on tap dau nam lop 10 cb - Pdf 59

ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I/ Mục tiêu bài học:
1/ Về kiến thức:
 Giúp học sinh nhớ lại các kiến thức hóa học cơ bản đã được học ở THCS
 Phân biệt được các khái niệm: nguyên tử, nguyên tố hóa học, phân tử,
đơn chất, hợp chất, nguyên chất và hỗn hợp
 Các công thức tính các đại lượng hóa học: mol. Tỉ khối, nồng độ dung
dịch.
2/ Về kỹ năng:
 Rèn luyện kỹ năng giải các dạng bài tập như:
• Về cấu tạo nguyên tử
• Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất
• Nồng độ dung dịch
• Viết và cân bằng các phản ứng vô cơ
II/ Phương pháp:
Vấn đáp kết hợp với sử dụng bài tập
III/ Hoạt động dạy học
A/ Kiến thức cần ôn tập:
1) Nguyên tử:
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ bé tạo nên các chất
- Nguyên tử được cấu tạo gồm 2 phần: hạt mang điện tích dương và hạt
mang điện tích âm.
 Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử, gồm có hạt proton (p) mang điện
dương và hạt nơtron (n) không mang điện. Khối lượng hạt proton
= khối lượng hạt nơtron.
 Lớp vỏ có 1 hay nhiều electron (e) mang điện âm. Khối lượng
electron. nhỏ hơn khối lượng proton 1836 lần.
- Khối lượng nguyên tử được coi là khối lượng của hạt nhân. Vậy:
KLNT = Tổng khối lượng các hạt proton và các hạt nơtron trong nguyên tử.
2) Nguyên tố hóa học:
- Là tập hợp những nguyên tử có cùng số hạt proton trong hat nhân.

nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
- Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi 6.10
23
phân tử chất khí đó.
Ở đktc, thể tích mol của các chất khí là 22,4 lít.
- Các công thức:
n = m/M
=> m = M.n
=> M = m/n
n =V/22,4
V = n.22,4
n = A/N
A = n.N
6/ Tỉ khối của chất khí:
- Tỉ khối của khí A đối với khí B cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B
bao nhiều lần.
- Tỉ khối của khí A đối vối không khí cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn
không khí bao nhiêu lần.
- Công thức:
dA/B = m
A
/m
B
= M
A
.n
A
/M
B
n

4
, HCl,…..tác dụng với bazơ, oxit bazơ, kim loại trước H, muối
c) Bazơ: là hợp chấtgồm kim loại liên kết với nhom hydroxit ( -OH ).
VD: NaOH, Cu(OH)
2
,….tác dụng với axit tạo muối và nước.
d) Muối: là hợp chất gồm kim loại liên kết với gốc axit .
VD: KCl, Na
2
CO
3
,…. Có thể tác dụng với axit tạo muối mới và axit mới, có
thể tác dụng với dung dịch bazơ tạo muối mới và bazơ mới.
Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I/ Mục tiêu bài học:
1/ Về kiến thức: Giúp học sinh biết
- Thành phần cơ bản của nguyên tử: gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên
tử. Vỏ nguyên tử gồm các hạt electron. Hat nhân gồm hạt proton, và hạt
nơtron.
- Khối lượng và điện tích của e, p,n. Kích thước và khối lượng của nguyên
tử.
2/ Kĩ năng:
- Nhân xét, kết luận từ thí nghiệm, sử dụng các dơn vị đo lường, so sánh
khối lượng và kích thước của các hat và áp dụng các bài tập.
II/ Phương pháp giảng dạy:
- Phương pháp đàm thoại, đặt vấn đề, gợi mở và giải quyết vấn đề.
III/ Kiểm tra bài cũ:
IV/ Hoạt động dạy học:
Tiến trình dạy học Nội dung
Hoạt động 1:

m
e
= 9,1094.10
-31
kg = 0,00055u
q
e
= - 1,602.10
-19
C kí hiệu là -e
0
qui ước bằng
1-
2/ Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử
Thí nghiệm của E. Rutherford ( hình vẽ SGK)
điện, vậy ngoài electron mang
điện âm phải có phần mang điện
dương? - Mô tả TN: Dùng hạt
mang điện dương bắn phá 1 lá
vàng mỏng, dung màn huỳnh
quang đặt sau lá vàng để theo
dõi đường đi của hạt
HS: rừ TN và SGK kết luận
GV: Nhấn mạnh các ý quan
trọng
Hoạt động 4:
GV: Hạt nhân nguyên tử đã phải
là phần tử nhỏ nhất không thể
phân chia? Giới thiệu TN của E.
Rutherford bắn hạt vào hạt

= 1,6726.10
-27
kg = 1u
q = +1,602.10
-19
C kí hiệu e
o
qui ước 1+
b/ Sự tìm ra hạt nơtron
Hạt nơtron là 1 thành phần cấu tạo của hạt
nhân nguyên tử, không mang điện, kí hiệu n
Khối lượng gần bằng khối lượng proton
c/ Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:
1/ Kích thước:
Nguyên tử các nguyên tố có kích thước vô
cùng nhỏ, nguyên tố khác nhau có kích thước
khác nhau
Dơn vị biểu diễn A ( angstrom) hay nm
(nanomet)
1nm = 10
-9
m; 1nm = 10A
1A = 10
-10
m = 10
-8
cm
a/ Nguyên tử nhỏ nhất là nguyên tử Hidro có


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status