Lời mở đầu
Để có một chỗ đứng trên thị trờng, công ty Dệt Kim Đông
Xuân Hà Nội đã có những nỗ lực đáng kể phấn đấu ngày càng phát
triển và nâng cao chất lợng phục vụ khách hàng. Công ty Dệt Kim
Đông Xuân Hà Nội thành lập từ năm 1959 là một doanh nghiệp Nhà
Nớc chuyên kinh doanh các loại hàng dệt kim phục vụ mọi yêu cầu của
ngời tiêu dùng trong và ngoài nớc. Hoạt động kinh doanh của công ty
chủ yếu dới hình thức bán buôn, bán lẻ hàng hoá, bán hàng uỷ thác, kí
gửi... với mục đích phát triển kinh doanh với doanh số lớn hơn, chất lợng phục vụ cao hơn để xứng đáng với niềm tin của khách hàng với
công ty.
Trong thời gian thực tập tại công ty, em đã hiểu biết thêm phần
nào về tổ chức bộ máy công ty, về hoạt động kinh doanh, về
nguyên tắc hạch toán kế toán và đã nhận đợc sự giúp đỡ tận tình của
các cán bộ công nhân viên của công ty. Qua một thời gian thực tập
cùng với việc học tập ở trờng em đã hoàn thành báo cáo tổng hợp của
mình. Nội dung báo cáo thực tập bao gồm các phần chính sau:
I.Tổng quan về công ty Dệt Kim Đông Xuân Hà Nội.
1. Giới thiệu về công ty Dệt Kim Đông Xuân Hà Nội.
2. Quá trình hình thành và phát triển.
3. Chức năng nhiệm vụ của công ty.
4. Quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Dệt Kim Đông Xuân Hà Nội.
II.
Thực trạng sản xuất của công ty.
1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh.
2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
III. Phân tích và đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty.
Sản phẩm chủ yếu: T - shirt, P - shirt, under wear, quần áo
cho ngời lớn và trẻ em.
Kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp nguyên vật liệu, vật t,
thiết bị, phụ tùng, hoá chất thuốc nhuộm và sản phẩm dệt kim.
Năng lực sản xuất 10 triệu đến 12 triệu sản phẩm/ năm. trong
đó xuât khẩu 90% sang thị trờng EU, Nhật Bản và khu vực.
Diện tích nhà xởng: 30.000 m.
Dệt 2000 tân/ năm, thiết bị của Đức, Italia, Nhật, Hàn Quốc.
Xử lý hoá học và hoàn tất vải: 2000 tấn/ năm. thiết bị của Đức,
Italia, Thuỵ Điển, Nhật Bản.
Cắt may, in, thêu : 12 triệu sản phẩm/ năm, thiết bị của Đức,
Nhật Bản.
2
Số lợng lao động: 1300 ngời: 85% công nhân kỹ thuật lành
nghề, 8% kỹ s kỹ thuật và cử nhân kinh tế.
2. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty Dệt Kim Đông Xuân ( nhà máy Dệt Kim Đông
Xuân trớc đây), đợc thành lập từ năm 1959 theo quyết định
phê duyệt số 1083/QĐ cấp ngày 13 thng 4 năm 1959 của Bộ
Công Nghiệp nhẹ (Nay là Bộ Công Nghiệp ). đây là doanh
nghiệp nhà nớc đầu tiên của nghành dệt kim Việt Nam.
Năm 1980 nhà máy đợc mở rộng theo quyết định số
213/TTG ngày 1/7/1980 của Thủ Tớng Chính Phủ.
Ngày 31/12/1992 Bộ công nghiệp nhẹ (nay là bộ công
nghiệp) có quyết định số 704/CNN - TCLĐ chuyển đổi tổ
chức và hoạt động của nhà máy Dệt Kim Đông Xuân Hà Nội
+ Phó tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật sản xuất.
* Hệ thống phòng ban gồm:
+ Phòng nghiệp vụ.
+ Phòng kỹ thuật.
+ Phòng tài chính kế toán.
+ Phòng quản lý chất lợng.
* Các xí nghiệp may thành viên: gồm 3 xí nghiêp may là xí
nghiệp may 1, xí nghiệp may 2, xí nghiệp may3.
* Các cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm
Mô hình tổ chức quản lí của công ty đợc tổ chức theo nguyên
tắc lãnh đạo - chỉ đạo trực tuyến. Đứng đầu là Tổng giám
đốc công ty sau là các phòng ban nghiệp vụ và sau cùng là các
đơn vị thành viên trực thuôc.
Sau đây là mô hình cơ cấu tổ chức của công ty Dệt
Kim Đông Xuân Hà Nội.
Tổng giám đốc
Văn phòng
công ty
Phòng
nghiệp vụ
4
Phòng tổ
chức
Phó giám Đốc
Kỹ Thuật SX
Chú thích:
: Mối quan hệ quản lý chỉ đạo.
: Mối quan hệ phối hợp công tác và hỗ trợ
nghiệp vụ
: Mối quan hệ hõ trợ công tác và chỉ đạo
nghiệp vụ.
: Mối quan hệ công tác và phối hợp hoạt động
4.Chức năng nhiệm vụ
A. Tổng giám đốc:
* Trách nhiệm:
- Chịu trách nhiệm trớc cấp trên (Nhà Nớc) và tập thể ngời lao
động và hiệu quả sản xuất kinh doanh và chấp hành pháp luật
của công ty, phụ trách chung và trực tiếp các lĩnh vực:
+ Tổ chức bộ máy công tác cán bộ.
+ Chiến lợc phát triển và quy hoạch đầu t, thị trờng, bảo toàn và
phát triển vốn.
+ Kế hoạch sản xuât kinh doanh - tài chính hàng năm.
+ Công tác quan hệ hợp tác sản xuất kinh doanh trong và ngoài nớc, quan hệ với các ngành chức năng, tổ chức tín dụng, đôn đốc
thực hiện chế độ báo cáo định kỳ.
+ Công tác tuyển dụng, hội đồng cán bộ chuyên viên.
+ Công tác khen thởng, kỷ luật cánbộ, chuyên viên.
5
+ Công tác bảo vệthanh tra.
* Quyền hạn:
+ Chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Phó
tổng giám đốc, kế toán trởng, các thủ trởng đơn vị thành viên, các
trợ lý và các hội đồng t vấn.
+ Chỉ đạo việc tổ chức tiến hành nghiên cứu, công nghệ, thị trờng.
+ Đình chỉ sản xuất, nghiên cứu khi xét thấy không đảm bảo yêu
cầu kỹ thuật.
+ Ký kết các hợp đồng thơng mại.
+ Ký duyệt phiếu thu - chi, các chứng từ thanh toán, hoá đơn
theo quyết định về tài chính.( Khi đợc tổng giám đốc uỷ
quyền).
+ Quyết định kết quả đào tạo và khen thởng sáng kiến.
+ Tham gia về công tác nhân sự, nâng bậc của hệ thống quảnlý
kỹ thuật kinh tế, nghiệp vụ
C. phòng quản lý chất lợng:
* Chức năng:
+ Lập kế hoạch chấtlợng cho các sản phẩm sản xuất trong toàn
công ty.
+ Xác định và có đủ cách thức kiểm soát quá trình, thiết bị và
nguồn lực và kỹ năng cần thiết để đạt chất lợng yêu cầu.
+ Đảm bảo sự tơng thích giữa quy trình sản xuât lắp đặt kỹ
thuật, thủ tục kiể tra thử nghiệm và hệ thống văn bản áp dụng.
+ Cập nhật các kỹ thuật kiểm soát chất lợng, kiểm tra chất lợng,
thủ tục kiểm tra và thử nghiệm bao gồm cả triển khai áp dụng
thiết bị, dụng cụ mới.
+ Xác định mọi yêu cầu về đo lờng đòi hỏi năng lực vợt qua khó
khăn hiện tại nhng sau một thời gian quy định sẽ đạt đợc.
+ Xác định và xây dựng hồ sơ chất lợng.
* Nhiệm vụ:
+ Kiểm tra các loại sợi, chỉ từ nghoài nhập vào công ty, kiểm tra
các sản phẩm khi nhận, kiểm tra để đảm bảo đúng địa chỉ
giao hàng, ký mã hiệu, chất lợng, số lợng và dán tem dò kim loại.
thông qua hạch toán sản xuất và phân tích hoạt động kinh tế.
Tham gia đề xuất các biện pháp quản lý để nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh, chống lãng phí, thực hành tiết kiệm.
+ Hớng dẫn các đơn vị trong công ty về nghiệp vụ thống kê, kế
toán để phục vụ cho công tác hạch toán của phòng.
8
+ Đánh giá kết quả và hiệu quả của quá trình lao động sản xuất,
hạch toán lỗ lãi và phân phối thu nhập đồng thời thực hiện các chế
độ và nghĩa vụ của công ty đối với Nhà Nớc
e. phòngnghiệp vụ:
*Nhiệm vụ:
+ Cùng công đoàn công ty kiểm tra việc phổ biến quy chế phân
phối thu nhập của các phòng, trạm và các xí nghiệp thành viên
trong toàn công ty để thực sự quán triệt đến mọi ngời.
+ Chấn chỉnh hệ thống định mức lao động, xác định định
biên theo công việc cho các đơn vị và kiểm tra phân loại lao
động để xử lý hợp đồng lao động đúng thủ tục quy đinh với
những ngời không đảm bảo chất lợng và tuyển dụng, đào tạo bổ
sung đảm bảo kế hoạch sản xuất.
+ Hàng tháng giao kế hoạch sản xuất và theo giõi, kiểm tra để
xác định mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất của các đơn vị
thành viên.
+ Kiểm tra việc thực hiện quy chế của các đơn vị (Quản lý ngày,
giờ, công lao động, sản lợng, chất lợng, nội quy kỷ luật và phơng
pháp kết quả tính điểm).
+ Hàng tháng căn cứ vào kế hoạch sản xuất và doanh thu đạt đợc
+ Trên cơ sở kế hoạch sản xuất của các đơn vị, cân đối xây dựng
kế hoạch sử dụng, huy động và sửa chữa thiết bị theo công suất
thực tế.
+ Ban hành mới, kiểm tra và sửa đổi để hoàn chỉnh hệ thống tiêu
chuẩn chất lợng, định mức sử dụng vật t, thiết bị cho phù hợp để
có cơ sở ra kế hoạch và khoán quỹ lơng đến các xí nghiệp thành
viên.
+ Xây dựng hệ thống định mức, giờ công, giờ ngừng, dạng sửa chữa
của từng loại thiết bị và khối lợng công việc cần giải quyết theo
chức năng để giao khoán quỹ tiền lơng cho xí nghiệp CKSC và
công nhân bảo dỡng tại các xí nghiệp. đồng thời xác định mức độ
hoàn thành nhiệm vụ về mặt khôi lợng và chất lợng của xí nghiệp
CKSC và công nhân sửa chữa tại các xí nghiệp hàng tháng.
G. văn phòng:
Giải quyết các khâu văn th của công ty, theo giõi toàn bộ văn th ra
vào, chịutrách nhiệm biên soạn, chế bản tấ cả các tài liệu đo.
10
Ngoài ra, phòng còn chịu trách nhiệm tổ chức ăn ca, làm công tác
bảo vệ tuần tra canh gác tài sản của công ty. Phục vụ, đón tiếp
khách, chuyên gia, chuẩn bị cho các cuộc họp, các kỳ hội nghị của
công ty.
H. một số bộ phận khác.
* Đội vận tải: ( gồm có xe con và xe tải) co nhiệm vụ đa đón các cán
bộ công nhân viên khi di công tác, vận chuyển nguyên vật liệu, sản
phẩm của công ty đên nơi giao hàng.
*Hệ thống các cửa hàng, đại lý: công ty có 4 cửa hàng giới thiếuản
phẩm và bán lẻ đặt ở các xí nghiệp thành viên, các cửa hàng ký gửi (
- Là một đơn vị kinh tế hoạt động tronglĩnh vực sản xuất hàng tiêu
ding, công ty Dệt Kim Đông Xuân Hà Nội có vai trò quan trọng trong
sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành may Việt Nam, thể hiện ở"
+ Thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở chủ động và
tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật.
+ Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu thị trờng, kiến nghị với Bộ
Công Nghiệp giải quyết các vấn đề vớng mắc trong sản xuất kinh
doanh.
- Tuân thủ Pháp luật Nhà Nớc về quản lý hành chính, quản lý xuất
nhập khẩu và giao dịch đối ngoại, nghiêm chỉnh thực hiện các cam
kết trong hợp đồng mua bán ngoại thơng và các hợp đồng liên quan
đến sản xuất kinh doanh của công ty.
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đồng thời tự tạo nguồn
vốn cho sản xuất kinh doanh, đầu t mở rộng đổi mới thiết bị, tự bù
đắp chi phí sản xuất, tự cân đối xuất nhập khẩu, đảm bảo thực
hiện sản xuất kinh doanh cólãi và hoàn thành nghĩa vụ nộp Ngân
sách Nhà Nớc. Nghiên cứu thực hiện có - Hiệu quả các biện pháp
nâng cao chất lợng
sản phẩm do công ty sản xuất, kinh doanh nhằm phát triển sức cạnh
tranh và mở rộng thị trờng tiêu thụ.
- Quản lý và đào tạo đội ngũ công nhân viên để phù hợp với hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty và theo kịp sự đổi mới của
Đất nớc.
12
Trên cả thị trờng trong và ngoài nớc, sản phẩm của công ty
Dệt Kim Đông Xuân Hà Nội đã đem lại sự tiện lợi, vệ sinh, thoải mái
* Vốn vay: 18.240.330.518 đồng.
*Vốn tự bổ sung: 8.765.129.750 đồng.
Công ty Dệt Kim Đông Xuân Hà Nội mcdựlmtnvnhnc
100%vncangnhDtmayViờtNamnhnghotngSXKDcacụngty
khụnghontonph thucvongunvnngõnsỏchnhnccpmch
yuldavongunvntcú,huyngtcỏnbcụngnhõnviờn,tngun
vntbsung(trớchtlinhun),Trong2nm2000v2001cụngtyhng
nmbsungvongunvốn kinh doanh khong7,5tngvtngunvn
ivay.NgunvnKDcacụngtyluụncb sungquacỏcthikỡ.Nu
nh nm2000Tngs vốn kinh doanh l24,592t ngthỡnm2001ó
tnglờn9%,khong26,792tng.Tinaysvốn kinh doanh cacụngty
vokhong29tng.CũnvTSL:Nunhnm2000,TSLcacụngty
vokhong34tngthỡnnm2001cons nyl36,36t ngvhin
tikhong38tng.
b.nguồn nhân lực:
Nhân tố con ngời đóng vai trò quyết định và sáng tạo trong
mọi quá trình sản xuất kinh doanh do đó công ty đã xác định rõ
14
ràng: lao động là yếu tố hàng đầu, quan trọng không thể thiếu của
quá trình sản xuất kinh doanh. Vì nếu nh đảm bảo số lợng và chất lợng lao động sẽ mang lại hiệu quả cao cho công ty bởi đây là nhân
tố ảnh hởng trực tiếp đến năng suất lao động và hiệu quả sử dụng
của máy móc thiết bị. Do đó, trong những năm qua lực lợng lao động
của công ty không ngừng đợc nâng cao về chất lợng, đây cũng là
nguyên nhân của việc giảm đi của số lợng lao động.
Lclnglaongcông ty Dệt Kim Đông Xuân Hà Nội cústhay
ilntrcvsaunm1986.Trcõy(trongthikỡbaocp)s lng
trung
bậc thợ
luyện (ng-
công ty
CBCN
(ngời )
cấp
(ngời)
ời)
(ngời)
199
V
2018
9
200
Số đào tạo Số thợ đạt
68
2,84/6
1000
88
1
200
1087
94
80
3/6
998
153
2
15
Tổng số lao động hiện nay của công ty là 1087 ngời, trong đó có
39
37
36
Thu nhập của công nhân không ngừng tăng lên, điều này đã
giúp cải thiện đợc đời sống cho công nhân trong toàn công ty. Nếu
trớc kia, năm 1999 lơng bình quân của ngời lao độnglà 750.856
đồng, mức lơng tơng đối cao so với công nhân trong các ngành giầy
da, thuỷ sản. nhng sang các năm 2000, 2001 và đặc biệt là 2002
thì mức lơng bình quân này đã vợt qua con số 1.000.000 đồng,
thậm chí theo sô liệu thống kê mới nhất trong công ty thì mức lơng
này đã tăng lên mức 1.389.500 đồng. đây là điều đáng mừng và
16
không phải công ty nào cũng đạt đợc. Kết quả này có đợc là do công
ty đã chú trọng đến chất lợng của sản phẩm sản xuất ra nên bán đợc
giá cao hơn, tận dụng đợc nguồn nguyên liệu đầu vào trong nớc với giá
thấp hơn so với giá nhập khẩu mà lại không tốn công vận chuyển là
mấy, bên cạnh đó công ty cũng chú trọng đầu t máy móc thiết bị
hiện đại, có công suất lớn và hiệu quả cao nên cần một lợng lao
động ít đi, điều này thực hiện do chính sách tinh giảm biên chế
của công ty. Mặt khác, với đội ngũ lao động đợc trẻ hoá nên nâng cao
tốc độ làm việc và khả năng nắm bắt công nghệ hiện đại, tiến tiến
của các dây chuyền sản xuất mới.
C. Máy móc, thiết bị, công nghệ.
Khimithnhlp,phnlnmỏymúcthitbcaCụngtyudoCng
honhõndõnTrungHoagiỳp.Quathigian,nnayphnlnsmỏymúcú
ótr nờnlchu,khụnghiuqu v kinht.Dovytrongthigianqua
(1000$)
17
2001
SL
KNgạch
(1000$)
2002
SL
KNgạch
(1000$)
21
199,757
42 112,016
36
70,624
192
994,67
18
khối lợng hàng tiêu thụ trong nớc ngày một tăng nhanh giải quyết đợc
tình trạng hàng tồn kho và tình trạng ứ đọng vốn.
19