KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2004
Môn: Toán Tiết: 71 ( Tuần 15 )
Bài : CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO
SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
Sách giáo khoa : Tập 01 Trang 71 .
I/ MỤC TIÊU :
-Kiến thức :-Giúp HS biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số.
-Kó năng : -Củng cố về bài toán giảm một số đi nhiều lần.
-Thái độ :Trình bày sạch đẹp.
II/ CHUẨN BỊ: -Giáo viên :
Học sinh : Vở bài tập.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Hoạt động khởi động:(5 phút)
Hát .
+Kiểmtra bài cũ:
-GV kiểm tra các bài tập đã giao về nhà trong tiết 70.
-GV nhận xét chữa bài và cho điểm.
+Giới thiệu bài:
Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số.
2.Các hoạt động chính:
*Hoạt động 1:Hướng dẫn thực hiện phép chia số có
ba chữ số cho số có một chữ số.
+Mục tiêu: Biết thực hiện số có ba chữ số cho số có 1
chữ số.
+Cách tiến hành: (15 phút,bộ ĐDDH )
a) Phép chia 648 : 3
-Viết lên bảng phép tính 648 : 3 = ? và yêu cầu HS đặt
tính theo cột dọc.
-Yêu cầu cả lớp suy nghó và tự thực hiện phép tính trên,
chục, 4 chia 3 được mấy?
-Mời 1 HS lên bảng viết thương trong lần chia thứ hai,
sau đó tìm số dư trong lần chia này.
-Yêu cầu HS suy nghó để thực hiện phép chia hàng đơn
vò
-Vậy 648 chia 3 bằng bao nhiêu?
-Trong lần chia cuối cùng ta tìm được số dư là 0. vậy ta
nói phép chia 648 : 3 = 216 là phép chia hết.
-Yêu cầu cả lớp thực hiện lại phép chia trên.
b) Phép chia 236 : 5
-Tiến hành các bước tương tự như với phép chia 648 : 3 =
216.
-2 có chia được cho 5 không? (ở lớp 2, HS không thể thực
hiện được phép chia 2 : 5, nên có thể đặt câu hỏi như
trên để HS ghi nhớ chúng ta phải chia từ hàng cao nhất
của số bò chia không chia được cho số bò chia thì lấy đến
hàng tiếp theo, cứ lấy như thế đến khi nào chia được thì
thôi).
-Vậy ta lấy 23 chia cho 5 ; 23 chia 5 được mấy?
-Viết 4 vào đâu?
-4 chính là chữ số thứ nhất của thương.
-Yêu cầu HS suy nghó để tìm số dư trong lần chia thứ
nhất.
-Sau khi tìm được số dư trong lần chia thứ nhất, chúng ta
hạ hàng đơn vò của số bò chia xuống để tiếp tục thực hiện
phép chia.
-Yêu cầu HS thực hiện tiếp phép chia.
-Vậy 236 chia 5 bằng bao nhiêu?
-Yêu cầu cả lớp thực hiện lại phép chia trên.
*Hoạt động 2:Luyện tập – thực hành.
-Chữa bài và cho điểm HS.
-Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của đề bài.
-Yêu cầu HS tự làm bài.
-Chữa bài và cho điểm HS.
-Bài 3:
-Treo bảng phụ có sẵn bài mẫu và hướng dẫn HS tìm
hiểu bài mẫu.
-Yêu cầu HS đọc cột thứ nhất trong bảng.
-Vậy dòng đầu tiên trong bảng là số đã cho, dòng thứ 2
là số đã được giảm đi 8 lần, dòng thứ 3 là số đã được
giảm đi 6 lần.
-Yêu cầu HS làm tiếp bài tập.
* Củng cố - dặn dò ( 5 phút)
-Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về phép chia số có
ba chữ số cho số có một chữ số.
-GV nhận xét tiết học.
phép tính đầu của phần a), 2 HS làm 2
phép tính đầu của phần b) HS cả lớp
làm bài vào vở BT.
-4 HS lần lượt nêu trước lớp, cả lớp
nghe và nhận xét.
-Có 234 HS xết thành hàng, mỗi hàng
có 9 HS. Hỏi tất cả có bao nhiêu hàng
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở BT.
Tóm tắt
9 học sinh : 1 hàng
234 học sinh: … hàng?
Bài giải
Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (Tiếp theo).
2.Các hoạt động chính:
*Hoạt động 1:Hướng dẫn thực hiện phép chia số có
ba chữ số cho số có một chữ số.
+Mục tiêu: Biết chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số.
+Cách tiến hành: (15 phút,bộ ĐDDH )
a) Phép chia 560 : 8 (Phép chia hết)
-Viết lên bảng phép tính 560 : 8 = ? và yêu cầu HS đặt
tính theo cột dọc.
-Yêu cầu cả lớp suy nghó và tự thực hiện phép tính trên,
nếu HS tính đúng, GV cho HS nêu cách tính sau đó GV
nhắc lại để cả lớp ghi nhớ, nếu HS cả lớp không tính
được thì GV thực hiện từng bước như phần bài học trong
SGK.
-56 Chia cho 8 được mấy?
-Viết 7 vào đâu?
-7 chính là chữ số thứ nhất của thương.
-Yêu cầu HS tìm số dư trong lần chia thứ nhất.
-Hạ 0, 0 chia 8 bằng mấy?
-Viết 0 ở đâu?
-Tương tự như cách tìm số dư trong lần chia thứ nhất, bạn
-3 HS lên bảng làm bài.
-1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp
thực hiện đặt tính vào giấy nháp.
-56 chia 8 được 7.
-Viết 7 vào vò trí của thương.
-7 nhân 8 bằng 56, 56 trừ 56 bằng 0.
-0 chia 8 bằng 0.
-Viết 0 vào thương sau số 7.
-0 nhân 8 bằng 0, 0 trừ 0 bằng 0.
-Muốn biết năm đó có bao nhiêu tuần lễ và mấy ngày ta
phải làm như thế nào?
-Yêu cầu HS tự làm bài.
-Chữa bài và cho điểm HS.
-Bài 3:
-Treo bảng phụ có sẵn hai phép tính trong bài.
-Hướng dẫn HS kiểm tra phép chia bằng cách thực hiện
lại từng bước của phép tính chia.
-Yêu cầu HS trả lời: Phép tính b) sai ở chỗ nào và thực
hiện lại cho đúng?
* Củng cố - dặn dò ( 5 phút)
-Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về phép chia số có
ba chữ số cho số có một chữ số.
-GV nhận xét tiết học.
-560 chia 8 bằng 70.
-Cả lớp thực hiện vào giấy nháp, một
số HS nhắc lại cách thực hiện.
-4 HS lên bảng làm bài, 2 HS làm 2
phép tính đầu của phần a), 2 HS làm 2
phép tính đầu của phần b) HS cả lớp
làm bài vào vở BT.
-4 HS lần lượt nêu trước lớp, cả lớp
nghe và nhận xét.
-Một năm có 365 ngày, mỗi tuần lễ có
7 ngày. Hỏi năm đó gồm bao nhiêu
tuần lễ?
-Có 365 ngày.
-Mỗi tuần lễ có 7 ngày.
-Ta phải thực hiện phép chia 365:7
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
- Bài 1:
-Nêu yêu cầu cảu bài toán và yêu cầu HS làm bài.
-Thực hành tìm tích của 3 và 4
-Một HS lên tìm trước lớp.
-HS tự tìm tích trong bảng nhân, sau
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Hoạt động khởi động:(5 phút)
Hát .
+Kiểmtra bài cũ:
-GV kiểm tra các bài tập đã giao về nhà trong tiết 72.
-GV nhận xét chữa bài và cho điểm HS.
+Giới thiệu bài:
Giới thiệu bảng nhân
2.Các hoạt động chính:
*Hoạt động 1:Giới thiệu bảng nhân
+Mục tiêu: Làm quen với bảng nhân.
+Cách tiến hành:( 05 phút, VBT)
-Treo bảng nhân như trong toán 3 lên bảng.
-Yêu cầu HS đếm số hàng, số cột trong bảng.
-Yêu cầu HS đọc các số trong hàng, cột đầu tiên của
bảng
-Giới thiệu: đây là các thừa số trong các bảng nhân đã
học
-Các ô còn lại của bảng chính là kết quả của các phép
nhân trong bảng nhân đã học.
-Yêu cầu HS đọc hàng thứ 3 trong bảng.
-Các số vừa đọc xuất hiện trong bảng nhân nào đã học?
-Yêu cầu HS đọc các số hàng trong cột thứ 4 và tìm xem
các số này là kết quả của phép nhân nào trong bảng
mấy?
-Chữa bài và cho điểm HS.
* Củng cố - dặn dò ( 5 phút)
-Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về các phép nhân
đã học
-GV nhận xét tiết học.
đó điền vào ô trống.
-4 HS lần lượt trả lời
-1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào vở BT.
-HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
trên bảng.
-Trong Hội khoẻ Phù Đổng , đội
tuyển của một tỉnh đã dành được 8
huy chương vàng, số huy chương bạc
nhiều gấp 3 lần số huy chương vàng
đó. Hỏi đội tuyển đó dành tất cả bao
nhiêu huy chương?
-Bài toán giải bằng hai phép tính.
-1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào vở BT.
Bài giải
Số huy chương bạc là:
8 x 3 = 24 (huy chương)
Tổng số huy chương là:
24 + 8 = 32 (huy chương)
Đáp số : 32 huy chương
Nhận xét qua bài dạy :
Giáo viên ...........................................................................................................................................
Học sinh :....................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
*Hoạt động 1:Giới thiệu bảng chia.
+Mục tiêu:Làm quen với bảng chia.
+Cách tiến hành:( 05 phút, bảng chia )
-Treo bảng chia như trong toán 3 lên bảng.
-Yêu cầu HS đếm số hàng, số cột trong bảng.
-Yêu cầu HS đọc các số trong hàng, cột đầu tiên của
bảng
-Giới thiệu: Đây là các thương của hai số .
-Yêu cầu HS đọc các số trong cột đầu tiên của bảng và
giới thiệu đâu là các số chia.
-Các ô còn lại của bảng chính là số bò chia của phép
chia.
-Yêu cầu HS đọc hàng thứ 3 trong bảng.
-Các số vừa đọc xuất hiện trong bảng nhân nào đã học?
-Yêu cầu HS đọc các số trong hàng thứ 4 và tìm xem các
số này là các số bò chia trong bảng chia mấy?
-Vậy mỗi hàng trong bảng chia này, không kể số đầu
tiên của hàng ghi lại một bảng chia. Hàng thứ nhất là
bảng chia 1 hàng thứ 2 là bảng chia 2 ... hàng thứ 10 là
bảng chia 10.
-3 HS lên bảng làm bài trên bảng.
-4 HS lên bảng thực hành sử dụng
bảng nhân.
-Bảng có 11 hàng và 11 cộ, ở góc của
bảng có dấu chia.
-Đọc các số: 1,2,3,...10
-Đọc các số : 2,4,6,8,10,...20.
-Các số trên chính là kết quả của các
phép tính trong bảng chia 2.
-Các số hàng thứ 4 là số bò chia của
-HS cả lớp làm bài vào vở BT.
-1 HS đọc đề bài.
-Quyển truyện dày 132 trang.
-Minh đã đọc được ¼ quyển truyện
-Bài toán yêu cầu tìm số trang Minh
còn phải đọc để đọc hết quyển
truyện.
-Lấy tổng số trang của quyển truyện
trừ đi số trang Minh đã đọc.
-Chưa biết, phải đi tìm
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào vở BT.
Nhận xét qua bài dạy :
Giáo viên ...........................................................................................................................................
Học sinh :....................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Thứ sáu ngày 17 tháng 12 năm 2004
Môn: Toán Tiết: 75 ( Tuần 15 )
Bài : LUYỆN TẬP
Sách giáo khoa : Tập 01 Trang 75 .
I/ MỤC TIÊU:
- Kiến thức : -Giúp HS củng cố về kỹ năng thực hiện tính nhân, chia số có 3 chữ số với số có
một chữ số
- Kó năng :Giải bài toán về gấp một số lên nhiều lần, tìm một trong những phần bằng nhau
của đơn vò, giải bài toán bằng hai phép tính. Tính độ dài đường gấp khúc.
- Thái độ:Trình bày sạch đẹp.
CHUẨN BỊ: -Giáo viên :
- Học sinh : Vở bài tập.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
1. Khởi động ( 5 phút)
dẫn.
-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở BT.
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn giải toán.
+ Mục tiêu :Rèn kó năng giải toán bằng 2 phép tính.
+ Cách tiến hành :(15phút, VBT )
- Bài 3 :
-Gọi 1 HS đọc đề bài.
-Yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài toán lên bảng.
-Quãng đường AB dài 172 m, quãng
đường BC dài gấp 4 lần quãng đường
AB. Hỏi quãng đường AC dài bao
nhiêu mét?
-Quan sát sơ đồ và xác đònh quãng
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS làm bài.
- Bài 4:
-Gọi 1 HS đọc đề bài.
-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
-Muốn biết tổ đó còn phải dệt bao nhiêu áo len nữa ta
phải biết được điều gì?
-Bài toán cho biết gì về số áo len đã dệt.
-Vậy làm thế nào để tìm được số áo len đã dệt.
-Yêu cầu HS làm bài.
-Chữa bài và cho điểm HS.
- Bài 5:
-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
-Muốn tính độ dài của một đường gấp khúc ta làm NTN?
-Yêu cầu HS tự làm bài.
Nhận xét qua bài dạy :
Giáo viên ...........................................................................................................................................
Học sinh :....................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2004
Môn: Tập đọc - Kể chuyện Tiết: 57 + 58 ( Tuần 15 )
Bài : HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA .
Sách giáo khoa : Tập 01 Trang 121.
I/ MỤC TIÊU:
A.Tập đọc:
-Kiến thức :-Hiểu nghóa các từ mới sau phần chú giải : ngườiChăm, húi, dúi, thản nhiên, dành
dụm …
-Hiểu nội dung và ý nghóa của câu chuyện :Câu chuyện cho ta thấy bàn tayvà sức
lao động của con người chính là nguồn tạo nên của cải không bao giờ cạn..
-Kó năng : -Rèn kó năng đọc trôi chảy toàn bài. Đọc đúng : hũ bạc , siêng năng, kiếm nổi,
dành dụm, thản nhiên…
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và
lời của nhân vật.
-Thái độ:Yêu lao động, chân trọng thành quả lao động.
B.Kể chuyện :
-Rèn kó năng nói:-Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại được nội dung của câu chuyện.
-Rèn kó năng nghe:-Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể.
-Biết nhận xét ,đánh giá lời kể của bạn.
CHUẨN BỊ: -Giáo viên :Tranh minh hoạ bài tập đọc và bài kể chuyện, bảng viết sẵn câu văn
cần luyện đọc.
-Học sinh :Sách giáo khoa.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Hoạt động khởi động :(5 phút)
Hát
.Bây giờ / cha tin là đồng tiền đó chính tay con làm ra.//
Có làm lụng vất vả ,// con người ta mới biết quý đồng
tiền.//
. Nếu con lười biếng,/ dù cha cho một trăm hũ bạc/ cũng
không đủ.// Hũbạc tiêu không bao giờ hết chính là hai
bàn tay con.//
-GV kết hợp giải nghóa từ được chú giải trong sách giáo
khoa : ngườiChăm, húi, dúi, thản nhiên, dành dụm …
-GV có thể yêu cầu HS đặt câu với trong các từ này.
+Luyện đọc trong nhóm:
-GV yêu cầu HS luyện đọc từng đoạn trong nhóm .
-GV theo dõi để biết HS thực sự làm việc và hướng dẫn
các nhóm đọc đúng.
GV gọi đại diện mỗi nhóm 1 HS đọc thi .
GV khen nhóm đọc tốt.
* Hoạt động 2 :Tìm hiểu bài
+Mục tiêu :Hiểu nội dung và ý nghóa của bài : Câu
chuyện cho ta thấy bàn tayvà sức lao động của con người
chính là nguồn tạo nên của cải không bao giờ cạn..
+Cách tiến hành :(15 phút )
-GV yêu cầu HS đọc lại cảbài.
-Câu chuyện có những nhân vật nào?
-Ông lão là người như thế nào?
-Ông lão buồn vì điều gì?
-Ông lão mong muốn điều gì ở người con?
-Vì muốn con mình tự kiếm nổi bát cơm nên ông lão đa õ
-HS đọc từng câu theo dãy . HS khác
lắng nghe bạn đọc và rút ra từ khó
,bạn đọc còn sai.
- HS luyện đọc theo hướng dẫn của
-GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm có 5 em. Yêu
cầu các nhóm luyện đọc
-Tổ chức cho 2 nhóm thi đọc chuyện theo vai
-GV và HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay.
B. KỂ CHUYỆN (20 phút )
1/ Gv nêu nhiệm vụ:
Trong phần kể chuyện hôm nay các em sẽ dựa vào tranh
và kể lại toàn bộ câu chuyện.
-GV cho HS sắp xếp các tranh theo đúng thứ tự của câu
chuyện.
mẹ cho để chơi mấy ngày, khi còn lại
1 ít thì mang về nhà đưa cho cha.
-Người cha ném tiề xuống ao.
-Vì ông muốn hử xem có phải đó là
tiền mà người con tự kiếm được
không. Nếu thấy tiền của mình bò vứt
đi mà không xót nghãilà số tiền đó
không phải nhờ sức lao động vất vả
mà kiếm được.
-Vì người cha phát hiệ số tiền mà
người con mang về không phải do anh
tự kiếm ra nên anh tiếp tục phải ra đi
và kiếm tiền.
-Anh vất vả xay thóc thuê,mỗi ngày
được haibát gạo, anh chỉ dám ăn một
bát. Ba tháng anh dành dụm được
chín mươi bát gạo liền mang bán lấy
tiền và mang về cho cha.
-Người con vội thọc tay vào lửa để
lấy tiền ra.
các yêu cầu sau :
-Về nội dung :Kể có đủ ý đúng trình tự không ?
-Về diễn đạt :Đã nói thành câu chưa ? Dùng từ có phù
hợp không ?
-Về cách thể hiện :Giọng kể và điệu bộ .
*Củng cố –dặn dò :
-Em cócảm nghó gì về mỗi nhân vật trong chuyện?
-GV nhận xét tiết học ,yêu cầu HS vềnhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe và chuẩn bò bài sau .
-1 HS đọc yêu cầu.
-HS lần lượt kể câu chuyện theo yêu
cầu. Nội dung chính cầu kể của từng
bức tranh là:
+Tranh 1 :Người cha đã già nhưng vẫn
làm lụng chăm chỉ, trong khi đó anh
con trai lại lười biếng.
+Tranh 2 :Người cha yêu cầu người
con đi làm và mang tiền về nhà.
Tranh 3: Người con vất vả xay thóc
thue và dành dụm từng bát gạo để có
tiền mang về nhà.
+Tranh 4:Người cha ném tiền vào
lửa, người con vội thọc tay vào lửa để
lấy tiền ra.
+Tranh 5: Hũ bạc và lời khuyên của
người cha với con.
-HS kể chuyện trong nhóm.
-HS thi kể chuyện trước lớp.
-HS tự do phát biểu ý kiến: