Báo cáo thực tập tổng hợp
MỤC LỤC
PHẦN I – KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10
..................
4
2.Giới thiệu đặc điểm cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty
cổ phần may 10
........................................................................................
8
3.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần May 10
........................
8
4. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
........................................
9
5.Đặc điểm lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần May
10
.............................................................................................................
11
PHẦN II – TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG, SẢN XUẤT KINH DOANH
II Thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu sang thị trường EU của
công ty cổ phần May 10
.............................................................................
22
10.Hoạt động nghiên cứu thị trường
.....................................................
22
PHẦN III – PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHO HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10
TRONG THỜI GIAN TỚI
........................................................................
26
11.Mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh
.........................................
26
12.Phương hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới
..............
27
13.Một số giải pháp cụ thể công ty thực hiện trong thời gian qua
29
xuất và kinh doanh mặt hàng may mặc. Trong thời gian thực tập ở công ty,
em đã được sự tận tình chỉ bảo và giúp đỡ của các anh chị phòng kinh
doanh xuất nhập khẩu cũng như ban lãnh đạo đã tạo mọi điều kiện thuận
2
Báo cáo thực tập tổng hợp
lợi để em được thực tập ở công ty. Bản báo cáo thực tập tổng hợp này của
em xin được trình bày khái quát về quá trình hình thành và phát triển của
công ty, thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian qua cũng
như các phương hướng mục tiêu của công ty trong thời gian tới.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy
Nguyễn Thừa Lộc đã giúp em hoàn thành bản báo cáo này.
3
Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN I – KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10
1. Giới thiệu đôi nét về sự ra đời của công ty cổ phần May 10
Công ty cổ phần May 10 là một doanh nghiệp sản xuất hàng may
mặc thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex). Cái tên May 10 đã
trở lên rất quen thuộc với nhiều người tiêu dùng Việt Nam. Công ty có
nhiều sản phẩm chất lượng cao được nhiều khách hàng ưa chuộng như
áo sơ mi nam, veston, jacket, váy, quần áo trẻ em… với phương châm là
10 bây giờ.
Tháng 12/1961, miền Bắc tiến hành xây dựng xã hội theo con đường
xã hội chủ nghĩa và là hậu phương vững chắc của miền Nam. Trước
tình hình đó, xưởng may X10 nhanh chóng được chuyển sang Bộ công
nghiệp nhẹ tiếp quản và đổi tên là Xí nghiệp may 10. Tuy đổi tên nhưng
xí nghiệp May 10 vẫn làm nhiệm vụ chính là may quân trang, quân phục
cho bộ đội và sản xuất thêm một số mặt hàng phục vụ xuất khẩu và
dân dụng.
Thời kì kháng chiến chống Pháp kết thúc, giải phóng miền Bắc còn
nhân dân miền Nam lại bắt đầu một cuộc kháng chiến mới là chống đế
quốc Mỹ. Đất nước ta vẫn bị chia cắt làm hai miền, nhân dân miền Bắc
tiến lên con đường xã hội chủ nghĩa, chung sức với đồng bào miền
Nam, đánh đuổi đế quốc Mỹ, giành lại độc lập và thống nhất đất nước.
Mùa xuân năm 1975 là một mốc son chói lọi trong lịch sử của dân tộc ta,
miền Nam hoàn toàn giải phóng, đất nước hoàn toàn thống nhất. Cả
nước cùng chung tay xây dựng xã hội xã hội chủ nghĩa. Xí nghiệp may
10 cũng chuyển sang một bước ngoặt mới, làm nhiệm vụ sản xuất kinh
5
Báo cáo thực tập tổng hợp
doanh, chuyên sản xuất, gia công hàng xuất khẩu. Thị trường chủ yếu là
các nước xã hội chủ nghĩa như Liên Xô và Đông Âu. Như vậy May 10
đã có sự phát triển vượt bậc về thị trường hàng hoá, không chỉ giới hạn
trong nước mà đã mở rộng ra thị trường nước ngoài. Có thể nói may 10
là một trong những doanh nghiệp xuất khẩu sớm nhất ở nước ta. Qua đó
chúng ta có thể thấy May 10 là một doanh nghiệp rất dày dạn kinh
nghiệm trên thị trường quốc tế.
Năm 1990, hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu tan rã,
thành công ty cổ phần May 10 theo Quyết định số 105 (QĐ – BCN kí
ngày 5 tháng 10 năm 2004). Công ty cổ phần May 10 có tên giao dịch
quốc tế là GARCO 10 viết tắt của “ Garment 10 Join Stock Company”,
trong đó Nhà nước giữ 51% cổ phần và 49% cổ phần còn lại do các
nhân viên trong công ty nắm giữ. Đất nước ta đang có sự chuyển đổi
mạnh mẽ về mặt kinh tế và ngành may mặc Việt Nam có rất nhiều cơ
hội để phát triển. Chính vì vậy công ty cổ phần May 10 ra đời là hành
động đúng đắn thể hiện sự tin tưởng của ban lãnh đạo công ty vào sự
chỉ đạo sáng suốt của Đảng và Nhà nước. Kể từ đó công ty cổ phần
May 10 đã gặt hái được nhiều thành công hơn so với thời kì trước đó.
Công ty luôn hoàn thành và vượt mức kế hoạch đề ra. Ngoài ra công ty
còn thực hiện phân phối lao động, thực hiện chủ trương “ làm theo lao
động, hưởng theo năng lực”, “ làm nhiều hưởng nhiều làm ít hưởng ít,
không làm không hưởng”. Nhờ đó công ty đã khuyến khích động viên
tinh thần làm việc tích cực của anh chị em trong công ty, làm tăng lợi
nhuận cho công ty cũng đồng thời là làm lợi cho bản thân họ.
Có thể nói rằng, trải qua bao nhiêu thăng trầm của lịch sử, công ty
May 10 vẫn luôn vững vàng trên thị trường, chiếm trọn niềm tin của
người tiêu dùng không chỉ trong nước mà còn chiếm lĩnh một số thị
7
Báo cáo thực tập tổng hợp
trường nước ngoài như Mỹ, EU, Nhật,.... Những vinh dự mà công ty đã
nhận được như huân huy chương, cờ thi đua, bằng khen, danh hiệu các
loại là phần thưởng xứng đáng cho những nỗ lực phấn đấu hết mình
của công ty, đánh dấu sự trưởng thành về mọi mặt, xứng đáng là một
doanh nghiệp may mặc hàng đầu của Việt Nam. Một số chi tiết đáng
lưu ý về công ty như:
Nam giao để quản lý và sử dụng theo nhiệm vụ được giao.
Phó tổng giám đốc: là người giúp đỡ điều hành công việc ở các xí
nghiệp thành các phòng kinh doanh, phòng quản lý chất lượng và thay
quyền giám đốc điều hành công ty khi giám đốc vắng mặt ở công ty.
Phó tổng giám đốc cũng được Tổng giám đốc uỷ quyền đàm phán và ký
kết một số hợp đồng với khách hàng trong nước và khách hàng nước
ngoài.
Ngoài ra, công ty còn có ba giám đốc điều hành hỗ trợ cho tổng giám
đốc các công việc ở các xí nghiệp địa phương hay xí nghiệp liên doanh.
9
Báo cáo thực tập tổng hợp
Sơ đồ 1Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần May 10
Văn phòng công ty: đây là đơn vị tổng hợp vừa có chức năng giải quyết
về nghiệp vụ quản lý sản xuất, vừa làm nhiệm vụ phục vụ hành chính
xã hội.
Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ tham mưu cho ban giám đốc và điều
hành việc tổ chức kinh doanh tại công ty.
Phòng kĩ thuật: quản lý công tác kỹ thuật công nghệ và cơ điện nghiên
cứu ứng dụng phục vụ cho sản xuất các thiết bị hiện đại tiên tiến nhằm
đáp ứng sự phát triển sản xuất kinh doanh của công ty.
Phòng tài chính kế toán: có chức năng điều hành tổ chức toàn bộ hoạt
động tài chính kế toán của công ty, nhằm sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm,
đạt được mục tiêu về lơị ích kinh tế cũng như lợi ích về xã hội của
công ty.
Phòng chất lượng (QA): có nhiệm vụ kiểm tra toàn bộ việc thực hiện
hạch toán kinh doanh của hai công ty này được tiến hành một cách độc
lập với công ty mẹ.
Công ty có ba phân xưởng phụ trợ là: phân xưởng thêu, in, giặt; phân
xưởng cơ điện và phân xưởng bao bì.
5. Đặc điểm lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần
May 10
Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp May10 là sản xuất
các sản phẩm may mặc tiêu thụ trên thị trường nội địa và thị trường
quốc tế. Hàng hoá đưa ra thị trường nước ngoài chủ yếu theo con đường
gia công toàn bộ sản phẩm hoặc bán thành phẩm hoặc xuất khẩu trực
tiếp. Cơ cấu mặt hàng khá đa dạng và phong phú. Danh mục sản phẩm
của công ty bao gồm hơn 100 chủng loại sản phẩm may mặc các loại.
11
Báo cáo thực tập tổng hợp
Sản phẩm của công ty mang một số nhãn mác như: Gate, Bigman,
Jackhot, Freland, Pharaon, Chambray, Pretty women,…
Các mặt hàng chủ yếu của công ty bao gồm: sơ mi nam, nữ các loại;
veston các loại; Jacket các loại; váy; quần âu dành cho nam nữ các loại;
quần áo trẻ em; quần áo thể thao,… Trong đó, sơ mi nam là sản phẩm
mũi nhọn của công ty, đem lại nguồn thu chủ yếu cho công ty.
Tôn chỉ của công ty là hàng hoá có chất lượng cao, mang lại sự sang
trọng và lịch lãm cho khách hàng. Vì vậy sản phẩm của May 10 trở lên
có uy tín cao đối với thị trường trong nước. Bên cạnh đó thông qua gia
công, xuất khẩu các sản phẩm do May 10 sản xuất cũng rất được ưa
chuộng trên thị trường quốc tế.
Về trang thiết bị máy móc phục vụ sản xuất: Công ty rất chú trọng
cổ phần là của công nhân viên trong công ty. Nguồn vốn huy động từ
chính những lao động của công ty đã giúp cho họ có động lực làm việc
bởi quyền lợi của họ gắn liền với quyền lợi của công ty.
PHẦN II – TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG, SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10 TRONG THỜI GIAN QUA
I Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh chung của công ty
trong thời gian qua
6. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
Trong thời gian qua, công ty cổ phần May 10 đã đổi mới phương thức
hoạt động, nắm bắt những vận hội mà đất nước đem lại. Tiêu biểu là ngày
11/1/2007 Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức Thương
mại thế giới WTO. Sự kiện trọng đại này đã mở ra nhiều cơ hội cũng như
thách thức cho ngành dệt may Việt Nam, trong đó có doanh nghiệp May 10.
13
Báo cáo thực tập tổng hợp
Nhìn lại chặng đường phát triển 62 năm qua, doanh nghiệp May 10 đã gặt
hái được không ít những thành công, nhất là thời kì sau đổi mới. Có thể đưa
ra một số chỉ tiêu để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty trong thời gian qua như sau:
Bảng 1: Kết quả thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm
2004 – 2007
Đơn vị: Triệu đồng
TH năm
Chỉ tiêu
2004
116.346
145.149
137.400
DT Nội địa
85.608
64.413
89.132
TH năm
2007
Tỉ lệ %
(4)
(2)/(1) (3)/(2) (4)/(3)
481.200 118.9 114.2 76.19
8
422.740 129.7 111.0 77.90
7
7
346.414 132.0 118
85.52
1
76.326
124.7 94.66 55.55
6
+ Năm 2006 tăng so với năm 2005 14,2% tương ứng với 78,615 triệu
đồng
+ Năm 2007 so với năm 2006 giảm 23,81% tương ứng với 61,448 triệu
đồng
Tổng doanh thu của công ty tăng lên chủ yếu là do doanh thu công ty
thực hiện tốt công tác kinh doanh trên thị trường quốc tế. Trong suốt
thời gian qua doanh thu xuất khẩu luôn luôn tăng với tốc độ tăng trưởng
cao. Năm 2007 các doanh nghiệp dệt may Việt Nam bị áp dụng luật
chống bán phá giá. Mặc dù vậy kết quả kinh doanh của May 10 vẫn đạt
mức khá cao. Doanh thu FOB năm 2007 chỉ đạt 155,143 triệu đồng
nhưng chỉ tiêu lợi nhuận và dự phòng vượt 30% so với kế hoạch, chỉ
tiêu doanh thu gia công vượt trên 20% so với kế hoạch. Những năm qua
công ty có kết quả hoạt động kinh doanh cao như vậy là nhờ mở rộng
hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua đầu tư vào việc xây dựng các
xí nghiệp sản xuất kinh doanh mới như xí nghiệp sản xuất complê.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua có
những mặt thuận lợi và khó khăn. Đó là:
Về thuận lợi: Doanh nghiệp luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo
của Bộ ngành và Hiệp hội Dệt May Việt Nam. Doanh nghiệp cũng chủ
động tìm hiểu thị trường, nâng cao chất lượng sản phẩm để nâng cao
tính cạnh tranh với các sản phẩm của Trung Quốc trên thị trường Mỹ,
EU. Mặt khác công ty cũng phải luôn chú ý tới chất lượng sản phẩm
ngay từ khâu đầu vào để không bị rơi vào các vụ kiện chống bán phá giá
từ phía các thị truờng lớn này.
Về khó khăn: thời điểm trước khi Việt Nam gia nhập WTO, toàn
ngành dệt may nước ta đều trải qua thời kì khó khăn. Đó là tình hình các
15
Báo cáo thực tập tổng hợp
+ Năm 2005 tăng so với năm 2004 là 25,97% ứng với mức 27,36 triệu
đồng.
+ Năm 2006 tăng so với năm 2005 là 22,63% ứng với mức 30,034 triệu
đồng.
+ Năm 2007 tăng so với năm 2006 là 21,88% ứng với mức 35,614 triệu
đồng.
Công ty chú trọng đến việc mở rộng sản xuất kinh doanh như vậy
nhằm mang lại hiệu quả kinh tế theo quy mô và tiết kiệm chi phí. Nhờ
đầu tư hiệu quả vào các xưởng sản xuất nên doanh thu tăng đều các
năm và có lợi nhuận ở tất cả các phân xưởng. Tuy nhiên chất lượng sản
phẩm của công ty chưa được cải thiện đúng mức cho nên giá trị sản
phẩm không cao điều này thể hiện ở việc mức tăng tương đối của sản
lượng sản xuất năm này so với năm trước tăng lên nhưng mức tăng
tương đối về giá trị sản xuất giảm đi. Quy mô thị trường của công ty
chưa thực sự đủ mạnh để chiếm lĩnh thị trường.
8. Tình hình sử dụng nguyên vật liệu của công ty
Bảng 2: Tình hình sử dụng nguyên vật liệu cho sản xuất tư năm
2004 – 2007
Chỉ tiêu
Đơn
Năm
Năm
Năm
26,770
2,092
28,300
750
29,715
800
105,6
172,2
105,7
105
35,85 106,7
758,601
31,470
760,000
34,000
894,906
43,292
940,000
45,000
100,2
trong nước sẽ gia tăng do giá rẻ hơn nhập khẩu và chất lượng cũng
được nâng cao hơn. Nguyên vật liệu trong nước năm 2007 đã tăng 6,7%
so với năm 2006.
18
Báo cáo thực tập tổng hợp
9. Tình hình xuất nhập khẩu của công ty trong thời gian qua
Công ty May 10 ra đời trong thời kì kháng chiến chống Pháp với mục
tiêu ban đầu là sản xuất quân trang phục vụ bộ đội. Sau này đất nước
đổi mới, nền kinh tế trong nước có nhiều biến động theo thị trường thế
giới. Xí nghiệp may X10 đã có thể sản xuất hàng may mặc phục vụ
không chỉ nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu. Sản phẩm do công ty
sản xuất đã có mặt trên thị trường quốc tế. Nhất là trong vài năm gần
đây tình hình xuất nhập khẩu của công ty có nhiều sự đổi mới, làm thay
đổi bộ mặt của công ty.
Bảng 3: Tình hình xuất nhập khẩu của công ty cổ phần May 10 trong
5 năm gần đây (Trang bên)
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy tình hình kim ngạch xuất khẩu của
công ty liên tục tăng trong 4 năm qua. Cụ thể:
Năm 2005 so với 2004 tăng 21,6 % ứng với mức tăng 10,000,000USD
Năm 2006 so với 2005 tăng 11,7% ứng với mức tăng 12,217,000USD
Năm 2007 so với 2006 giảm 14,48% ứng với mức 14,148, 00 USD
Có được kết quả như trên là nhờ những nỗ lực mà công ty đã đầu tư
vào hoạt động xuất nhập khẩu. Sản phẩm chủ lực của công ty trước
đây của công ty là áo sơ mi có chiều hướng giảm về số lượng, năm
2006 giảm 25% so với năm 2005 và mặt hàng quần, áo jaket lại có xu
hướng tăng 200%. Trong những năm qua, mặt hàng may mặc của công
2005
2006
2007
%của
Tỉ lệ
Tỉ lệ
%của % của
Kim ngạch 76,067 86,067
98,284
84,1
05/04
06/05
07/06
121,6
111,7
85,52
XK
Kim ngạch 47,414 46,471
lấy nguyên liệu nội địa giá rẻ, chất lượng cao. Kế hoạch năm 2008 công
ty đặt ra là giảm nhập khẩu xuống còn 58,980,000USD.
21
Báo cáo thực tập tổng hợp
II Thực trạng hoạt động Marketing xuất khẩu sang thị trường EU
của công ty cổ phần May 10
10.Hoạt động nghiên cứu thị trường
Thị trường EU luôn là một thị trường tiềm năng và truyền thống đối
với các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam, nhất là đối với các
doanh nghiệp may mặc. Đặc điểm của khu vực thị trường EU là nhiều
thị trường ngách có mức sống và nhu cầu hàng may mặc đa dạng từ
thấp cấp cho đến cao cấp. Tuy nhiên, hàng hoá của Việt Nam vào thị
trường EU gặp phải sự cạnh tranh rất cao và những yêu cầu rất khắt
khe của thị trường này. Về mặt luật pháp, các hàng hoá của Việt Nam
đòi hỏi phải đáp ứng các yêu cầu về môi trường, các tiêu chuẩn về an
toàn sức khỏe cho người tiêu dùng… Các khách hàng trên thị trường EU
cũng đặt ra rất nhiều thách thức đối với các doanh nghịêp dệt may Việt
Nam.
Thứ nhất, yêu cầu về quản lý chất lượng: để đánh giá chất lượng
của các sản phẩm dệt may thì các khách hàng đòi hỏi các nhà sản xuất
phải đạt được các chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng như ISO
9001:2000.
Thứ hai, yêu cầu về môi trường: Ngoài những yêu cầu pháp lý về
môi trường, mỗi khách hàng có thể đặt ra những đòi hỏi khác về môi
trường trong lĩnh vực dệt may, trong đó có may mặc. Tiêu chuẩn về môi
trường được phổ biến và sử dụng nhiều nhất ở EU là tiêu chuẩn nhãn
Về chính sách sản phẩm: Công ty cổ phần May 10 luôn sản xuất
nhiều sản phẩm đa dạng về mẫu mã và chủng loại, đáp ứng được nhu
cầu của các khách hàng phương Tây.
Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của công ty cổ phần May 10 sang
thị trường EU là áo sơ mi nam, áo Jacket và Veston. Kim ngạch xuất
23
Báo cáo thực tập tổng hợp
khẩu các mặt hàng này tăng đều qua các năm. Các sản phẩm này nhanh
chóng được các khách hàng EU chấp nhận nhờ đạt tiêu chuẩn chất
lượng ISO 9001:2000. Nhờ đó, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng may
mặc của công ty sang thị trường EU cũng gia tăng trong các năm qua. Cụ
thể năm 2004 so với năm 2003 tăng 8,7%; năm 2005 so với năm 2004
tăng 28,1%; năm 2006 so với năm 2005 giảm 38,5%.
24
Báo cáo thực tập tổng hợp
Bảng 4: Danh mục các sản phẩm may mặc chủ yếu
Đơn vị: USD
Tên hàng
Năm 2003
Năm 2004
16.328.199,2
128.4
115.9
74.2
Veston
3.160.309
4.625.353
1.902.779
7.567.486,3
146.4
41.1
397.7
Jacket
580.520,8
495.835
nghiên cứu sản phẩm xuất khẩu. Công ty cũng sử dụng nhiều công cụ
hỗ trợ và xúc tiến xuất khẩu như xây dựng website
www.garco10.com.vn, liên hệ trực tiếp với các khách hàng EU,… Thông
qua website, công ty có thể liên kết tìm hiểu thông tin về khách hàng
thông qua sự hỗ trợ của Cục xúc tiến thương mại Việt Nam và kí kết
nhiều hợp đồng xuất khẩu với các đối tác EU.
Trong năm 2008, EU sẽ bãi bỏ hạn ngạch dệt may cho Trung Quốc.
Việc này sẽ có ảnh hưởng đáng kể đối với xuất khẩu của công ty sang
thị trường EU. Bởi hàng hoá của Việt Nam sẽ phải cạnh tranh gay gắt
với các sản phẩm may mặc của Trung Quốc vì quốc gia này chủ động
được về nguyên phụ liệu và có khả năng đáp ứng nhiều loại phẩm cấp
hàng hoá. Năm 2006, chính phủ Thụy Sỹ và Thụy Điển cùng với Cục
xúc tiến Thương mại, trung tâm Thương mại quốc tế (ITC) tổ chức
thực hiện dự án Vie/61/94 “ Hỗ trợ xúc tiến thương mại và đẩy mạnh
xuất khẩu”. Dự án này đã đưa ra bản hướng dẫn marketing xuất khẩu
25