Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Đánh giá hiệu quả chính sách Xúc tiến hỗn hợp của Ngân hàng Quân đội đối với nhóm khách hàng cá nhân tại thị trường thành phố Đà Nẵng - Pdf 59

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN
HỖN HỢP CỦA NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI –ĐỐI VỚI
NHÓM KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI THÀNH PHỐ
ĐÀ NẴNG

Sinh viên thực hiện:

Giáo viên hướng dẫn:

Lê Quốc Trọng

ThS. Phan Thị Thanh Thủy

Lớp:K42- QTKD Tổng Hợp
Niên khóa: 2011- 2012

Huế, tháng 5 năm 2012


Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng nỗ lực
của bản thân, tôi xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô đã tận tình truyền
đạt kiến thức và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua. Đặc biệt, tôi xin tỏ
lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo ThS. Phan Thị Thanh Thủy đã hướng

Quốc hội

NĐ-CP

Nghị đinh chính phủ

HSBC

The Hong Kong and Shanghai Banking Corporation ( ngân hàng Hồng
Kông và Thượng Hải )

ANZ

Australia and New Zealand Banking Group Limited.

SCB

Standard Chartered bank.

SHB

Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội.

VIB

Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam.

ATM

Automated Teller Machine (Máy rút tiền tự động)

GTKĐ

Giá trị kiểm định


MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................................ 1

1. Lý do chọn đề tài . ................................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu. ............................................................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 3
4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................................... 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................ 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................................... 5
1.1.Cơ sở lý luận. ....................................................................................................................... 5
1.1.1.Ngân hàng thương mại. ............................................................................................... 5
1.1.2. Xúc tiến hỗn hợp trong kinh doanh ngân hàng ........................................................ 7
1.1.2.1. Khái niệm. .............................................................................................................. 7
1.1.2.2. Đặc điểm. ............................................................................................................... 7



2.1.2. Tổng quan về Ngân Hàng Quân Đội chi nhánh Đà Nẵng ..................................... 35
2.1.2.1.Tổng quan về thành phố Đà Nẵng......................................................................... 35
2.1.2.2. Hàng Quân Đội chi nhánh Đà Nẵng .................................................................... 35
2.1.2.3. Cơ cấu tổ chức của Chi Nhánh............................................................................. 36
2.1.2.4.Chức năng và nhiệm vụ của Chi Nhánh ................................................................ 36
2.1.2.5. Tình hình nhân sự của chi nhánh ......................................................................... 38
2.1.2.6. Logo và Slogan: ................................................................................................... 39
2.1.3.Thuận lợi và khó khăn của MB Đà Nẵng ................................................................ 40
2.1.3.1. Thuận lợi .............................................................................................................. 40
2.1.3.2. Khó khăn .............................................................................................................. 40
2.1.3.3..Định h ướng phát triển trong thời gian tới của MB Đà Nẵng ............................... 41
2.2. Thực trạng vận dụng các hoạt động xúc tiến hỗn hợp của Hàng Quân Đ ội trong thời
gian qua.................................................................................................................................... 42
2.2.1. Tình hình đầu t ư ngân sách cho hoạt động xúc tiến hỗn hợp ............................... 42
2.2.2. Chính sách xúc tiến hỗn hợp (Promotion) .............................................................. 43
2.2.2.1. Hoạt động quảng cáo: .......................................................................................... 43
2.2.2.2. Hoạt động khuyến mãi sản phẩm dịch vụ: ........................................................... 45
2.2.2. 3. Hoạt động PR ...................................................................................................... 49
2.2.2. 4. Chính sách con người.......................................................................................... 53
2.2.3. Đánh giá hiệu quả hoạt động xúc tiến qua kết quả kinh doanh của chi nhánh MB
Đà Nẵng qua 3 năm 2009, 2010, 2011: .............................................................................. 58
2.2.3.1 Huy động vốn ........................................................................................................ 58
2.2.3.2. Tình hình cho vay................................................................................................. 59
2.2.3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của ch i nhánh trong ba năm ................................ 61
2.2.3.4. Mối liên hệ giữa thu nhập của chi nhánh và ngân sách xúc tiến qua các năm: .... 63


2.3. Đánh giá hiệu quả chính sách Xúc Tiến Hỗn Hợp của Ngân hàng MB đối với nhóm

3.2.1.1. Giải pháp về sản phẩm (Product) ....................................................................... 103
3.2.1.2. Giải pháp về giá cả (Price) ................................................................................. 103
3.2.1.3. Giải pháp về phân phối (Place) .......................................................................... 104
3.2.1.4. Giải pháp về truyền thông(Promotion)............................................................... 105
a. Phát triển đội ngũ nhân viên giao dich trực tiếp với khách hàng ............................. 105
b. Tăng cường chiến dịch quảng cáo hình ảnh, thương hiệu, uy tín cũng như các sản
phẩm dịch vụ của ngân hàng hơn nữa. ...................................................................... 106
c. Về các hoạt động khuyến mãi .................................................................................. 108
d. Tích cực phát triển các hoạt động PR ...................................................................... 109
e. Marketing trực tiếp của ngân hàng ........................................................................... 110

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 112
1. Kết luận ............................................................................................................................... 112
2. Kiến nghị ............................................................................................................................ 114
3. Hạn chế của đề tài ............................................................................................................ 115

PHỤ LỤC


DANH MỤC HÌNH VẼ
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiên cứu................................................................................................ 21
S¬ ®å 1.2: C¸c phÇn tö cña qu¸ tr×nh truyÒn th«ng................................................................ 25
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ các mức độ nhận biết th ương hiệu ................................................................ 30
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý của chi nhánh ngân hàng MB tại Đà Nẵng ....................... 36

BIỀU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Tình hình thu nhập và ngân sách xúc tiến th ương mại năm 2010 -2011........... 64
Biểu đồ 2.2 : Cơ cấu mẫu theo giới tính ..................................................................................... 66

Bảng 1.2: Nghiên cứu định tính ..................................................................................... 23
Bảng 2.1: Tình hình lao động của ngân hàng Quân Đội chi nhánh Đà Nẵng ...................... 38

Bảng 2.2: Cơ cấu ngân sách của hoạt động xúc tiến hỗn hợp năm 2010 và 2011 ..... 42
Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn tại ngân hà ng Quân Đội – CN Đà Nẵng 2009-2011 ...... 58
Bảng 2.4:Tình hình hoạt độ ng cho vay tại NHTMCP Quân Đội – CN Đà Nẵng .................. 60
Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Quân đội – CN Đà Nẵng ............. 62
Bảng 2.6: Tình hình tăng giảm thu nhập và ngân sách cho xúc tiến năm 2010 -2011.......... 63
Bảng 2.7: Thống kê đặc điểm đối t ượng nghiên cứu: nghề nghiệp, thu nhập, trình độ học
vấn, giới tính, độ tu ổi .................................................................................................................. 65
Bảng 2.8: Cơ cấu mẫu theo giới tính ......................................................................................... 66
Bảng 2.9: Cơ cấu mẫu theo độ tuổi ............................................................................................ 67
Bảng 2.10: Cơ cấu mẫu theo nghề nghiệp................................................................................. 68
Bảng 2.11: Cơ cấu mẫu theo thu nhập ...................................................................................... 68
Bảng 2.12: Cơ cấu mẫu theo trình độ h ọc vấn ......................................................................... 69
Bảng 2.13 Ngân hàng được khách hàng nhớ tới không cần gợi ý. ......................................... 72
Bảng 2.14: Lý do khách hàng khôngnhận biết được thương hiệu MB .................................. 74
Bảng 2.15: Phương tiện nhận biết thương hiệu ngân hàng Quân Đội của khách hàng ....... 75
Bảng 2.16: Nhận thức của khách hàng đối với MB ................................................................. 77
Bảng 2.17: Mức độ đồng ý của khách hàng với các phát biểu về lòng trung thành ............. 79
Bảng 2.18: Khách hàng sử dụng sản phẩm, dịch vụ của MB................................................. 80
Bảng 2.19: Kiểm định độ tin cậy thang đo ................................................................................ 81


Bảng 2.20: Đánh giá của khách hàng về các chương trình quảng cáo của MB .................... 81
Bảng 2.21: Đánh giá của khách hàng về các chương trình khuyễn mãi của MB .................. 84
Bảng 2.22: Đánh giá của khách hàng về các chương trình PR của MB................................. 87
Bảng 2.23: Đánh giá của khách hàng về hoạt động bán hàng cá nhân của MB .................... 89
Bảng 2.24: Đánh giá của khách hàng về Marketing trực tiếp của MB .................................. 91
Bảng 2.25: Mức độ nhận biết logo MB Đà Nẵng của khách hàng. ......................................... 93

lợi thế cạnh tranh.
Ngân hàng nhà nước mới đây đã công bố mức lãi suất trần áp dụng cho tất cả các
ngân hàng là 12%, đây thực sự là một quyết định gây rất nhiều khó khăn cho sự cạnh
tranh và tồn tại của các ngân hàng. Đối với các ngân hàng, yếu tố lãi suất chiếm vai trò
rất quan trọng trong sự cạnh tranh, nó là yếu tố trực tiếp quyết định lượng khách hàng
đến với doanh nghiệp mình. Vì vậy, một khi mà lãi suất không còn có thể trở thành công
cụ cạnh tranh đắc lực và việc các tổ chức tín dụng cùng cung cấp các sản phẩm, dịch vụ
với mức chi phí bằng nhau thì để một ngân hàng có thể cạnh tranh thành công, tồn tại
trên thị trường và chiếm được một chỗ đứng trong tâm trí khách hàng, điều quan trọng
mà mỗi một ngân hàng cần phải có chính là tính hấp dẫn, hiệu quả của các chính sách xúc
SVTH: Lê Quốc Trọng – K42 QTKD Tổng Hợp

Trang 1


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Phan Thị Thanh Thủy

tiến hỗn hợp mà ngân hàng đã và đang xúc tiến, hay nói cách khác đó chính là thương
hiệu n ào để lại được dấu ấn trong khách hàng. Để có được niềm tin nơi khách hàng, luôn
được khách hàng hướng tới thì ngân hàng đó sẽ có thể tồn tại và phát triển được và cuối
cùng là giúp khách hàng phân biệt giữa các Ngân Hàng, Thương Hiệu mạnh sẽ giúp
Ngân Hàng xác lập lòng tin với Khách Hàng, mang về giá trị và lợi thế cho Ngân Hàng.
Mặt khác, trong điều kiện thị trường biến động như hiện nay, các doanh nghiệp gặp rất
nhiều khó khăn trong sản xuất, kinh doanh và rất dễ dẫn đến tình trạng phá sản ở các
doanh nghiệp, đối với các ngân hàng để đảm bảo an toàn nguồn vốn của mình trong hoạt
động kinh doanh và giảm thiểu rũi ro thì hiện nay nhóm khách hàng cá nhân vẫn là ưu
tiên hàng đầu của các ngân hàng nhằm giảm bớt rũi ro và tăng tính hiệu quả nhằm đạt
được các mục tiêu đề ra. Đó chính là vấn đề cấp thiết của các ngân hàng nói chu ng và cho

ngân hàng MB ở địa bàn thành phố Đà Nẵng .
- Khảo sát ý kiến đánh giá của khách hàng về hệ thống nhân diện thương hiệu của
Ngân Hàng MB.
- Đề xuất một số giải pháp liên quan đến hoạt động xúc tiến hỗn hợp.
3. Đối tượ ng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu : Chính sách xúc tiến hỗn hợp của ngân hàn g MB tại thị
trường Đà Nẵng và hiệu quả của chúng.
Phạm vi nghiên cứu:
* Phạm vi thời gian: nghiên cứu đươc tiến hành từ ngày 1/2/2012 đến ngày 30/ 4/2012.
* Phạm vi không gian: là các Quận trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính nhằm mục đích t hảo luận để khai th ác các vấn đề xung quanh
để tài, thực trạng vận dụng các công cụ xúc tiến hỗn hợp của ngân hàng MB, đồng thời
xác định các yếu tố ảnh hưởng đến nhận biết thương hiệu thông qua hoạt động xúc tiến
hỗn hợp của ngân hàng và phân biệt thương hiệu ngân hàng trong tập cạnh tranh. Từ các
thông tin thu thập được, làm cơ sở cho bước nghiên cứu tiếp theo.
Các loại thông tin cần thu thập
- Những giới thiệu chung về ngân hàng Quân Đội
+ Quá trình phát triển của MB
+ Cơ cấu tổ chức của MB
+ Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

SVTH: Lê Quốc Trọng – K42 QTKD Tổng Hợp

Trang 3


Khóa Luận Tốt Nghiệp


Đối tượng điều tra
Là đối tượng khách hàng hiện tại và tiềm năng của ngân hàng tuổi từ 18 tuổi trở lên
Phương pháp điều tra lựa chọn
Chọn mẫu và tiến hành phỏng vấn điều tra bằng bảng hỏi
SVTH: Lê Quốc Trọng – K42 QTKD Tổng Hợp

Trang 4


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Phan Thị Thanh Thủy

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại (NHTM) đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự
phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại đã có
tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược
laị kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao của nó – kinh tế thị trường –
thì NHTM cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không
thể thiếu được.
Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng (luật số 02/1997/QH 10): NHTM là loại ngân
hàng trực tiếp giao dịch với các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế, cơ quan đoàn thể và
các cá nhân bằng việc nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm… cho vay và cung cấp các dịch vụ
ngân hàng cho các đối tượng nói trên.
Đạo luật ngân hàng của Mỹ: NHTM là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp
dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.
Đạo luật ngân hàng của Pháp (1941): NHTM là những xí nghiệp và cơ sở nào

Những dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển vừa cho phép hỗ trợ đáng kể cho
nghiệp vụ khai thác nguồn vốn, mở rộng các nghiệ p vụ đầu tư, vừa tạo ra thu nhập cho
ngân hàng bằng các khoản tiền hoa hồng, lệ phí… có vị trí xứng đáng trong giai đoạn
phát triển hiện nay của NHTM. Các hoạt động này bao gồm:
- Các dịch vụ thanh toán thu chi hộ cho khách hàng (chuyển tiền, thu hộ séc, dịch
vụ cung cấp thẻ tín dụng, thẻ thanh toán…)
- Nhận bảo quản các tài sản quý giá, các giấy tờ chứng thư quan trọng của công
chúng.
- Bảo quản, mua bán hộ chứng khoán theo uỷ nhiệm của khách hàng.
- Kinh doanh mua bán ngoại tệ, vàng bạc đá quý.
- Tư vấn tài chính, giúp đỡ các công ty, xí nghiệp phát hành cổ phiếu, trái phiếu…

SVTH: Lê Quốc Trọng – K42 QTKD Tổng Hợp

Trang 6


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Phan Thị Thanh Thủy

1.1.2 Xúc tiến hỗn hợp trong kinh doanh ngân hàng
1.1.2.1 Khái niệm
Xúc tiến hỗn hợp là một công cụ quan trọng của marketing, được các nhà ngân
hàng sử dụng để tác động vào th ị trường. Nó bao gồm một tập hợp các hoạt động nhằm
kích thích việc sử dụng sản phẩm dịch vụ hiện tại và sản phẩm dịch vụ mới, đồng thời
làm tăng mức độ trung thành của khách hàng hiện tại, thu hút khách hàng tương lai, tạo
điều kiện thuận lợi cho khách hàng tham gia vào quá trình cung ứng dịch vụ, đặc biệt làm
tăng uy tín, hình ảnh của ngân hàng trên thị trường.
Hoạt động xúc tiến hỗn hợp của marketing ngân hàng thường bao gồm hệ thống

bằng panô, áp phích, bảng hướng dẫn khách hàng sử dụng dịch vụ.
- Thông tin của ngân hàng không chỉ được thực hiện thông qua các phương t iện
truyền tin trên mà còn được thực hiện thông qua đội ngũ nhân viên ngân hàng, đặc biệt là
đội ngũ nhân viên giao dịch trực tiếp. Đây là phương tiện truyền tin quan trọng của ngân
hàng, bởi nhân viên trực tiếp vừa cung cấp sản phẩm dịch vụ, vừa hướng dẫn , thuyết
phục khách hàng sử dụng chúng. Dưới con mắt của khách hàng, nhân viên giao dịch là
người đại diện của ngân hàng, là hình ảnh của ngân hàng, là người quyết định mối quan
hệ giữa khách hàng và ngân hàng.
- Thông tin truyền miệng của khách hàng : do khó đánh giá được chất lượng sản
phẩm dịch vụ trước khi sử dụng nên khách hàng của ngân hàng thường tin tưởng vào
thông tin truyền miệng của những khách hàng đã sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân
hàng. Vì vậy, ngân hàng phải chú ý đến việc đánh giá mức độ h ài lòng, thỏa mãn của
khách hàng nhằm củng cố hình ảnh về chất lượng sản phẩm dịch vụ ngân hàng trong
khách hàng. Đồng thời, ngân hàng cũng cần tăng cường sự tham gia của khách hàng
trong việc truyền tin cho ngân hàng.
1.1.3 Mục tiêu, nội dung, vai trò của chính sách xúc tiến hỗn hợp
1.1.3.1 Mục tiêu của chính sách xúc tiến hỗn hợp
Mục tiêu của chính sách xúc tiến hỗn hợp nhằm góp phần vào thực hiện mục tiêu
chung của chiến lược marketing ngân hàng. Tuy nhiên, xúc tiến hỗn hợp có những mục
tiêu riêng là:
- Tăng sự hiểu biết của khách hàng về sản phẩm dịch vụ và hình ảnh của ngân
hàng.
- Tạo sự khác biệt với các đồi thủ cạnh tranh, giành sự quan tâm của khách hàng ,
hấp dẫn khách hàng mới.
SVTH: Lê Quốc Trọng – K42 QTKD Tổng Hợp

Trang 8


Khóa Luận Tốt Nghiệp


Trang 9


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Phan Thị Thanh Thủy

Mục tiêu quảng cáo chi phối toàn bộ hoạt động quảng cáo. Các ngân hàng thường
có một số mục tiêu quảng cáo như sau :
- Xây dựng, củng cố, khuếch trương uy tín, hình ảnh của ngân hàng.
- Giới thiệu sản phẩm dịch vụ mới.
- Mở rộng thị phần.
- Tăng doanh số trên thị trường hiện tại và thị trường mới.
- Nhiệm vụ của quảng cáo trong lĩnh vực ngân hàng thường là chào bán những sản
phẩm dịch vụ mới và cung cấp những thông tin mới cho khách hàng. Do vậy, nội dung
quảng cáo phù hợp, hấp dẫn sẽ có tác động mạnh tới v iệc tăng doanh số c ả trong ngắn
hạn và dài hạn. Mặt khác, hình ảnh quảng cáo phù hợp còn nâng cao sự tin tưởng của
khách hàng đối với ngân hàng – yếu tố sống còn của ngân hàng.
 Yêu cầu của quảng cáo ngân hàng.
Giảm tính vô hình của sản phẩm dịch vụ ngân h àng.
Dịch vụ ngân hàng được cấ u thành bởi nhiều yếu tố. Do vậy, khi quảng cáo, các
nhà marketing thường nhấn mạnh về chất lượng của từng yếu tố, đặ c biệt là chất lượng
của đội ngũ nhân viên – yếu tố quan trọng nhất.
Nội dung của quảng cáo rõ ràng, thậm c hí phải chỉ rõ được những kết quả cụ thể
của sản phẩm dịch vụ ngân hàng trong thông điệp quảng cáo, tránh những chi tiết không
cần thiết.
Ngày nay, các ngân hàng thương mại thường gia tăng việc quảng cáo trên các tạp
chí riêng của họ vì qua đó khách hàng có điều kiện nắm bắt đầy đủ thông tin, tìm hiểu kỹ
lưỡng về sản phẩm dịch vụ và ngân hàng.

- Số lượng khách hàng tiếp nhận thông tin và số lượng khách hàng ưa thích thông
điệp quảng cáo.

SVTH: Lê Quốc Trọng – K42 QTKD Tổng Hợp

Trang 11


Khóa Luận Tốt Nghiệp

GVHD: Phan Thị Thanh Thủy

Quảng cáo
Bán hàng trực tiếp
Xúc tiến bán
Marketing trực tiếp
Quan hệ công chúng
Thuyết phục khách hàng thông
qua các phương tiện thông tin
đại chúng

Khuếch trương sản phẩm tiềm ẩn

Các nguồn thông tin

Các tiêu
thức đánh
giá

Đánh giá

hồi của khách hàng về ngân hàng nhanh chóng, kịp thời. Đồng thời, nó c ũng tạo cơ hội để
khách hàng nắm bắt, hiểu biết hơn về các ngân hàng – cơ sở của lòng tin.
Xu hướng chung của các ngân hàng hiện nay là quan tâm tới việc khuyến khích
nhân viên phục vụ tốt khách hàng thông qua các cơ chế tiền lương, tiền thưởng hoặc hoa
hồng, tăng cường đào tạo nhân viên giao dịch và phối hợp với các loại nhân viên tại chi
nhánh nhằm huy động được sự quan tâm của tất cả nhân viên ngân hàng trong việc phục
vụ khách hàng.
c. Tuyên truyền hoạt động của ngân hàng trong xã hội
Tuyên truyền trong xã hội theo cách hiểu truyền thống chỉ là gửi đi những thông tin
của một ngân hàng qua các ấn phẩm. Ngày nay, tuyên truyền xã hội trở thành hoạt động
hết sức phong phú, đa dạng. Vì vậy, để xây dựng và nâng cao hình ảnh cho ngân hàng, họ
thường sử dụng phối hợp nhiều công cụ trong tuyên truyền:
- Báo cáo kết quả thường niên của ngân hàng dịch ra nhiều thứ tiếng.
- Các bài diễn thuyết của lãnh đạo ngân hàng.
- Tổ chức hội thảo theo các chuyên đề.
- Tham gia các hoạt động từ thiện.
- Bài viết đăng trê n các tạp chí.
- Các ấn phẩm khác.

SVTH: Lê Quốc Trọng – K42 QTKD Tổng Hợp

Trang 13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status