
26,
1
4,3
15,9
2,98
Không Ít
bao
khi
giờ
29,
3
3,01
26,8
38,1
278
nữ
P
1,44
.541
1,35
Biểu đồ 3.3: Biểu hiện về mặt hành vi
Trên đây cũng là những dấu hiệu cho những nữ cán bộ có rối
loạn lo âu, và cũng là những dấu hiệu giúp cho lãnh đạo, cho đồng
17
nghiệp nhận ra cán bộ của mình có thể đang có những lo âu quá
mức, từ đó có những hỗ trợ tích cực giúp cho nữ cán bộ giảm thiểu
sự lo âu.
3.1.2. Nguyên nhân gây ra lo âu ở nư can bô
̃ ́
̣
3.1.2.1. Nguyên nhân chung gây ra lo âu cho nữ cán bộ
Những vấn đề liên quan đến công việc (ĐTB = 5,56/10 điểm),
tiếp theo là áp lực về việc học tập nâng cao năng lực (ĐTB = 4,86)
và vấn đề liên quan đến sức khỏe (ĐTB = 4,48). Nhưng đối với 25
nữ cán bộ có RLLA, mức điểm lo âu cao hơn hẳn và thứ tự vấn đề
gây ra lo âu cũng tương tự. Cụ thể là lo lắng về công việc ĐTB =
8,23; lo lắng về nâng cao năng lực, ĐTB = 7,29 và lo lắng cho sức
khỏe ĐTB = 7,89.
Biểu đồ 3.4: Nguyên nhân gây lo âu ở nữ cán bộ
3.1.2.2.
Những nguyên nhân gây ra lo âu từ chồng, con và gia
đình
Các yếu tố từ phía người chồng/người yêu là: chồng/người yêu
ham làm việc quá mức (ĐTB = 2,36); chồng/người yêu không tham
cán bộ, cụ thể là ĐTBnữ RLLA = 3,48, và ĐTBtổng 278 nữ = 2,05. Những
người có con nhỏ (07 tuổi) lo vì con không chịu ăn, gầy, ít cân;
những người có con từ 815 tuổi thì con có vấn đề đặc biệt nào đó
(bệnh tim nhẹ; bệnh về mắt; tai…) hoặc trong thời gian này con
đang nằm viện. Tiếp theo là lo lắng về sức khỏe của bạn bè, họ
hàng thân thiết (ĐTBnữ RLLA = 2,28; ĐTBtổng 278 nữ = 1,86) và lo lắng
cho sức khỏe của bố mẹ hai bên (ĐTBnữ RLLA = 2,00).
TT
1
2
3
4
5
Bảng 3.5: Vấn đề liên quan đến sức khỏe
Nội dung
25 nữ ĐTB
RLLA 278 nữ
Lo lắng về sức khỏe của cá nhân
1,96
,68
Lo lắng về sức khỏe của chồng
1,56
,66
Lo lắng về sức khỏe của con
3,48
2,05
Lo lắng về sức khỏe của bố mẹ hai bên
2,00
Lo lắng về các khoản nợ của gia đình
3,32
Các khoản đầu tư trong gia đình
1,08
Điều kiện cơ sở vật chất của gia đình: Nhà ở không
2,64
tốt…
ĐTB
278 nữ
1,22
1,24
1,94
,73
1,89
Lo lắng về công việc được xem là nguyên nhân chính gây ra
rối loạn lo âu cho nữ cán bộ thuộc ĐH Đà Nẵng. Cụ thể là: nữ cán
bộ cho rằng mình có áp lực công việc, công việc quá nhiều (ĐTB =
3,56); làm công việc không đúng năng lực (ĐTB = 3,52); thiếu sự hỗ
trợ của đồng nghiệp (ĐTB = 3,52); và các yếu tố khác là lãnh đạo
đòi hỏi quá cao trong công việc (ĐTB = 3,24) và làm việc không
đúng với nhu cầu/mong đợi của cá nhân (ĐTB = 3,20). Áp lực về
việc phải đi học thêm, nâng cao trình độ chuyên môn (ĐTB = 3,55)
là yếu tố quan trọng khiến cho nhiều nữ cán bộ lo âu ở mức độ cao.
So sánh tương quan giữa các yếu tố, với p
Làm việc không phù hợp với nhu cầu/mong đợi
Ý kiến của cá nhân không được tôn trọng, công nhận
Có sự bất đồng trong cơ quan/đơn vị làm việc
Lãnh đạo đòi hỏi quá cao trong công việc
Áp lực công việc (công việc quá nhiều)
Thiếu sự hợp tác/ hỗ trợ của đồng nghiệp
Áp lực về việc phải đi học thêm, nâng cao trình độ chuyên
môn
3,20
2,52
2,88
3,24
3,56
3,52
3,55
1,40
1,21
1,12
1,25
1,21
1,32
1,41
Từ những phân tích ở trên, và khi thống kê lại, chúng tôi nhận
thấy, những yếu tố hàng đầu, là nguyên nhân gây lo âu nhiều nhất
cho nữ cán bộ là: Áp lực công việc quá nhiều; Áp lực về việc phải
tiếp tục đi học nâng cao trình độ chuyên môn; Đang làm công việc
21
3,56
3,55
3,52
3,52
3,48
3,32
3,24
3,2
2,64
2,6
278 nữ
1,21
1,41
2,22
1,32
2,05
1,94
1,25
1,4
1,89
0,96
3.1.3. Cach
́ ưng pho v
́
cảnh thực tế của
mình
Sử dụng chất kích
thích (rượu/ bia/ hút
thuốc…)
Đi Chùa/ cầu cúng
Tìm người tâm sự
(bạn bè/ trung tâm tư
vấn…)
Tìm thầy bói
Khôn
g bao
giờ
Ít
khi
26,1
ĐTB
Mức độ
tương
quan (r)
Thỉnh
thoảng
Thườ
2
.485
7,2
15,
9
26,1
50,8
3,25
1,63
.462
14,5
26,
1
42,0
17,4
3,32
Ước có phép màu
Tham gia các câu lạc
bộ văn nghệ, thể
thao
Đi du lịch
2,2
4,9
4
10,
8
5,9
7,0
3,2
3,2
50,3
43,2
3,16
2,13
.502
3,8
3,2
3,08
2,09
2,01
.399
.475
Xem xét mức độ tương quan giữa tính cách (hướng nội/hướng
ngoại) đến cách thực hiện các giải pháp trên, kết quả cho thấy
những cán bộ có tính hướng nội (người ít nói, ít bày tỏ;…) thường
sử dụng cách thức sử dụng chất kích thích, bỏ nhà đi đâu đó nhiều
hơn nữ cán bộ có tính hướng ngoại (hay chia sẻ, có nhiều bạn bè;
hoạt động bề nổi nhiều…), và những lúc căng thẳng, những người
hướng nội sẵn sàng tham gia các câu lạc bộ văn nghệ, thể thao
nhiều hơn so với lúc không lo lắng (ĐTBhướng nội = 3,14 và ĐTBhướng
ngoại = 2,72). Chúng tôi cho rằng, có thể tự đánh giá mình là người
hướng nội, nhưng những lúc căng thẳng, những người hướng nội
lại có nội lực mạnh mẽ hơn so với những người cho rằng mình là
người hướng ngoại.
Kết quả phân tích số liệu cũng cho thấy, những nữ cán bộ
hướng ngoại lại tìm đến phương án đi chùa, ước có phép màu, tìm
thầy bói nhiều hơn số còn lại (ĐTBhướng ngoại = 2,98 và ĐTBhướng nội =
1,73).
Một số cách thức khác nhằm ứng phó với lo âu được các nữ cán
bộ tự đề xuất như:
Nói với người khác về vấn đề khó khăn mình đang gặp và nói
rõ cảm giác của mình. Nếu không tìm được người cụ thể, có thể
̣
̣
̀ ̃
3.2.1. Anh h
̉
ưởng cua lo âu đên chât l
̉
́
́ ượng sông c
́ ủa nữ cán
bộ
Phân tích số liệu nghiên cứu cho thấy, những lo âu ảnh hưởng
đến chất lượng sống của nữ cán bộ rõ rệt nhất là: hiệu quả công
việc giảm sút (ĐTBnữ RLLA = 3,25 và ĐTBtổng 278 nữ = 2,31, cao nhất),
điều này cũng phù hợp với kết quả nguyên nhân gây ra lo âu nhiều
nhất là từ công việc. Tiếp đến là không muốn ở trong nhà (muốn đi
ra khỏi nhà), đồng thời khi đã đi ra khỏi nhà thì lại không muốn về
nhà, tâm trạng bị lẫn lộn cảm xúc (ĐTBnữ RLLA = 3,04 và ĐTBtổng 278 nữ
= 1,72, thứ hai).
Những điều phân tích trên đây chứng minh giải thuyết 5.1 của
đề tài, lo âu co anh h
́ ̉
ưởng đên đanh gia cua n
́ ́
́ ̉ ữ can bô đôi v
́ ̣ ́ ới mức
đô hai long v
̣ ̀ ̀ ơi cuôc sông hiên tai
́
̣
còn trẻ, tuổi từ 2325, là những người mới vào trường/ở lại trường.
Những người tự đánh giá sức khỏe của mình kém hơn thấy lo âu
hơn người khác và những người cho rằng mình có tính cách hướng
nội cũng lo lắng hơn những người khác trong cùng sự kiện, tình
huống.
Bảng 3.10: Mức độ ảnh hưởng lo lắng, căng thẳng đến cuộc sống
Nội dung
1 Cảm thấy không hạnh phúc
Mức độ (%)
Không
bao giờ
Ít khi
Thỉnh
thoảng
2,7
10,8
41,1
24
Thường
xuyên
45,4
3,2
8,1
56,2
61,6
53,5
4,3
4,3
11,9
35,1
51,4
45,4
3,04
1,72
28,1
32,4
34,6
2,84
3,52
3,19
1,75
2,31
25 nữ
2,91
3,05
3,18
2,93
3,25
3,05
3,02
2,78
2,98
2,80
3,15
2,96
p