Khóa luận tốt nghiệp: Sử dụng mô hình ARDL để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái ở Việt Nam - Pdf 59

i
Đạ
ng
ườ
Tr

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế không ai phủ nhận rằng không có sự thành công nào mà không

gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của
ngƣời khác. Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đƣờng đại học đến
nay, tôi đã nhận đƣợc rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và
bạn bè.

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi đến quý thầy tô ở Khoa Tài chính -

cK
họ

Ngân hàng, Trƣờng Đại Học Kinh Tế Huế đã cùng với tri thức và tâm huyết của
mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng tôi trong suốt thời gian học tập
tại trƣờng. Và đặc biệt, trong học kỳ này, Khoa đã tổ chức cho chúng tôi đƣợc tiếp
cận với môn học, các hoạt động ngoại khóa mà theo tôi là rất hữu ích đối với sinh
viên ngành Khoa Tài chính - Ngân hàng.

inh

Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Hoàng Văn Liêm ngƣời đã hƣớng dẫn và chỉ
bảo tận tình giúp đỡ tôi từ những buổi nói chuyện, thảo luận về lĩnh vực sáng tạo
trong nghiên cứu khoa học. Nếu không có những lời hƣớng dẫn, dạy bảo của thầy

Đạ
ng
ườ
Tr

TÓM TẮT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Tỷ giá là một biến kinh tế vĩ mô quan trọng có tác động đến nhiều mặt của hoạt

động của nền kinh tế. Nó ra đời từ hoạt động ngoại thƣơng và quay trở lại tác động lên
hoạt động xuất nhập khẩu và cán cân thƣơng mại của mối quốc gia. Tại Việt Nam,
diễn biến của TGHĐ giữa USD/VNĐ trong thời gian qua cho thấy, tỷ giá luôn là vấn
đề thời sự, rất nhạy cảm. Ở Việt Nam, TGHĐ không chỉ tác động đến xuất nhập khẩu,
cán cân thƣơng mại, nợ quốc gia, thu hút đầu tƣ trực tiếp, gián tiếp, mà còn ảnh hƣởng
không nhỏ đến niềm tin của dân chúng. Vì vậy, biết đƣợc đâu là nguyên nhân làm cho

cK
họ

tỷ giá này biến động sẽ giúp ta giảm thiểu đƣợc rủi ro và giúp nhà nƣớc đƣa ra đƣợc
những chính sách, biện pháp phù hợp, kịp thời để không làm ảnh hƣởng mạnh đến nền
kinh tế Việt Nam. Đó là lí do tôi chọn đề tài : „Sử dụng mô hình ARDL để kiểm định
các nhân tố ảnh hƣởng đến tỷ giá hối đoái ở Việt Nam.”
Cơ sở lí luận đƣợc trình bày ở chƣơng 1 cơ sở lí luận về tỷ giá hối đoái gồm:
Khái niệm, chức năng, tác động của tỷ giá đối với nền kinh tế vĩ mô, các lí thuyết về

inh

mối quan hệ tỷ giá hối đoái và nhân tố vĩ mô, các nhân tố ảnh hƣởng đến tỷ giá và các
mô hình có thể sử dụng để kiểm định.

công cụ dự trữ ngoại hối và lãi suất tái chiết khấu thực sự có hiệu quả đối với thị

ế

trƣờng Việt Nam.

ii


i
Đạ
ng
ườ
Tr

Trong chƣơng 3, tổng hợp những dự báo tỷ giá USD/VNĐ của các chuyên gia,

xác định mô hình ARDL phù hợp nhất. Sau đó ứng dụng mô hình này để dự báo xu
hƣớng của tỷ giá trong tƣơng lai. Kết quả dự báo cho thấy, trong tƣơng lai tỷ giá
USD/VNĐ có xu hƣớng tăng và kết quả này hoàn toàn phù hợp với những dự báo của
các chuyên gia .

Và cuối cùng là phần kết luận và những kiến nghị.

inh

cK
họ
tế
ih

Ngân hàng Trung Ƣơng

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

CPI

Chỉ số giá tiêu dùng

IF
DR

cK
họ

TGHĐ

Lạm phát
Lãi suất tiền gửi
Chuyển giao ròng

BTM

Cán cân thƣơng mại

BOGIM

Cán cân dịch vụ và thu nhập


Tỷ giá hối đoái

MQHNH

Mối quan hệ ngắn hạn

TCTD

Tổ chức tín dụng

inh

CNT

tế
ih

Đạ
ọc
Hu
ế
iv


i
Đạ
ng
ườ
Tr


tế

1.1.4.1.Chức năng so sánh sức mua: .......................................................................6
1.1.4.2. Chức năng điều chỉnh xuất nhập khẩu và thu chi quốc tế: ......................... 6

Đạ

1.1.4.3. Chức năng phân phối: .................................................................................7
1.1.5. Tác động của tỷ giá đối với nền kinh tế ........................................................ 7

ih

1.1.5.1. Tác động của tỷ giá tới lạm phát ................................................................ 7
1.1.5.2. Tác động của tỷ giá đến cán cân thƣơng mại: ............................................8
1.1.5.3. Tác động của tỷ giá hối đoái đối với đầu tƣ và tín dụng quốc tế: ..............9

ọc

1.1.6. Các lí thuyết về mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và các nhân tố vĩ mô: .......10
1.1.6.1. Lí thuyết ngang giá sức mua: ...................................................................10

Hu

1.1.6.2. Lí thuyết ngang giá lãi suất: .....................................................................11
1.1.6.3. Hiệu ứng fisher quốc tế: ...........................................................................12
1.1.6.4. Phƣơng pháp tiền tệ: .................................................................................13

ế
v


NH HƢỞNG Đ N TỶ GIÁ HỐI

ĐOÁI Ở VIỆT NAM .....................................................................................................27
2.1. Tình hình kinh tế Việt Nam 2015 và đầu năm 2016 ............................................27

tế

2.1.1. Tăng trƣởng GDP: ........................................................................................... 27
2.1.2. Biến động tỷ giá Việt Nam năm 2015: ........................................................... 28

Đạ

2.1.3. Cán cân thƣơng mại: ....................................................................................... 29
2.1.4. Lạm phát: ........................................................................................................31
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu: ..................................................................................... 32

ih

2.2.1. Phƣơng pháp đo lƣờng các biến: .....................................................................32
2.2.1.1. Biến phụ thuộc: ......................................................................................... 32

ọc

2.2.1.2. Biến độc lập: ............................................................................................. 32
2.2.1.3. Nguồn dữ liệu: .......................................................................................... 33

Hu

2.2.1.4. Quy trình thực hiện: ..................................................................................33
2.3. Các kết quả nghiên cứu và thảo luận ....................................................................36

3.1. Một sự dự báo của chuyên gia về tỷ giá USD/VNĐ ............................................53
3.2. Dự báo tỷ giá bằng mô hình..................................................................................55
3.2.1. Lựa chọn mô hình để dự báo: .........................................................................55
3.2.2. Kết quả dự báo của mô hình: ..........................................................................55
PHẦN 3: K T LUẬN VÀ KI N NGHỊ VỀ ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ .56
1. Kết luận .................................................................................................................... 56

inh

2. Một số kiến nghị ......................................................................................................57
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KH O ......................................................................59
PHỤ LỤC

tế
ih

Đạ
ọc
Hu
ế
vii


i
Đạ
ng
ườ
Tr

DANH M


Hình 2.5:Tình hình lạm phát Việt Nam giai đoạn năm 2006 - 2015 ............................ 31
Hình 3.1: Kết quả dự báo tỷ giá USD/VNĐ các quý 2016 ...........................................55

ih

Đạ
ọc
Hu
ế
viii


i
Đạ
ng
ườ
Tr

DANH M C BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Mô tả dữ liệu .................................................................................................36
Bảng 2.2: Thống kê mô tả các biến trong mô hình ....................................................... 36
Bảng 2.3:Ƣớc lƣợng hệ số dài hạn, ngắn hạn của mô hình ...........................................38
Bảng 2.4: Mô tả dữ liệu .................................................................................................41
Bảng 2.5: Thống kê mô tả các biến trong mô hình ....................................................... 41
Bảng 2.6: Ƣớc lƣợng hệ số dài hạn, ngắn hạn của mô hình ..........................................43

cK
họ

quốc tế. Tỷ giá không những tác động đến sự cân bằng trong cán cân thanh toán
quốc tế trong một nƣớc mà còn hạn chế hay kích thích hoạt động xuất nhập khẩu.
Trong những năm vừa qua, tỷ giá hối đoái luôn là vấn đề đƣợc quan tâm nhất.

cK
họ

Muốn xây dựng một chính sách điều hành tỷ giá thành công thì phải xem xét đến sự
biến động của tỷ giá. Phải hiểu đƣợc những yếu tố nào làm cho tỷ giá biến động, từ
đó mới tìm ra đƣợc các giải pháp hạn chế sự biến động của tỷ giá hối đoái.
Xuất phát từ những lí do đó và ham muốn tìm hiểu của bản thân, tôi quyết
định chọn đề tài: “Sử dụng mô hình ARDL để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng

inh

đến tỷ giá hối đoái ở Việt Nam”, để có cái nhìn tổng quan hơn về sự tác động của
các nhân tố đến tỷ giá hối đoái và mức độ ảnh hƣởng của nó nhƣ thế nào.
2. Mục tiêu nghiên cứu:

Bài nghiên cứu này tập trung vào các vấn đề:

tế

+ Những nhân tố thực sự tác động đến tỷ giá hối đoái và mức độ ảnh hƣởng
của nó nhƣ thế nào đến nền kinh tế Việt Nam?
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:

Đạ

+ Dự báo xu hƣớng tỷ giá.

ườ
Tr

Phần I: Đặt vấn đề.
Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu, gồm có:
Chương 1: Những vấn đề chung về tỷ giá hối đoái và các nhân tố ảnh hƣởng

đến tỷ giá hối đoái.

Chương2: Kiểm định các nhân tố ảnh hƣởng đến tỷ giá hối đoái ở Việt Nam
Chương 3: Dự báo xu hƣớng tỷ giá.
Phần III: Kết luận và kiến nghị.

inh

cK
họ
tế
ih

Đạ
ọc
Hu
ế
2


i
Đạ
ng

họ

tiến hành thanh toán giữa các quốc gia. Tuỳ theo quan niệm của luật quản lý ngoại
hối của mỗi nƣớc, khái niệm ngoại hối có thể không giống nhau, nhƣng xét trên đại
thể, ngoại hối bao gồm 5 loại:

a. Ngoại tệ (Foreign Currency) tức là tiền của nƣớc khác lƣu thông trong một
nƣớc. Ngoại tệ bao gồm 2 loại: Ngoại tệ tiền mặt và ngoại tệ tín dụng.

inh

b. Các phƣơng tiện thanh toán quốc tế ghi bằng ngoại tệ, gồm có:
- Hối phiếu (Bill of Exchange).
- Kỳ phiếu (Promissory Note).

- Thƣ chuyển tiền (Mail Tranfer).

tế

- Sec (Cheque).

- Thẻ tín dụng (Credit Card).

Đạ

- Điện chuyển tiền (Telegraphic Transfer).

- Thƣ tín dụng ngân hàng (Bank Letter of Credit).

- Cổ phiếu (Stock).

- Tiền Việt Nam có nguồn gốc ngoại tệ khác.
Tất cả các ngoại hối nêu trên đƣợc quản lý theo Luật quản lý ngoại hối của

nƣớc CHXHCN Việt Nam hiện hành.
1.1.1.2 Tỷ giá hối đoái:

Tỷ giá hối đoái là quan hệ so sánh về mặt giá trị giữa hai đồng tiền của hai

quốc gia. Chẳng hạn, tỷ giá hối đoái giữa Bảng Anh và Đô la Mỹ là 1,8235, có
nghĩa là quan hệ so sánh về giá trị giữa hai đồng tiền này 1 Bảng Anh bằng 1,8235

cK
họ

Đô la Mỹ hay 0.5484 Bảng Anh tƣơng đƣơng 1 Đô la Mỹ. Cách định nghĩa này
không cho thấy bản chất của tỷ giá hối đoái là giá cả tiền tệ đƣợc hình thành do
quan hệ cung cầu và không cho phép các nhà kinh doanh tiền tệ lựa chọn đƣợc các
phƣơng thức kinh doanh phù hợp.

Mặt khác, về bản chất, tỷ giá hối đoái chính là giá cả của một đơn vị tiền tệ

inh

nƣớc này đƣợc thể hiện bằng một số đơn vị tiền tệ của nƣớc khác. Do đó, tỷ giá hối
đoái đƣợc định nghĩa là “giá cả mà tại mức giá đó một đơn vị tiền tệ đƣợc đổi lấy
một số đơn vị tiền tệ khác” hoặc “tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ
đƣợc thể hiện bằng một số đơn vị tiền tệ khác”. Chẳng hạn, một nhà nhập khẩu Mỹ

tế



i
Đạ
ng
ườ
Tr

theo một trong hai loại tiền của hai nƣớc đó hoặc là giá trị tính bằng cùng một đồng
tiền của hàng xuất khẩu so với giá hàng nhập khẩu.
Dựa trên kĩ thuật giao dịch:
+ Tỷ giá mua/ bán giao ngay: Kéo theo việc thay đổi ngay các khoản tiền.
+ Tỷ giá mua/bán kỳ hạn: Kéo theo việc thay đổi các khoản tiền vào một ngày

tƣơng lai xác định.

1.1.3. Niêm yết tỷ giá:

Theo tập quán kinh doanh tiền tệ của ngân hàng, tỷ giá hối đoái thƣờng đƣợc

cK
họ

yết giá nhƣ sau:

USD/DEM = 1,4125/1,4175
USD/VNĐ = 15.300/15.500

Trong công thức trên, đồng USD đứng trƣớc gọi là đồng tiền yết giá và là một
đơn vị tiền tệ. VNĐ đứng sau gọi là đồng tiền định giá và là một số đơn vị tiền tệ
và thƣờng xuyên thay đổi phụ thuộc vào thời giá của tiền yết giá.

Hu

thập phân đầu tiên đọc là “số” (figure), hai số kế tiếp đọc là “điểm” (point). Tỷ giá
trên đọc là “Đôla”, Đê mác bằng một, bảy mƣơi số, mƣời lăm điểm”. Cách đọc
điểm có thể dùng phân số “một phần tƣ” thay vì đọc 25, “ba phần tƣ” thay vì đọc

ế

75.

5


i
Đạ
ng
ườ
Tr

Phương pháp yết giá ngoại tệ: Có hai phƣơng pháp yết giá ngoại tệ là yết giá

trực tiếp và yết giá gián tiếp.
Nếu xét ở góc độ thị trƣờng tiền tệ quốc tế, trên thế giới hiện nay chỉ có hai

đồng tiền quốc gia: USD, GBP và hai tiền tệ quốc tế: SDR, EURO (trƣớc đây là
ECU) là dùng cách yết giá trực tiếp (Certain quotation), các tiền tệ còn lại dùng
cách yết giá gián tiếp (incertain quotation):
Ví dụ: USD/DEM, GBP/FRF, SDR/FRF, SDR/FRF.
Có nghĩa là giá của USD, GBP hay của SDR, EURO đƣợc thể hiện trực tiếp ra


của đồng tiền quốc gia kia.

Qua chức năng so sánh sức mua của các tiền tệ, TGHĐ trở thành công cụ quan

ọc

trọng trong việc hoạch định các chính sách kinh tế đối ngoại, định hƣớng phát triển
các hoạt động ngoại thƣơng, dịch vụ đối ngoại và các ngành kinh tế khác trong nƣớc.
1.1.4.2. Chức năng điều chỉnh xuất nhập khẩu và thu chi quốc tế:

Hu

Thông qua việc ổn định TGHĐ, Nhà nƣớc sẽ có những tác động trực tiếp đến

hoạt động xuất, nhập khẩu theo hƣớng khuyến khích hoặc hạn chế, từ đó điều chỉnh
quan hệ thu chi quốc tế, cải thiện cán cân thƣơng mại và cán cân thanh toán quốc tế.

ế
6


i
Đạ
ng
ườ
Tr

1.1.4.3. Chức năng phân phối:
Nhà nƣớc có thể sử dụng TGHĐ nhƣ một công cụ để điều tiết, phân phối lại


Đạ

trên thị trƣờng giảm, đây cũng là nguyên nhân làm tỷ giá hối đoái tăng. Nhƣ vậy,
lạm phát ảnh hƣởng đến cung và cầu ngoại tệ theo hƣớng tăng giá ngoại tệ, tác động
cộng gộp làm cho tỷ giá hối đoái tăng nhanh hơn. Trên thị trƣờng tiền tệ, lạm phát

ih

làm đồng tiền mất giá, ngƣời dân sẽ chuyển sang nắm giữ tài sản nƣớc ngoài nhiều
hơn, cầu ngoại tệ gia tăng đẩy tỷ giá hối đoái tăng. Trong trƣờng hợp các quốc gia

ọc

đều có lạm phát thì những tác động trên sẽ phụ thuộc vào tỷ lệ lạm phát tƣơng đối
giữa các quốc gia. Quốc gia nào có tỷ lệ lạm phát cao hơn thì đồng nội tệ của quốc

Hu

gia đó sẽ mất giá một cách tƣơng đối và tỷ giá hối đoái tăng. Đối với nƣớc ta hiện
nay, lạm phát đang ở mức cao nên việc tăng tỷ giá là điều không thể tránh khỏi.

PGS.TS. Trần Hoàng Ngân, cho rằng tỷ giá tăng chắc chắn sẽ ảnh hƣởng đến

ế

CPI, tác động đến lạm phát bởi các mặt hàng nhập khẩu thiết yếu đƣợc tính theo tỷ

7




tế

mạnh yếu của các nhân tố, đó chính là cán cân thƣơng mại. Nếu một nƣớc có thặng
dƣ thƣơng mại, cung ngoại tệ lớn hơn cầu ngoại tệ, tỷ giá hối đoái sẽ giảm, đồng nội

Đạ

tệ lên giá. Khi thâm hụt thƣơng mại, cung ngoại tệ nhỏ hơn cầu ngoại tệ, tỷ giá hối
đoái tăng, đồng nội tệ giảm giá (đây là trƣờng hợp của nƣớc ta hiện nay). Về lý
khả năng cạnh tranh của hàng Việt xuất ra nƣớc ngoài.

ih

thuyết, việc tăng giá USD/VNĐ sẽ hỗ trợ cho hoạt động xuất nhập khẩu, làm tăng

ọc

Các nhà nghiên cứu, cũng nhƣ nhiều chuyên giá đã nhiều lần nói về muốn
cạnh tranh xuất khẩu thì phải hạ giá tiền VNĐ. Để cho VNĐ rẻ đi và giá hàng xuất
khẩu của Việt Nam rẻ hơn để thúc đẩy xuất khẩu. Nhƣng nếu VNĐ rẻ đi thì giá

Hu

nguyên vật liệu nhập khẩu sẽ đắt lên, Nhƣ vậy, giá thành sản phẩm sẽ tăng lên chứ

không phải giá thành sẽ rẻ hơn để xuất khẩu. Tỷ giá chỉ ổn định khi cán cân thanh

ế


quyền lợi của họ. Ngƣợc lại, khi tỷ giá hối đoái của một đồng tiền giảm tức là đồng

inh

tiền này mất giá so với ngoại tệ, các chủ đầu tƣ sẽ “bán tháo” các chứng khoán niêm
yết bằng đồng tiền xuống giá để mua các loại chứng khoán đang có giá trên thị
trƣờng hoặc chuyển sang hình thức đầu tƣ khác. Và nếu điều này xảy ra thì tác động

chứng khoán phát triển.

Đạ

b. Tín dụng quốc tế:

tế

tiêu cực của nó tới nền kinh tế sẽ là không nhỏ, đặc biệt ở những nƣớc có thị trƣờng

- Tín dụng quốc tế có thể hiểu là việc chuyển quyền sử dụng vốn của chủ thể
nƣớc này sang cho chủ thể nƣớc khác nhằm mục đích kinh doanh theo nguyên tắc

ih

hoàn trả, có kỳ hạn và đƣợc đền bù. Trong tín dụng quốc tế, những biến động của tỷ
giá hối đoái có ảnh hƣởng tới cả phía ngƣời cho vay và ngƣời đi vay.

ọc

- Đối với ngƣời nƣớc ngoài cho vay bằng ngoại tệ, tỷ giá hối đoái giảm sẽ làm
giảm giá trị khoản tiền cho vay và tiền lãi thu về so với mức đáng lẽ họ đƣợc hƣởng


cK
họ

Thứ nhất: Ổn định giá trị đồng tiền, nâng cao uy tín của đồng tiền quốc gia và
bảo đảm vấn đề chủ quyền tiền tệ.

Thứ hai: Khuyến khích xuất khẩu, trên cơ sở đó tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất
nƣớc, giảm dần thâm hụt cán cân thƣơng mại, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế.
Thứ ba: Hạn chế nhập khẩu để bảo hộ nền sản xuất trong nƣớc.
Thứ tư: Tạo môi trƣờng đầu tƣ ổn định, hấp dẫn, góp phần quan trọng trong

inh

việc thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nƣớc.

1.1.6. Các lí thuyết về mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái và các nhân tố vĩ mô:

tế

1.1.6.1. Lí thuyết ngang giá sức mua:

Ngang giá sức mua chính là sự so sánh và đo lƣờng sức mua tƣơng đối của hai

Đạ

đồng tiền, đƣợc tính toán bằng cách so sánh giá cả của cùng một sốmặt hàng ở hai
nƣớc khác nhau đƣợc tính theo đồng tiên của hai nƣớc.Nếu cùng một số tiền ngang
nhau ngƣời ta mua đƣợc một lƣợng hàngngang nhau ở mọi nƣớc thì nhƣ vậy mậu


thuận lợi sản xuất rahàng hóa với chi phí thấp, sẽ là cơ hội để các nƣớc này đẩy
mạnh xuất khẩu và ngƣợc lại kích thích nhập khẩu khi mặt hàng đó sản xuất trong
nƣớc giá cao hơn. Sự gia tăng thƣơng mại mậu dịch thế giới dẫn đến thực hiện
khoảnthu chi ngoại tệ, từ đó làm ảnh hƣởng đến cung cầu ngoại tệ trên thị trƣờng và
tác động đến tỷ giá hối đoái.
1.1.6.2. Lí thuyết ngang giá lãi suất:
Ngang giá lãi suất là mối quan hệ giữa tỷ giá giao ngay của hai đồng tiền khi

không còn các cơ hội kinh doanh chênh lệch giá. Mối quan hệ này phụ thuộc vào tỷ

cK
họ

giá giao ngay và tỷ giá kỳ hạn giữa các đồng tiền.
Từ học thuyết PPP (Power Purchasing Parity) cho thấy đồng tiền tiềm ẩn lạm
phát cao sẽ giảm giá trong tƣơng lai, còn đồng tiền có lạm phát thấp sẽ lên giá trong
tƣơng lai. Do đó, có thể thấy rằng một đồng tiền tiềm ẩn lạm phát cao phải có mức
lãi suất cao hơn đồng tiền có lạm phát thấp, khi đó mức lãi suất thực của hai đồng

inh

tiền nhƣ nhau, có nhƣ vậy thị trƣờng mới trở nên cân bằng. Nhƣ vậy, xét theo tiêu
chí lãi suất thực thì việc đầu tƣ hay đi vay bằng bất kỳ đồng tiền nào cũng có kết
quả nhƣ nhau. Học thuyết ngang giá lãi suất với giả định sự chu chuyển vốn là tự do
(bỏ qua chi phí giao dịch thuế) và sự chu chuyển vốn là hoàn hảo, rủi ro quốc gia là

tế

nhƣ nhau thì hoạt động đầu tƣ hay đi vay trên thị trƣờng tiền tệ sẽ có mức lãi suất là


i
Đạ
ng
ườ
Tr

1.1.6.3. Hiệu ứng fisher quốc tế:
Từ công thức PPP Dạng kỳ vọng, gần đúng:

=

Từ công thức UIP dạng kỳ vọng, gần đúng:

RT RC

Suy ra:

RT

RC=

RT

RC

Hai vế của phƣơng trình biểu diễn chênh lẹch giữa mức lãi suất danh nghĩa và

tỷ lệ lạm phát dự tính ở hai quốc gia, chúng biểu diễn mức lãi suất thực dự tính (real



chảy vào T chừng nào các mức lãi suất thực giữa hai đồng tiền chƣa bằng nhau.
Nếu viết đồng thời các điều kiện: UIP, PPP dạng kỳ vọng và điều kiện Fisher

UIP:

RT

RC

Fisher quốc tế:

RC

Hu

Hay:

RT

ọc

PPP kỳ vọng:

ih

quốc tế, chúng ta có:

Ba công thức đầu biểu diễn mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa lãi suất,


hình giá cứng Dornbusch.

1.1.6.4.1. Mô hình Mudell – Fleming:

Mô hình Mundell – Fleming hay còn gọi là mô hình IS*-LM* trong nền kinh
tế mở sử dụng cho việc phân tích trong một nền kinh tế nhỏ và mở. Mô hình đƣợc

inh

giả thiết là áp dụng cho các nền kinh tế mở, nhỏ; vốn đƣợc chu chuyển giữa các
nƣớc một cách dễ dàng, chi phí giao dịch bằng 0 (không có bất kỳ rủi ro nào). Lúc
này, lãi suất trong nƣớc (r) bằng lãi suất thế giới (r*). Vì mô hình Mundell –

tế

Fleming xem xét nền kinh tế trong ngắn hạn, nên giá cả (P) là biến ngoại sinh và
đƣợc giả thiết là cố định. Tỷ giá hối đoái danh nghĩa (e) và tỷ giá hối đoái thực (ε)

Đạ

biến thiên theo cùng một tỷ lệ cố định. Cung tiền (M) cũng đƣợc giả định là đƣợc
kiểm soát hoàn toàn bởi NHTW. Từ mô hình này, chúng ta có thể phân tích đƣợc sự
phụ thuộc của các hoạt động kinh tế vào chế độ tỷ giá mà quốc gia sử dụng.

ih

Phƣơng trình đƣờng IS: Y = C (Y - T) + I (r*) + G + NX (e)
Phƣơng trình đƣờng LM: M / P = L ( r* , Y )

ọc

nghĩa là tăng cung tiền thực và làm cho đƣờng LM* dịch chuyển sang bên phải nhƣ
đồ thị (1.1) phía dƣới. Kết quả là giá đồng bản tệ giảm xuống và thu nhập tăng lên.

inh

cK
họ
tế
Đạ

Hình 1.1:Ảnh hƣởng của chính sách tiền tệ mở rộng trong ngắn hạn

ih

với tỷ giá hối đoái thả nổi

(Nguồn: Macroeconomics, Harvey B. King)
chính sách tiền tệ là có hiệu quả.
Chính sách tài khóa:

ọc

Do vậy: Trong ngắn hạn, với TGHĐ thả nổi và vốn chu chuyển hoàn hảo thì

Hu

Giả sử rằng chính phủ gia tăng chi tiêu trong nƣớc bằng cách gia tăng việc

mua sắm hoặc cắt giảm thuế. Việc làm này sẽ làm gia tăng tổng chi tiêu dự kiến và


Trong điều kiện tỷ giá hối đoái cố định thì chính sách mở rộng tài chính của
chính phủ sẽ làm dịch chuyển đƣờng IS sang phải. Để duy trì tỷ giá hối đoái cố định
với quy mô tƣơng ứng.

Đạ

thì ngân hàng trung ƣơng phải tăng cung tiền, làm dịch chuyển đƣờng LM sang phải
Do vậy: Trong ngắn hạn, với tỷ giá hối đoái cố định thì chính sách tài chính

ih

mở rộng sẽ làm tăng sản lƣợng Y.

ọc
Hu
ế
15


i
Đạ
ng
ườ
Tr
cK
họ

Hình 1.3: Ảnh hƣởng của chính sách tài khóa mở rộng trong điều kiện

inh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status