khóa luận tốt nghiệp ngành du lịch nâng cao hiệu quả chính sách xúc tiến hỗn hợp trong kinh doanh dịch vụ tiệc cưới tại nhà hàng nam châu hội quán - Pdf 24

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trương Thị Hồng Minh

Lê Thị Kim Thoa– K43 KTDL - 1 -
MỤC LỤC

Trang
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Phương pháp nghiên cứu 3
5. Phương pháp nghiên cứu 3
6. Kết cấu của đề tài 5
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
1.1. Một số vấn đề về kinh doanh nhà hàng và dịch vụ tiệc cưới trong nhà hàng 6
1.1.1. Khái niệm và phân loại nhà hàng 6
1.1.1.1 Khái niệm 6
1.1.1.2 Phân loại 6
1.1.2 Khái niệm tiệc cưới và dịch vụ tiệc cưới trong nhà hàng 7
1.1.2.1 Tiệc cưới 7
1.1.2.2 Dịch vụ tiệc cưới 8
1.1.3 Quy trình tổ chức tiệc cưới tại nhà hàng 8
1.1.4 Ý nghĩa của đám cưới trong đời sống xã hội 8
1.2. Tổng quan về chính sách xúc tiến hỗn hợp trong chiến lược kinh doanh của
doanh nghiệp 9
1.2.1 Marketing - Mix và các thành phần của Marketing Mix 9
1.2.1.1 Khái niệm 9
1.2.1.2 Các thành phần của Marketing mix 10
1.2.2 Khái niệm và bản chất của xúc tiến hỗn hợp 11

2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của trung tâm ẩm thực Nam Châu hội quán .33
2.2.1 Tình hình khách đến nhà hàng trong 3 năm (2010 -2012) 33
2.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Nam Châu hội quán qua 3 năm
(2010 -2012) 35
B. ĐÁNH GIÁ CHÍNH SÁCH XÚC TIẾN HỖN HỢP TRONG KINH DOANH
TIỆC CƯỚI THÔNG QUA Ý KIẾN KHÁCH HÀNG 37
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trương Thị Hồng Minh

Lê Thị Kim Thoa– K43 KTDL
2.3. Phân tích đánh giá của KH về các hoạt động xúc tiến hỗn hợp của nhà hàng
Nam Châu hội quán 37
2.3.1. Sơ lược về mẫu điều tra 37
2.3.1.1. Thông tin về phiếu điều tra 37
2.3.1.2 Thông tin về đối tượng điều tra 37
2.3.2 Phân tích đánh giá của khách hàng về chính sách xúc tiến hỗn hợp trong
kinh doanh tiệc cưới của nhà hàng Nam Châu hội quán 39
2.3.2.1 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo 39
2.3.2.2 Đánh giá của khách hàng về các công cụ xúc tiến trong kinh doanh
tiệc cưới của nhà hàng Nam Châu hội quán 40
2.3.2.2.1 Đánh giá của khách hàng về hoạt động quảng cáo 40
2.3.2.2.2 Đánh giá của khách hàng về hoạt động bán hàng cá nhân 47
2.3.2.2.3 Đánh giá của khách hàng về hoạt động xúc tiến bán 49
2.3.2.2.4 Hoạt động Marketing trực tiếp 51
2.3.2.2.5 Đánh giá về hoạt động quan hệ công chúng 53
2.3.2.2.6 Đánh giá của khách hàng về thương hiệu nhà hàng tiệc cưới Nam
Châu hội quán 53
2.3.2.3 Tổng hợp đánh giá của khách hàng về chính sách xúc tiến hỗn hợp
trong kinh doanh dịch vụ cưới tại nhà hàng Nam Châu hội quán 55
2.3.2.4 Phân tích phương sai đơn biến (ANOVA) 57
2.3.2.4.1 So sánh ý kiến đánh giá của khách hàng đối với hoạt động

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
1. Kết luận 71
2. Kiến nghị 72
3. Hạn chế của đề tài 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
PHỤ LỤC Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trương Thị Hồng Minh

Lê Thị Kim Thoa– K43 KTDL
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, MÔ HÌNH

Trang
 Biểu đồ
Biểu đồ 3.1: Đánh giá của KH về độ tin cậy của quảng cáo do nhà hàng thực hiện 46
Biểu đồ 3.2: Lí do khách hàng lựa chọn Nam Châu hội quán để tổ chức tiệc cưới . 53
Biểu đồ 3.3: Đánh giá chất lượng dịch vụ tiệc cưới của nhà hàng Nam Châu hội quán . 54

 Mô hình
Mô hình 1.1 Cấu trúc của Marketing Mix 11
Mô hình 1.2 Các công cụ của chính sách xúc tiến hỗn hợp 12
động bán hàng cá nhân 48
Bảng 3.12 : Đánh giá của khách hàng về chương trình khuyến mại dịch vụ cưới của
nhà hàng 49
Bảng 3.13: Kiểm định One - Sample T - test đánh giá của KH về chương trình
khuyến mại 50
Bảng 3.14: Đánh giá của khách hàng về hoạt động Marketing trực tiếp 51
Bảng 3.15: Kiểm định One – Sample T – test đánh giá của khách hàng về hoạt động
Marketing trực tiếp 52
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trương Thị Hồng Minh

Lê Thị Kim Thoa– K43 KTDL
Bảng 3.16. Kiểm định One – Sample T – test đánh giá của khách hàng về chất
lượng dịch vụ tiệc cưới. 55
Bảng 3.17 Kiểm định ANOVA sự khác biệt ý kiến đánh giá của khách hàng về biển
hiệu quảng cáo ngoài trời 58
Bảng 3.18: Kiểm định ANOVA sự khác biệt ý kiến đánh giá của khách hàng về tờ
rơi quảng cáo tiệc cưới 58
Bảng 3.19: Kiểm định ANOVA sự khác biệt ý kiến đánh giá của khách hàng về
quảng cáo qua mạng 59
Bảng 3.20: Kiểm định ANOVA sự khác biệt ý kiến đánh giá của khách hàng về
hoạt động bán hàng cá nhân 60
Bảng 3.21: Kiểm định ANOVA sự khác biệt ý kiến đánh giá của khách hàng về
hoạt động xúc tiến bán 61
Bảng 3.22: Kiểm định ANOVA sự khác biệt ý kiến đánh giá của khách hàng về
hoạt động Marketing trực tiếp 61
sống mỗi con người và cả cộng đồng. Trước đây, lễ cưới thường được tổ chức tại
nhà nhưng hiện nay, đời sống của người dân ngày càng cao. Cùng với đó, dân số
tăng nhanh, qũy đất ngày càng bị thu hẹp dẫn đến việc được tổ chức tiệc cưới tại
những nhà hàng, khách sạn, trung tâm dịch vụ sang trọng, chuyên nghiệp đã trở
thành một nhu cầu tất yếu và là sự lựa chọn của nhiều người.
Nhà hàng Nam Châu hội quán là một trong những đơn vị đi đầu trong kinh
doanh tiệc cưới trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Cũng như bất kì một nhà hàng
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trương Thị Hồng Minh

Lê Thị Kim Thoa– K43 KTDL
nào khác, NCHQ phải luôn chịu sức ép của quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh.
Và hiện tại là sự canh tranh gay gắt với hàng loạt các nhà hàng, khách sạn lớn, lâu
năm cũng như các nhà hàng mới mở với trang thiết bị hiện đại, tiện nghi sang trọng.
Chính những điều đó đã đặt ra cho ban quản trị nhà hàng phải quan tâm đến việc
thực hiện các chính sách xúc tiến hỗn hợp để xây dựng thương hiệu, quảng bá hình
ảnh, thu hút sự chú ý của khách hàng. Thực tế nhà hàng đã tiến hành nhiều hoạt
động cụ thể và bước đầu đem lại những kết quả khả quan song vẫn còn nhiều tồn tại
làm giảm sút hiệu quả của các hoạt động này.
Nhận thức được vấn đề trên, qua thời gian thực tập tại đây, tôi chưa thấy
một nghiên cứu nào liên quan đến các hoạt động hỗn hợp nên tôi đã mạnh dạn
chọn đề tài :"Nâng cao hiệu quả chính sách xúc tiến hỗn hợp trong kinh
doanh dịch vụ tiệc cưới tại Nhà hàng Nam Châu hội quán" làm luận văn tốt
nghiệp Đại học của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động xúc tiễn hỗn hợp trong kinh doanh tiệc cưới tại nhà hàng Nam Châu Hội quán.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những lí luận cơ bản về chính sách xúc tiến hỗn hợp trong
kinh doanh dịch vụ.

quả hoạt động kinh doanh của nhà hàng. Trong đó báo cáo nhân lực được cung cấp
bởi phòng Nhân sự, báo cáo tình hình khách đến và kết quả hoạt động kinh doanh
được cung cấp từ phòng Kế toán, tài liệu về chương trình Marketing được cung cấp
bởi phòng Sales & Marketing. Ngoài ra, một số thông tin của nhà hàng còn được
thu thập từ trang web: namchauhoiquan.com; huetravel.com.
- Số liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp nghiên cứu định tính và
định lượng với kĩ thuật phỏng vấn bằng bảng hỏi.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
+ Thu thập số liệu sơ cấp: Được thu thập bằng phương pháp nghiên cứu định
tính và định lượng với kĩ thuật phỏng vấn bằng bảng hỏi.
Xác định quy mô mẫu theo công thức tính quy mô mẫu của Linus Yamane:
)*1(
2
eN
N
n


Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trương Thị Hồng Minh

Lê Thị Kim Thoa– K43 KTDL
Trong đó:
n: Quy mô mẫu
N: Kích thước tổng thể, N= 68000 (tổng số khách cưới đến nhà hàng Nam
Châu hội quán năm 2013).


: Độ sai lệch chọn khoảng tin cậy là 90%, nên mức độ sai lệch là



Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trương Thị Hồng Minh

Lê Thị Kim Thoa– K43 KTDL
* Thang điểm Likert:
1 – Hoàn toàn không đồng ý 2 – Không đồng ý 3 – Bình thường
4 – Đồng ý 5 – Hoàn toàn đồng ý
* Kiểm định One – Sample T-Test:
Các giá trị trung bình được kiểm định bằng cách kiểm định trung bình theo phương
pháp One – Sample T-Test để khẳng định xem xét ý nghĩa về mặt thống kê.
Giả thiết kiểm định: H
0
: = giá trị kiểm định
H
1
: # giá trị kiểm định
Với α = 0.05 là mức ý nghĩa của kiểm định.
Nếu Sig. (P-value) > 0.05: H
0
được chấp nhận.
Nếu Sig. (P-value) < 0.05: H
0
bị bác bỏ, chấp nhận giả thiết H
1
.
6. Kết cấu của đề tài
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Phần này trình bày lý do lựa chọn vấn đề nghiên cứu, mục tiêu, đối tượng,
phạm vi và phương pháp nghiên cứu, bố cục của đề tài.
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

nhà hàng còn là nơi nghỉ ngơi và giải trí của khách trong thời gian họ ăn uống. Nhà
hàng chính là một cơ sở kinh doanh về mặt pháp lý nó có thể mang tư cách là một
doanh nghiệp độc lập, cũng có thể là một bộ phận trong khách sạn hay các cơ sở
kinh doanh du lịch nào đó.
1.1.1.2 Phân loại
Hiện nay, người ta thường sử dụng các tiêu chí sau làm cơ sở để phân loại
nhà hàng:
+ Mức độ liên kết: Theo cách phân loại này có các loại nhà hàng sau:
- Nhà hàng độc lập: là nhà hàng có tư cách pháp nhân riêng, là một doanh
nghiệp độc lập không phụ thuộc vào các khách sạn hay các cơ sở kinh doanh khác.
- Nhà hàng phụ thuộc: Là loại nhà hàng không có tư cách như một doanh
nghiệp độc lập mà chỉ là một đơn vị, một phần trong các cơ sở kinh doanh nào đó.
+ Quy mô nhà hàng: Căn cứ theo quy mô người ta chia nhà hàng thành 3 loại:
- Nhà hàng nhỏ: là nhà hàng có quy mô dưới 50 chỗ ngồi
- Nhà hàng trung bình: là nhà hàng có quy mô từ trên 50 chỗ đến 150 chỗ
- Nhà hàng lớn: là loại nhà hàng có quy mô hơn 150 chỗ
+ Chất lượng phục vụ: Theo chất lượng phục vụ người ta thường chia thành
ba loại:
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trương Thị Hồng Minh

Lê Thị Kim Thoa– K43 KTDL
- Nhà hàng bình dân (Economic Restaurant): là nhà hàng có chất lượng
khiêm tốn, giá cả trung bình, chủng loại dịch vụ không nhiều.
- Nhà hàng tiêu chuẩn (Standard Restaurant): là loại nhà hàng có chất lượng
đạt những tiêu chuẩn nhất định, chủng loại dịch vụ, sản phẩm ăn uống tương đối đa
dạng, có giá cả cao hơn nhà hàng bình dân và tập trung vào lượng khách trung lưu
trong xã hội.
- Nhà hàng sang trọng (Deluxe Restaurant): là loại nhà hàng có chất lượng
cao, chủng loại dịch vụ đa dạng, phong phú, giá cao đáp ứng khách thượng lưu.
Loại này thường có ở các khách sạn cao cấp.

1.1.3 Quy trình tổ chức tiệc cưới tại nhà hàng
Quy trình tổ chức tiệc cưới tại nhà hàng thường diễn ra theo các bước sau:
- Chào đón khách: Nhân viên của nhà hàng trong trang phục vụ lịch sự đón
khách và chỉ dẫn cho khách đến tham dự tiệc.
- Người dẫn chương trình phát biểu khai mạc buổi tiệc (thông báo ngày,
tháng, năm tổ chức buổi lễ, lý do tổ chức buổi tiệc và cảm ơn các quan khách đã đến
dự tiệc).
- Vũ đoàn chào mừng cô dâu, chú rể và hai họ.
- Người dẫn chương trình giới thiệu cô dâu, chú rể cùng thân mẫu lên sân
khấu, cùng lúc đó là nhạc nền nổi lên, hai dây pháo bong bóng cùng nổ hay pháo
kim tuyến được bắn ra tùy thuộc vào từng nhà hàng.
- Đại diện hai họ nói lời phát biểu.
- Cô dâu chú rể cùng rót rượu, dâng rượu cho bố mẹ.
- Cô dâu chú rể cùng uống rượu giao bôi.
- Cô dâu chú rể cùng cắt bánh cưới.
- Vào tiệc.
- Người dẫn chương trình dẫn dắt chương trình văn nghệ.
- Người dẫn chương trình tuyên bố kết thúc nghi lễ và chúc các thực khách
ngon miệng.
1.1.4 Ý nghĩa của đám cưới trong đời sống xã hội
Trong cuộc sống, ngày xưa cũng như ngày nay, đám cưới chính là biểu hiện
của nếp sống xã hội, của nền vǎn hoá dân tộc. Nó vừa kế thừa truyền thống phong
tục, tập quán của dân tộc, vừa được cách tân ngày càng vǎn minh theo sự phát triển
của thời đại. Trong các đám cưới không thể thiếu trầu cau. Nó tượng trưng cho sự
gắn bó bền chặt của tình anh em cũng như lòng chung thuỷ sắt son trong tình cảm
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trương Thị Hồng Minh

Lê Thị Kim Thoa– K43 KTDL
vợ chồng. Bên cạnh đó là rượu, gạo, thịt, bánh trái là sản phẩm đặc trưng cua nền
vǎn minh nông nghiệp lúa nước. Mỗi thứ như vậy đều có ý nghĩa nhất định trong

Lê Thị Kim Thoa– K43 KTDL
hàng mục tiêu. Từ đó, đề ra những chiến lược kinh doanh phù hợp giúp doanh
nghiệp đạt được mục tiêu lợi nhuận. Marketing được xem là chức năng quản trị
quan trọng nhất trong doanh nghiệp. Nó đóng vai trò kết nối hoạt động của các chức
năng khác với thị trường. Nó định hướng hoạt động của các chức năng khác theo
những mục tiêu đã định.
Để thực hiện một cách hiệu quả chức năng đó, các nhà quản trị phải đề ra
một chính sách tổng hợp nhiều yếu tố, gắn kết khả năng cung ứng sản phẩm của
doanh nghiệp và cầu thị trường một cách hài hòa để vừa giữ chân khách hàng hiện
có vừa thu hút thêm khách hàng mới. Sự phối hợp chặt chẽ của các yếu tố
marketing trong một chương trình thống nhất nhằm hướng tới thị trường mục tiêu
để đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp được gọi là Marketing Mix.
Vậy, "Marketing Mix là tập hợp những công cụ marketing mà công ty sử
dụng để theo đuổi những mục tiêu marketing của mình trên thị trường mục tiêu"
(Philip Kotler, 2003).
1.2.1.2 Các thành phần của Marketing mix
Có nhiều công cụ khác nhau được sử dụng trong Marketing Mix nhưng theo
nhà tiếp thị người Mỹ E.Jerome McCarthy, có thể phân loại các công cụ này theo
bốn yếu tố được gọi là 4P. Đó là sản phẩm (Product), giá cả (Price), (phân phối
(Place), xúc tiến (Promotion). Các doanh nghiệp thực hiện chính sách Marketing
Mix bằng cách thực hiện phối hợp 4 yếu tố chủ yếu đó để tác động vào sức mua của
thị trường, mà quan trọng nhất là thị trường mục tiêu để đạt để đạt được lợi nhuận
tối ưu.
Cấu trúc của Marketing - Mix được thể hiện qua mô hình sau: Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trương Thị Hồng Minh

Lê Thị Kim Thoa– K43 KTDL
Nguồn: (Phillip Kotler (2003), Quản trị Marketing, tr. 115)

Xúc tiến hỗn hợp
Quảng cáo
Xúc tiến bán
Bán hàng trực tiếp
Marketing trực tiếp
Quan hệ công chúng
(3)
Phân phối
Kênh, phạm vi, địa
điểm, vận chuyển,
danh mục hàng
hóa
(2)
Giá cả
Giá quy định,
chiết khấu, kì hạn
thanh toán, giảm
giá
(1)
(3)
(4)
(2)
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trương Thị Hồng Minh

Lê Thị Kim Thoa– K43 KTDL
1.2.2.2 Bản chất
Thực chất của hoạt động XTHH là việc sử dụng các phương tiện để truyền
thông tin liên lạc với thị trường và khách hàng mục tiêu nhằm thông báo cho biết về
sự sẵn có của sản phẩm, thuyết phục họ sản phẩm này tốt hơn trên nhiều phương
diện so với những sản phẩm cùng loại khác và nhắc họ mua thêm khi đã dùng hết


Lê Thị Kim Thoa– K43 KTDL
B. HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CÁ NHÂN
1. Quý khách đã trực tiếp làm việc với nhân viên nhận đặt tiệc cưới của NCHQ ?
 Có  Không
Nếu Có, xin vui lòng điền vào bảng sau:

Hoàn
toàn
không
đồng ý
Không
đồng ý
Bình
thường
Đồng
ý
Hoàn
toàn
đồng
ý

Phát biểu 1 2 3 4 5
1
Thái độ của nhân viên là nhiệt tình, chu đáo.

2
Cách diễn đạt của nhân viên dễ hiểu.

3

đồng ý

Phát biểu 1 2 3 4 5
1
Chương trình khuyến mại rất hấp dẫn.

2
Chương trình khuyến mại rất độc đáo.

3
Chương trình khuyến mại có giá trị lớn D. HOẠT ĐỘNG MARKETING TRỰC TIẾP
1. Quý khách đã từng tiếp xúc với các hoạt động nào dưới đây của NCHQ?
(có thể chọn nhiều đáp án).
 Gặp nhân viên qua điện thoại  Nhận cataloge, thư trực tiếp giới thiệu dịch vụ
 Nhận email giới thiệu dịch vụ  Chưa tiếp xúc với bất kì hoạt động nào

(nếu chọn xin chuyển sang câu 2)
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trương Thị Hồng Minh

Lê Thị Kim Thoa– K43 KTDL
2. Các hoạt động mà Quý khách đã từng tiếp xúc trên là : Hoàn
toàn
không
đồng ý

 Hài lòng  Rất hài lòng

Câu 4. Quý khách có giới thiệu cho người thân, bạn bè về tiệc cưới của NCHQ hay
không ?
 Có  Không

Câu 5. Để mọi người biết đến NCHQ nhiều hơn, theo Quý khách cần phải làm gì?
( có thể chọn nhiều đáp án)
 Quảng cáo nhiều hơn trên truyền hình.
 Quảng cáo nhiều hơn trên mạng Internet.
 Quà tặng cho cô dâu chú rễ có in logo của NCHQ.
 Quan tâm nhiều đến chương trình chăm sóc khách hàng sau khi KH tổ chức tiệc
cưới ở đây.
 Khác

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Ths Trương Thị Hồng Minh

Lê Thị Kim Thoa– K43 KTDL
Câu 6: Xin Quý khách vui lòng cho một vài ý kiến đóng góp nhằm nâng cao
hiệu quả của các hoạt động xúc tiến hỗn hợp trong kinh doanh tiệc cưới của
nhà hàng Nam Châu hội quán.

Xin Quý khách vui lòng cho biết một vài thông tin cá nhân:

Giới tính:  Nam  Nữ
Tuổi:
 18 - 23  24 - 40  41 - 55  > 55


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status